XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VÀ DỊCH VỤ TÙNG DƯƠNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Sinh viên thực hiện : Đặng Thị Thu Trang
Chuyên ngành : Công nghệ thông tin
Trang 2Lêi nãi ®Çu
Đất nước ta đang bước sang một giai đoạn mới đó là giai đoạn HĐH tăng tốc nền kinh tế Đưa nền kinh tế cuẩ đất nước đuổi kịp với cácnước trong khu vực và thế giới Một nhân tố vô cùng quan trọng trong quátrình đổi mới đất nước là ứng dụng các thành tựu khoa học vào quản lý.Ngày nay nền khoa học và công nghệ thế giới đang trải qua những biến đổisâu sắc Cuộc cách mạng tự động hoá và tin học hoá đang làm thay đổi cănbản mọi hoạt động của con người
CNH-Để đáp ứng được nhu cầu phát triển của nước ta hiện nay thì việcứng dụng tin học vào trong công tác quản lý đã phát triển mạnh mẽ nó giúpcho công tác quản lý ngày càng trở nên thiết thực hơn nhằm nâng cao hiệuquả công việc, đưa ra các báo cáo, các số liệu thống kê một cách nhanhchóng, chính xác và kịp thời… Đồng thời nhờ có việc ứng dụng tin học mà
đã tiết kiệm được rất nhiều thời gian, công sức của con người và giảm nhẹ
bộ máy quản lý vốn rất cồng kềnh từ xưa tới nay
Xuất phát từ mục tiêu đó, trong thời gian làm báo cáo thực tập em đãnghiên cứu và thực hiện đề tài mang tên “Xây dựng chương trình quản lýbán hàng tại công ty ” có nhiệm vụ tạo ra phần mềm ứng dụng trong côngtác quản lý nhân sự sữ được tiến hành theo đúng quy mô nhanh chóng, đảmbảo chính xác
Trang 3Lêi c¶m ¬n
Chương trình Quản lý bán hàng tại công ty cổ phần giải pháp và dịch
vụ Tùng Dương là một đề tài để có tính thức tế và ứng dụng cao nhưng dothời gian thực hiện đề tài còn có hạn nên bài báo cáo chuyên đề thực tậpnày của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được
sự gáp ý chân thành chỉ bảo tận tình của Thầy Cô giáo cùng toàn thể cácbạn để đề tài này của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn khoa Công Nghệ Thông Tin trường ĐạiHọc Kinh Tế Quốc dân đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này Emxin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo Lưu Minh Tuấn
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốtthời gian thực hiện đề tài Em xin cảm ơn quý thầy cô giáo trong khoaCông Nghệ Thông Tin và các bạn 2 lớp đã giúp em hoàn thành đề tài này
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Thu Trang
Trang 4CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CỦA HỆ THỐNG MUA BÁN HÀNG TẠI
CÁC CỬA HÀNG
1.1 Mô tả hệ thống cũ:
1.1.1 Khảo sát hệ thống quản lý của các cửa hàng:
Qua khảo sát hệ thống quản lý các cửa hàng chưa được tin học hóa, chúng ta thấy sự hoạt động của các cửa hàng đó cơ bản như sau:
Khi cửa hàng có khách đến mua hàng, bộ phận bán hàng sẽ xem yêu cầu cần mua hàng của khách Sau đó sẽ kiểm tra xem mặt hàng mà khách yêu cầu còn có trong kho hàng của công ty hay không với số lượng có đáp ứng được nhu cầu của khách hay không Nếu những yêu cầu đó thỏa mãn thì nhân viên bán hàng sẽ thỏa thuận giá cả với khách hàng Nếu khách hàng, một bản giao cho khách hàng và một bản giữ lại để thống kê sau này, đồng thời viết phiếu xuất hàng gửi cho thủ kho và thu tiền của khách hàng Đến cuối ngày
bộ phận bán hàng sẽ nộp tiền bán hàng và hóa đơn xuất hàng cho cửa hàng trưởng Nếu các yêu cầu của khách không được thỏa mãn thì nhân viên bán hàng thương lượng với khách về thời gian có hàng và giá cả để khách có thể liên lạc lại sau và phải báo lại cho của hàng trưởng để viết phiếu nhập thêm hàng vào kho hàng.
Trang 5 Nếu khách hàng có nhu cầu về một mặt hàng nào đó mà cửa hàng không có thì bộ phận bán hàng sẽ đề xuất lên cửa hàng trưởng hoặc chủ cửa hàng để có thể kinh doanh thêm mặt hàng mới đó.
Các thủ kho có nhiệm vụ kiểm tra lại các phiếu nhập hàng
và xuất hàng, thống kê lại số lượng hàng hóa có trong kho sau mỗi lần xuất hàng để kịp thời báo cho cửa hàng trưởng nhập mới những mặt hàng sắp hết.
Cửa hàng trưởng có nhiệm vụ thống kê các thông tin về nhà cung cấp, thông tin lợi nhận, thông tin khách hàng, thông tin
về hàng hóa, viết các phiếu nhập
1.1.2 Ưu nhược điểm của hệ thống quản lý cửa hàng cũ
1.1.2.1 Ưu điểm:
Hệ thống quản lý cửa hàng bằng phương pháp thủ công chỉ phù hợp với các cửa hàng có qui mô kinh doanh nhỏ hoặc các cửa hàng mới được thành lập, bộ máy tổ chức chưa ổn định.
1.1.2.2 Nhược điểm
Với bất kỳ một cửa hàng nào, giữ được uy tín trên thị trường, với khách hàng… là vô cùng quan trọng nên việc xử lý các số liệu đòi hỏi phải tuyệt đối chính xác và nhanh chóng Mà
để đáp ứng điều này thì hệ thống quản lý cửa hàng theo kiểu cũ, bằng phương pháp thủ công khó có thể đảm bảo Nó thể hiện qua
Trang 6xem khách là khách mới hay cũ, để kiểm tra được điều này công ty phải kiểm tra trong đống sách với số liệu dày cộp nên rất lâu.
Khi khách mua hàng với một số lượng lớn hàng hóa mà của công tu nằm rải rác trên nhiều kho nên việc tìm kho có đủ hàng để lập hóa đơn yêu cầu kho đó xuất kho phải qua nhiều giai đoạn thủ công như xuống các kho để lấy số liệu, rồi về kiểm tra, thống kê lại…
Đối với quản lý các kho hàng do hàng ngày lượng hàng xuất, nhập vào kho là liên tục đưa ra nên mỗi ngày bộ phận quản lý kho lại phải lập một sổ sách thống kê hàng hóa, rồi đơn giao nhận hàng trong kho riêng Khi cần tổng hợp, in số liệu lại phải huy động tất cả các số liệu thống kê vừa vất vả lại tốn thời gian và nhân lực.
1.1.3 Ý tưởng về một hệ thống quản lý cửa hàng bằng máy tính:
Để khắc phục các nhược điểm của hệ thống quản lý cửa hàng kiểu cũ, chúng ta có thể xây dựng một phần mềm quản lý cửa hàng bằng phương pháp tự động hóa Điều này sẽ đảm bảo được các yêu cầu sau:
Việc tính toán số liệu, cập nhật, tìm kiếm, sửa chữa hoàn toàn bằng máy tính nên độ chính xác được đảm bảo và thời gian được rút ngắn.
Tất cả các mẫu hóa đơn, phiếu xuất, phiếu nhập, thống kê, báo cáo… đã được lập trình sẵn trên máy tính, khi cần ta chỉ
Trang 7việc in ra với số lượng cần thiết và các nhân viên chỉ việc ký tên vào là xong, chứ không cần phải viết tay.
Các số liện lưu trữ rất gọn nhẹ cho dù số lượng lưu trữ lớn
+ Hệ thống có thể bị virut máy tính phá hoại làm mất mát dữ liệu nếu không cần thận.
+ Chi phí ban đầu để sử dụng phần mêm là tương đối cao…
Trang 8CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CỬA HÀNG 2.1 Đặt vấn đề
Hệ thống thông tin là một ứng dụng đầy đủ và toàn diện nhất các thành tựu của công nghệ tin học vào một tổ chức Nó là thành tựu đạt được trong lĩnh vực ứng dụng tin học và đang có nhu cầu đòi hỏi của thực tiến ngày một lớn.
Phân tích thiết kế đối với phần mềm có một tầm quan trọng đặc biệt:
Cần có một cái nhìn đầy đủ, chính xác về hệ thống mong muốn trong tương lai Đó là một nhu cầu cần thiết đối với việc xây dựng một hệ thống lớn, phức tạp là cơ sở để chấp nhận và hoàn thiện nó.
Tránh sai lầm trong thiết kế (phải làm lại nhiều lần), tránh tốn kèm khi cần hoàn thiện, bảo trì và phát triển sau này mà
đó lại là một yêu cầu đối với các phần mềm.
Xây dựng một hệ thống thông tin là công việc mang tính nghiệp vụ chuyên môn cao vì vậy nó có phương pháp luận và công cụ riêng Phân tích và thiết kế hệ thống không chỉ là vấn đề công nghệ mà còn mà những kinh nghiệm tích luỹ được trong quá trình làm việc Cho đến nay đã có nhiều công cụ tiện ích mạnh mẽ , phát triển phần mềm vẫn mạng nhiều tính nghệ thuật và phần lớn tính nghệ thuật đó lại nằm ở công đoạn phần tích và thiết kế
hệ thống Chính vì thế phân tích và tiết kế có tầm quan trọng đối với sự phát triển phần mềm và ngày càng có nhu cầu lớn.
Trang 92.2 Khái niệm về hệ thống thông tin
2.2.1 Khái niệm về hệ thống
Hệ thống có thể đơn giản được xác định như một nhóm các phần tử có quan hệ và tương tác qua lại với nhau hình thành nên một thể thống nhất.
Định nghĩa một cách mô tả thì hệ thống bao gồm: Tập hợp các phần tử, các mối quan hệ giữa các phần tử đó tạo thành một thể thống nhất có được chức năng hay mục tiêu của nó mà mỗi phần tử không thể có được.
Vậy:Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ qua lại với nhau cùng hoạt động hướng đến một mục tiêu chung thông qua việc tiếp nhận các yếu tố đầu vào và sản sinh ra các yếu tố đầu ra nhờ một quá trình chuyển đổi được tổ chức - một hệ thống như vậy được gọi là “hệ thống động”.
2.2.2 Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là một hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu nhập, truyền, lưu trữ, xử lý và hiển thị thông tin được sử dụng cho một hay nhiều mục đích kinh doanh
Về mặt kỹ thuật, hệ thống thông tin được xác định như một tập hợp các thành phần được tổ chức để thu thập xử lý, lưu trữ và phân bố thông tin hỗ trợ quyết định và kiểm soát trong một tổ chức Ngoài các chức năng kể trên, nó có thể giúp người quản lý
Trang 102.2.3 Mục tiêu và phân tích hệ thống
Bao gồm nhiều giai đoạn:
Giai đoạn tìm hiểu nhu cầu : nhằm làm rõ hệ thống thông tin
sẽ được lập ra phải đáp ứng các nhu cầu gì của người dùng, các nhu cầu trước mắt, nhu cầu tương lai…
Giai đoạn phần tích : nhằm đi sâu vào bản chất các chi tiết của hệ thống cho thấy là hệ thống phải thực hiện những việc gì?
Và các dữ liệu mà nó đề cập là những dữ liệu nào? Có cấu trúc ra sao?
Giai đoạn thiết kế: nhằm đưa ra các quyết định và cài đặt hệ thống để sao cho hệ thống thoả mãn các yêu cầu mà giai đoạn phân tích đã đưa ra, đồng thời thích ứng với các điều kiện ràng buộc trong thực tế.
Giai đoạn cài đặt : gồm 2 công việc chính là lập trình và kiểm định, nhằm chuyển kết quả phân tích và thiết kế trên giấy thành một hệ thống chạy được.
Giai đoạn khai thác và bảo dưỡng : nhằm đưa hệ thống vào
sử dụng, đồng thời thực hiện các chỉnh sửa, khi phát hiện hệ thống còn có chỗ chưa thích hợp
2.2.4 Khái niệm liên quan
2.2.4.1 Chức năng xử lý.
Khái niệm : Chức năng xử lý là chức năng diễn đạt các thao tác, nhiệm vụ hay tiến trình xử lý nào đó Tính chất quan trọng của chức năng là biến đổi thông tin, là phải thay đổi thông
Trang 11tin theo dữ liệu vào theo một cách nào đó như tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin hoặc tạo ra thông tin mới.
Biểu diễn : Đường tròn hay ô van, trong đó có ghi nhãn (tên) của chức năng.
Nhãn (tên) chức năng : Phải là một động từ có thêm bổ ngữ nếu cần cho phép hiểu một cách vắn tắt chức năng “Làm gi?”,
Ví dụ: Chức năng Cập nhật, Báo cáo…
Nhãn(tên) luồng dữ liệu : Vì thông tin mang trên luồng nên tên phải là một danh từ cộng với tính từ nếu cần, cho phép hiểu vắn tắt nội dung của dữ liệu được chuyển giao
2.2.4.3 Kho dữ liệu
Khái niệm: Kho dữ liệu là các thông tin cần lưu giữ lại một khoảng thời gian để một vài chức năng xử lý hoặc tác nhân trong sử dụng
1 chiều, 2 chiều
Trang 12- Nhãn(tên) kho dữ liệu: Tên của kho dữ liệu phải là một danh từ cộng với tính từ nếu cần, cho phép hiểu vắn tắt nội dung của dữ liệu được lưu trữ.
2.2.4.4 Các tác nhân ngoài
Khái niệm: Tác nhân ngoài còn được gọi là đối tác (External Entities) là một người hay một nhóm, một tổ chức ở ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống nhưng có một số hình thức tiếp xúc, trao đổi thông tin về hệ thống Sự có mặt của các nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giới hạn của hệ thống và định rõ mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài “Ngoài lĩnh vực nghiên cứu” không có nghĩa là ngoài tổ chức, chẳng hạn như đề tài này thì “Học sinh”, “Ban giám hiệu”, “Giáo viên” là tác nhân ngoài của hệ thống.
Biểu diễn : Tác nhân ngoài được biểu diễn hình chữ nhật
Trang 13 Biểu diễn : Tác nhân trong được biểu diễn bằng hình chữ nhật hở một cạnh và có gán nhãn
Nhãn(tên) luồng dữ liệu : Được xác định bằng động từ kèm bổ ngữ.
Một số chú ý khi xây dựng biểu đồ BLD:
1,Trong biểu đồ không có 2 tác nhân ngoài trao đổi trực tiếp với nhau
2,Không có trao đổi trực tiếp giữa 2 kho dữ liệu
3,Vì lý do trình bày nhằm tránh sự chồng chéo của các luồng dữ liệu nên tác nhân ngoài, tác nhân trong và kho dữ liệu cần sử dụng nhiều lần vẫn có thể được vẽ lại ở nhiều nơi trong cùng một biểu đồ để cho dễ hiểu hơn Tuy nhiên các chức năng và các luồng dữ liệu thì không thể được vẽ lặp lại.
4, Đối với kho dữ liệu phải có ít nhất một luồng dữ liệu vào và ít nhất một luồng dữ liệu ra Nếu kho chỉ có luồng vào mà không có luồng ra là kho “rỗng” và ngược lại.
Báo cáo
Trang 142.3 Phần tích hệ thống về xử lý
Phân tích hệ thống về mặt xử lý nhằm mục đích lập mô hình
xử lý của hệ thống để trả lời câu hỏi “ Hệ thống làm gì?” tức là đi
sâu vào bản chất, chi tiết của hệ thống về mặt xử lý thông tin và
chỉ diễn tả ở mức độ logic, tức là trả lời câu hỏi: “Làm gì?” mà
gạt bỏ câu hỏi “Làm như thế nào?” nhằm diễn tả mục đích bản
chất của quá trình xử lý mà bỏ qua các yếu tố về việc thực hiện,
hay cài đặt(yếu tố vật lý).
2.4 Biểu đồ phân cấp chức năng
2.4.1 Mô hình hóa chức năng
2.4.2 Chức năng “ thống kê”
Chức năng thống kê được sử dụng để đưa ra các thông tin
về nhân viên của cửa hàng, thống kê hàng hóa (hàng nhập mới,
hàng tồn kho…) thống kê các thông tin về nhà cung cấp (các đối
tác làm ăn của cửa hàng), thống kê các loại phiếu (phiếu xuất,
Quản
lý nhà cung câp
Thông tin hàng hóa
Nghiệp
vụ bán hàng
Viếp phiếu nhập
Thống kê
Nhân
viên
Hàng hóa
Nhà cung cấp
Trang 15phiếu nhập, hóa đơn bán hàng…) và thống kê lợi nhuận của cửa
hàng theo ngày, theo tháng hoặc theo quý…
2.4.3 Chức năng “Quản lý nhân viên”
Bộ phận quản lý nhân viên sẽ ghi nhận các thông tin của các
nhân viên mới, sửa chữa thông tin của các nhân viên nếu có sai
xót, xóa thông tin của nhân viên nghỉ việc và có thể cung cấp các
thông tin về một nhân viên bất kỳ thông qua chức năng tìm kiếm
nhân viên.
2.4.4 Chức năng “Quản lý nhà cung cấp”
Tương tự như bộ phận quản lý nhân viên, bộ phận quản lý
nhà cung cấp sẽ có chức năng thêm, sửa , xóa, tìm kiếm thông tin
Xóa nhân viên Tìm kiếm nhân viên
Quản lý nhà cung cấp
Thêm nhà
cung cấp
Sửa nhà cung cấp
Xóa nhà cung cấp nhà cung cấpTìm kiếm
Trang 162.4.5 Chức năng “Quản lý thông tin hàng hóa”
Bộ phận quản lý thông tin hàng hóa sẽ đáp ứng nhu cầu về
tra cứu hàng trong kho, tra cứu giá bán của các mặt hàng, tìm
kiếm các thông tin về hàng hóa và lưu trữ các thông tin về hàng
nhập kho
Nghiệp vụ bán hàng do nhân viên bán hàng phụ trách Do
vậy nhân viên bán hàng sẽ phải làm những công việc làm như
sau:
- Quản lý khách hàng: Ghi lại các thông tin cần thiết về
khách hàng như: Tên, đỉa chỉ, số điện thoại, mặt hàng
Phiếu bảo hành
Trang 17- Quản lý sổ bán hàng: Ghi và quản lý phiếu xuất, viết
phiếu bảo hành và lưu trữ phiếu bảo hành của khách
trong thời gian giấy bảo hành còn có tác dụng
2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu
2.5.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
2.5.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Quản lý cửa hàng
Quản lý KH
Thông tin hàng Viết phiếu nhập
Quản lý NV Thống kê
Quản lý nhà cung cấp
Hệ thống quản lý cửa hàng
Cửa hàng
trưởng
Nhân viên bán hàng
Thủ kho
Trang 18Đọc thông tin phiếu xuất
Đọc thông tin
Đọc thông tin
Hàng hóa
Hệ thống quản lý cửa hàng
Cửa hàng trưởng
Quản lý thông tin hàng
Quản lý
Trang 192.5.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng
“Thống kê”
Thông qua biểu đồ trên, ta thấy người cửa hàng trưởng có thể sử dụng chức năng thống kê để xem danh sách nhân viên của cửa hàng, danh sách hàng hóa trong kho, danh sách nhà cung cấp
và các phiếu nhập xuất của cửa hàng.
Cửa hàng trưởng
Thống kê
Danh sách
nhân viên Danh sách hàng hóa
Danh sách nhà CC
Phiếu xuất/ nhập
Nhân viên
Trang 202.5.2.2 Biểu đồ mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý nhân viên”
Biểu đồ trên cho thấy cửa hàng trưởng có thể trực tiếu quản
lý bộ phận nhân viêc của cửa hàng Tức là có thể bổ sung thêm nhân viên vào danh sách, sửa thông tin nhân viên, có quyền xóa nhân viên và tìm kiếm thông tin cá nhân về nhân viên.
Cửa hàng trưởng
Quản lý nhân viên
Thêm nhân
Xóa nhân viên
Tìm kiếm nhân viên
Nhân viên
Trang 212.5.2.3 Biểu đồ mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý nhà cung cấp”
Cửa hàng trưởng cũng có quyền quản lý trực tiếp các thông tin về nhà cung cấp: Thêm sửa, xóa, tìm kiếm nhà cung cấp.
2.5.2.4 Biểu đồ mức dưới đỉnh của chức năng “Viết phiếu nhập”
Cửa hàng trưởng trực tiếp kiểm tra và quyết định cần nhập thêm mặt hàng nào từ nhà cung cấp.
Nhà cung cấp
Cửa hàng trưởng
Quản lý nhà cung cấp
Thêm nhà
cung cấp cung cấpSửa nhà
Xóa nhà CC
Tìm kiếm nhà CC
nhập
Trang 222.5.2.5 Biểu đồ mức dưới đỉnh của chức năng “Nghiệp vụ bán
hàng”
Các nhân viên bán hàng của cửa hàng chỉ đảm nhận một
công việc duy nhất Đó là nghiệp vụ bán hàng tức là quyền quản
lý khách hàng, tiếp xúc khách hàng, ghi nhận thông tin khách
hàng, bán hàng cho khách (Viết phiếu xuất kho, phiếu bảo hành
cho khách hàng…)
Kách hàng
Nhân viên bán hàng
Nghiệp vụ bán hàng
Thêm
khách
hàng
Xoá khách hàng
TK khách hàng
Thêm khách hàng
Thêm khách hàng
Thêm khách hàng
Hoá đơn
Trang 232.5.2.6 Biểu đồ mức dưới đỉnh của chức năng “Thông tin hàng hóa”
Nhân viên thủ kho có quyền tiếp nhận hàng vào trong kho hàng dựa vào phiếu nhập của cửa hàng trưởng, cho phép xuất hàng trong kho ra cho khách mua hàng dựa theo phiếu xuất hàng
do nhân viên bán hàng viết.
Hàng hoá
Thủ kho
Thông tin hàng hoá
Nhập hàng
vào kho
Xuất hang cho khách
Tìm kiếm Hàng hoá
Trang 24CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT HỆ
THỐNG QLCH3.1 Các luồng thông tin cần xử lý của hệ thống
Trước hết chúng ta cần xác định các luồng thông tin vào ra của hệ thống quản lý để sau đó chúng ta có thể phân tích rồi tiến hành thiết kế các xử lý trong hệ thống Trong hệ thống quản lý bán hàng thì:
3.1.1 Các luồng thông tin vào:
- Thông tin về hàng hóa: Tên hàng, đặc điểm của hàng hóa, đơn giáhàng…
- Thông tin về nhà cung cấp: Tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điệnthoại…
- Thông tin về khách hàng: Tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại…
3.1.2 Các luồng thông tin ra:
Trang 253.2 Mô hình triển khai và các thành phần của hệ thống
Hệ thống quản lý cửa hàng được thiết kế cho 4 đối tượng sử dụng, gồm: Người quản trị hệ thống, cửa hàng trưởng, nhân viên bán hàng, thủ kho…
Chức năng của các thành phần nằm trong hệ thống quản lý cửa hàng được mô tỏ cụ thể như sau:
Trang 263.2.1 Chức năng của người quản trị hệ thống
3.2.2 Chức năng của cửa hàng trưởng
Quản trị hệ thống
Thông tin hàng hoá
Quản lý
nhân viên
Quản lý kho hàng
Quản lý nhà cung cấp
Trang 273.2.3 Chức năng của nhân viên bán hàng
3.2.4 Chức năng của thủ kho
3.3 Mô hình thực thể liên kết
3.3.1 Chuẩn hóa dữ liệu
Để xây dựng được một hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống “Quản lý
Tra cứu giá bán
Xác nhận phiếu xuất
Trang 28 Đảm bảo mọi dữ liệu của hệ thống quản lý bán hàng luôn an toàn,không mất mát thông tin trong quá trình thực hiện công việc quản lý.
Đảm bảo giảm được độ phức tạp tính toán chi tiết, dễ hiểu, đối vớikhách hàng dễ sử dụng khi khai thác, truy cập dữ liệu trong côngviệc quản lý, ngoài ra trong quá trình phân tích thì thông tin nhậnđược khi phân tích các biểu mẫu cũng là thông tin quan trọng giúpliên kết các thực thể với nhau, tạo được mối liên kết giữa các thựcthể với nhau, tạo được mối quan hệ logic đối với chúng
Đối với mỗi thực thể ta cần xác định thông tin như: tên, thuộc tính, mốiquan hệ, khóa giữa các thực thể Sau đó ta tiến hành chuẩn hóa mô hìnhquan hêk thực thể theo dạng chuẩn 3NF
Sau khi tiến hành chuẩn hóa theo dạng chuẩn 3NF ta được kết quả nhưsau:
Hangnhap(makho, mahang, mahdn, matinhtrang, madvt, slnhap, giatri)Hangxuat(mahang, mahdb, makho, madvt, sl)
Khachhang(makhach, tenkhach, diachi, dienthoai)
Khohang(makho, manv, tenkho, mota)
Mathang(mahang, tenhang, mausac, madvt, khoiluong, chatlieu, noisx)Nhacungcap(mancc, tenncc, diachi, sdt, mota)
Nhanvien(manv, tennv, gioitinh, ngáyinh, sdt)
Phieunhap(mahdn, mancc, madvt, ngaynhap, DATT, dakhoa)
Phieuxuat(mahdb, makhach, madvt, ngayban, DATT, dakhoa)
Tinhtranghang(matt, soluong, mota)
Xnphieunhap(manv, mahdn, xacnhan)
Xnphieuxuat(manv, mahdb, xacnhan)
Banggia(mahang, tinhtungngay, gia, madvt, giaqd)
Hangtonkho(mahang, makho, mancc, matinhtrang, ngaythongke, soluong)Soghinonhap(mancc, mahdn, ngaytt, DATT, conlai)
Trang 29Soghinoxuat(makhach,tendangnhap,matkhau,lathukho, lanvbh,lachtruong,laquantri).
3.3.2 Sơ đồ mô hình thực thể liên kết
Trang 303.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.4.1 Mục đích
Trong quá trình thiết kế chúng ta đã quan tâm đến dữ liệu nhưng đóchỉ là dữ liệu logic Để thiết kế được cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý cưảhàng chúng ta phải tiến hành thiết kế vật lý của dữ liệu
Trong qua trình thiết kế ngoài việc xét dữ liệu có thỏa mãn không, cótrùng lặp không thì việc thiết kế hệ thống quản lý hệ thống cửa hàng phảiquan tâm đến hai khía cạnh sao cho tiện lợi và nhanh chóng
Thiết kế tệp cơ sở dữ liệu hệ thống quản lý cửa hàng là việc xâydựng mô hình thực thể liên kết hay mô hình thực thể quan hệ dựa trên hệquản trị cơ sở dữ liệu như vậy thì trong qua trình phân tích chúng ta phảitạo ra các phương thức truy cập dễ dàng
3.4.2 Mô hình cấu trúc dữ liệu của hệ thống quản lý cửa hàng
3.4.2.1 Bảng tài khoản:
3.4.2.2 Bảng nhân viên
Trang 313.4.2.3 Bảng nhà cung cấp
3.4.2.4 Bảng hàng nhập
3.4.2.5 Bảng khách hàng
3.4.2.6 Bảng kho hàng
Trang 323.4.2.7 Bảng mặt hàng
3.4.2.8 Bảng giá bán
3.4.2.9 Bảng đơn vị
3.4.2.10 Bảng hang xuất
Trang 332.4.2.11 Bảng tình trạng hang
2.4.2.12 Bảng kho hàng tồn
2.4.2.13 Bảng phiếu nhập hang
2.4.2.14 Bảng phiếu xuất