I/ Mục tiêu: - Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện nội dung, nhân vật, cốt truyện ; kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật, tính cách của nhân vật v[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 13
Từ ngày 15/11 đến ngày 19/11 năm 2010
Cách ngôn: Thương người như thể thương thân
Hai1
15/11
Ch/ cờ
T/đọc
Toán
Đ/đức
Chào cờ Người tìm đường lên các vì sao Giới thiệu nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11
Hiếu thảo với ông bà,cha mẹ (t2)
Ba
16/11
K/ T
Toán
LTVC
K/ ch
Thêu móc xích (tiết 1) Nhân với số có ba chữ số MRVT: Ý chí – Nghị lực
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Tư
17/11
T/đọc
Toán
TLV
Văn hay chữ tốt Nhân với số với ba chữ số (tt) Trả bài văn kể chuyện
Năm
18/11
Toán
LTVC
NGLL
Luyện tập Câu hỏi và dấu chấm hỏi
HĐ tìm hiểu hình ảnh anh bộ đội
cụ Hồ
L.T V L/Toán TLV
Ôn tập về tính từ Nhân với số có hai chữ số
Ôn tập văn kể chuyện
Sáu
19/11
Toán
Ch/tả
Luyện tập chung Người tìm đường lên các vì sao
L.T V SHTT
Kết bài trong bài văn kể chuyện
Sinh hoạt lớp
Trang 2TUẦN 13 Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2010
Hoạt động ngoài giờ lên lớp:
Hoạt động tìm hiểu hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ I/ Mục tiêu:
- Hs tìm hiểu hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ
- GD hs lòng yêu thương, quý mến anh bộ đội
- Hs có ý thức học tập tốt, noi gương các anh bộ đội
II/ Cách tiến hành:
- Giáo viên giới thiệu hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ cho hs biết
- Cho hs biết công việc của anh bộ đội
- Tìm đọc những bài thơ ca ngợi anh bộ đội
III/ Văn nghệ hát múa về nội dung ca ngợi anh bộ đội cụ Hồ
Trang 3TUẦN 13 Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2010
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ:
SiNH HOẠT LỚP
I Mục tiêu :
- Đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần qua 13
-Triển khai kế hoạch tuần 14
II Cách tiến hành:
1- Đánh giá tình hình hoạt động trong tuần qua :
*Ưu điểm :
- Các em đi học chuyên cần, đúng giờ
- Nề nếp học tập rất tốt
- Các em xây dựng bài sôi nổi
- Học bài và làm bài trước khi đến lớp rất tốt
- Thường xuyên truy bài đầu giờ
- Vệ sinh lớp sạch sẽ, tác phong gọn gàng
* Tồn:
- Một số em còn nói chuyện riêng (Huy, Mến, Đạt…)
2 kế hoạch tuần đến:
- Tiếp tục nâng cao chất lượng học tập
- Ổn định nề nếp học tập
- Bồi dưỡng HS giỏi
- Làm tốt vệ sinh khu vực, lớp học
- Phát thanh măng non
- Tham gia hội thi Trò chơi dân gian, kể chuyện đạo đức
Trang 4TUẦN 13 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Tập đọc:
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I/ Mục tiêu:
-Đọc đúng tên riêng nước ngoài( Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật
và lời dẫn câu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì,
bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
II/ Đồ dùng dạy học: Chân dung nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki.
- Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ: Vẽ trứng.
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Luyện đọc
- GV chú ý sửa lỗi phát âm , hướng dẫn
đọc các câu hỏi và giải nghĩa từ SGK
- GV đọc mẫu
b/ HĐ2: Tìm hiểu bài
- Câu 1/126 SGK
- Nhìn những quả bóng bay, ông đã nghĩ
gì ?
- Câu 2/126 SGK:
- Câu 3 /126 SGK
* Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
c/ HĐ3: Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 1
Hướng dẫn cách đọc : nhấn giọng các từ
ngữ : nhảy qua, gãy chân, vì sao, không
biết bao nhiêu, hì hục, hàng trăm…
3/ Củng cố dặn dò
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
Em học được điều gì qua cách làm việc
của nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
- Xi-ôn-cốp-xki mơ ước được bay lên bầu
trời
- Quả bóng không có cánh mà vẫn bay được
- Để thực hiện ước mơ của mình , ông sống rất kham khổ Ông chỉ ăn bánh mì suôn để dành tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm
- Làm việc kiên trì, toàn tâm toàn ý, quyết tâm thực hiện ước mơ hoài bão của mình
- HS nối tiếp nhau phát biểu :
- Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki
- Quyết tâm chinh phục bầu trời.,
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- HS đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 5TUẦN 13 Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2009
Tập đọc:
VĂN HAY CHỮ TỐT I/ Mục tiêu :
- Biết đọc bài văn với giọngkể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người
viết chữ đẹp của Cao Bá Quát
II/ Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài đọc
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ: Người tìm đường lên các vì sao.
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Luyện đọc
- GV chú ý sửa lỗi phát âm , hướng dẫn đọc
các câu hỏi và giải nghĩa từ SGK
- GV đọc mẫu
b/ HĐ2: Tìm hiểu bài:
- Câu hỏi 1/130 SGK
- Khi Bà cụ hàng xóm nhờ ông viết đơn hái
độ của Cao Bá Quát ra sao ?
- Câu hỏi 2 /130 SGK
- Câu hỏi 3/130 SGK
- Quyết tâm luyện chữ của Cao Bá Quát đã
mang lại kết quả gì?
- Câu hỏi 4/130 SGK
Câu chuyện nói lên điều gì?
c/ HĐ3: Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1
- HS luyện đọc nhóm 3 HS theo lối phân vai
3/ Củng cố - dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
- Vì chữ viết xấu
- Vui vẻ nhận lời
- Lá đơn của Cao Bá Quát viết vì chữ viết xấu, quan không đọc được nên sai lính đuổi bà cụ về
- Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ suốt mấy năm trời và đã thành công
- Ông nổi danh thế giới là người văn hay chữ tốt
- HS hội ý theo cặp trả lời:
+ Mở bài: Chữ viết xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát
+ Thân bài: Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xấu và quyết tâm luyện chữ
+ Kết bài : Cao Bá Quát đã thành công, nổi danh là người văn hay chữ tốt
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn Cả lớp nhận xét , nêu cách đọc đúng
- HS luyện đọc trong nhóm 3 HS
3 nhóm thi đọc diễn cảm
Trang 6TUẦN 13 Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2010
Chính tả:
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài
- Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu l/n, các âm chính i/ iê
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung BT2b, 3b.
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ: HS viết bảng con: vườn tược,
thịnh vượng, vay mượn
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Nghe - viết chính tả
- Đoạn văn viết về ai ?
- Em biết gì về nhà bác học
Xi-ôn-cốp-xki ?
- GV cho HS tìm các từ khó viết
- GV dặn dò cách viết
- GV đọc
- GV chấm bài nhận xét
b/ HĐ2: Bài tập
* Bài 2b/127 Gọi 1 HS đọc y/c bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm
*Bài 3b/127: Gọi 1 HS đọc y/c bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm
3/ Củng cố dặn dò
- Về nhà luyện viết lại những chữ khó
- HS viết bảng con
- 1 HS đọc đoạn viết - Lớp đọc thầm
- Nhà bác học người Nga Xi-ôn-cốp-xki
- Là nhà bác học vĩ đại đã phát minh ra khí cầu bay bằng kim loại Ông là người rấy kiên trì và khổ công nghiên cứu tìm topì trong khi làm khoa học
- HS luyện viết từ khó vào bảng con : Xi-ôn-cốp-xki , thí nghiệm,
- HS viết bài
- HS soát lại bài
- HS trao đổi theo cặp
- Lớp làm vào vở bài tập
- Lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng: nghiêm khắc- phát minh – kiên trì – thí nghiệm – nghiên cứu – bóng điện,
- Lớp làm vào vở bài tập
- Lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Kim khâu
- Tiết kiệm
- Tim
Trang 7TUẦN 13 Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
Kỹ thuật:
THÊU MÓC XÍCH (t1) I/ Mục tiêu
- HS biết cách thêu móc xích
- Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối
tiếp tương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm vòng móc xích Đường thêu có thể
bị dúm
II/ Đồ dùng Tranh qui trình thêu móc xích
- Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len trên bìa, vải, 1 số sản phẩm được thêu
trang trí bằng mũi thêu móc xích
- HS : Một mảnh vải sợi bông trắng 20*30, Chỉ màu, kim khâu, phấn, thước, kéo
III/Hoạt động dạy học
1/ Bài cũ
2/ Bài mới:
a / HĐ1: Hướng dẫn q/s mẫu GV gắn mẫu vải
thêu móc xích lên bảng cho HS xem
- GV chốt ý đặc điểm của đường thêu móc xích
b/ HĐ2 :Hướng dẫn thao tác kỹ thuật
- GV treo tranh qui trình thêu và yêu cầu HS
nêu bước 1 của thêu móc xích
C /HĐ3 :Thực hành
3/ Củng cố, dặn dò
- HS xem 2 mặt trái, phải của mảnh bìa
có thêu móc xích HS nhận xét
- Phải : là những chỉ nhỏ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích (sợi dây chuyền) Trái : là những mũi chỉ bằng nhau, nối tiếp nhau gần giống mũi đột mau HS quan sát và nêu
Trang 8TUẦN 13 Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
Kể chuyện :
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ Mục tiêu :
- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện
đúng tinh thần kiên trì vượt khó
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
II.Đồ dùng dạy học :
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp , tranh phóng to SGK
- Mục gợi ý 2 viết trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học :
1Bài cũ :
Gọi 2 HS kể truyện em đã nghe , đã đọc về
người có nghị lực
2.Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài , dùng phấn màu
gạch các từ quan trọng
- Đề bài y/c gì ?
- Câu chuyện đó có nội dung như thế nào ?
- Thế nào là người có tinh thần vượt khó ?
- Gọi 1 HS đọc gợi ý 1 SGK
- Gọi 1 HS đọc gợi ý 2 SGK
b/ HĐ2: Thực hành kể chuyện
- Gọi 1 HS đọc gợi ý 3 SGK
3/ Củng cố dặn dò :
- Dặn HS kể lại câu chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe
- 2 HS kể trước lớp
- Kể lại một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tinh thần kiên trì, vượt khó
- -Kể lại một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia
-Thể hiện tinh thần kiên trì, vượt khó
- Người có tinh thần vượt khó là người không quản ngại khó khăn , vất vả luôn cố gắng , khổ công để làm được công việc mà mình mong muốn hay có ích
- HS nối tiếp nêu tên câu chuyện mình kể
- VD: Em kể về người bạn của em Dù gia đình bạn gặp nhiều khó khăn nhưng bạn vẫn cố gắng đi học
- Em kể về lòng kiên trì luyện tập của bác hàng xóm khi bác bị tai nạn lao động
-Vài HS đọc dàn ý của câu chuyện mình trước lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , kể chuyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ý nghĩa truyện
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí
đã nêu
Trang 9TUẦN 13 Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu :
MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ - NGHỊ LỰC I/ Mục tiêu :
- Biết thêm một số từ ngữnói về ý chí, nghịo lực của con người; bước đầu biết tìm từ(BT!), đặt câu(BT2), viết đoạn văn ngắn(BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2, 3.
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ : Tính từ (TT)
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1 : Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- GV nhận xét chốt lời giải đúng (SGV)
b/ HĐ2 : Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV y/c mỗi em đặt 2 câu Một câu với
từ ở cột a, một câu với từ ở cột b
c/ HĐ3 : Bài tập 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Đoạn văn y/c viết về nội dung gì ?
3/ Dặn dò:
- Bài sau : Câu hỏi, dấu chấm hỏi
- 1 HS lên bảng trả lời
- HS xác định yêu cầu bài
- HS thảo luận theo nhóm (nhóm 4) ghi kết quả vào phiếu
a/ quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn,
b/ khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao,
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS đọc đề
- HS suy nghĩ, đặt câu
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
* VD: Người thành đạt đều là người rất biết bền chí trong sự nghiệp của mình
- Lớp nhận xét
- Viết về một người do có ý chí , nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách , đạt được thành công
- HS làm bài vào vở
- Vài HS đọc đoạn văn của mình
- Lớp nhận xét
Trang 10TUẦN 13 Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu : CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI I/ Mục tiêu :
- Hiểu tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản, bước đầu biết đặt được câu hỏi để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2, 3.
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ : Bài tập 3/127
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1 : Phần nhận xét
* Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của
bài tập
- GV nhận xét chốt lời giải đúng (SGV)
* Bài tập 2 Gọi 1 HS đọc yêu cầu của
bài
- Các câu hỏi ấy là của ai và để làm gì ?
* Bài tập 3 Gọi 1 HS đọc yêu cầu của
bài
b/ HĐ2: Phần ghi nhớ
c/ HĐ3: Luyện tập
* Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc đề
- GV hướng dẫn mẫu như SGK
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét chốt bài làm đúng
*Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc đề
* Bài tập 3: Gọi 1 HS đọc y/c bài
3/ Dặn dò:
- Bài sau :Luyện tập về câu hỏi
- 2 HS lên bảng đọc bài viết của mình
- HS xác định yêu cầu bài
- HS thảo luận theo cặp trao đổi tìm câu hỏi trong bài Người tìm đường lên các
vì sao
- HS trình bày - Lớp nhận xét
- HS đọc đề
- Câu hỏi 1 của Xi-ôn-cốp-xki tự hỏi mình
- Câu hỏi 2 là của một người bạn hỏi Xi-ôn-cốp-xki
- Các câu này đều có dấu chấm hỏi và từ
để hỏi Vì sao ?, Như thế nào ?
- Vài HS đọc ghi nhớ SGK
- 1 HS đọc bài : Thưa chuyện với mẹ
- 1 HS đọc bài : Hai bàn tay
- Lớp làm vào vở
- 2 HS làm mẫu theo SGK
- HS hội ý theo cặp đọc bài Văn hay chữ tốt Đặt câu hỏi
- 1 số cặp thi hỏi đáp
- Lớp nhận xét
- HS đặt câu hỏi để tự hỏi mình
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
Trang 11TUẦN 13 Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010
Tập làm văn:
TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I/ Mục đích yêu cầu:
- Biết rít kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu
và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng
dẫn của GV
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ ghi trước một số lỗi điển hình về chính tả , dùng từ , đặt câu , ý cần
chữa chung trước lớp
III/ Các hoạt động dạy-học:
1/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1:Nhận xét chung bài làm của HS
- Gọi học sinh đọc lại đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV nhận xét chung bài làm của HS:
*Ưu điểm GV nêu các ưu điểm của bài làm
ở lớp các em đã viết
- GV nêu tên những HS viết bài đúng yêu
cầu : lời kể hấp dẫn, sinh động , có sự liên
kết giữa các phần : mở bài , kết bài hay
- GV nêu khuyết điểm bài của học sinh: lỗi
về ý, cách dùng từ đặt câu,
- GV trả bài cho từng học sinh
b/ HĐ2 Hướng dẫn chữa bài
- GV giúp HS yếu nhận ra lỗi , biết cách sữa
lỗi
- GV đến từng nhóm , kiểm tra, giúp đỡ học
sinh sửa đúng lỗi trong bài
c/ HĐ3: Học tập những đoạn văn bài văn
hay -GV gọi một vài học sinh có đoạn văn
hay, bài được điểm cao đọc cho các bạn
nghe Sau mỗi HS đọc, GV hỏi để học sinh
tìm ra cách dùng từ , lỗi diễn đạt , ý hay
d/ HĐ4: Hướng dẫn viết lại một đoạn văn
4/ Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu riêng một vài HS viết bài chưa đạt
về nhà viết lại bài văn
- Bài sau: Ôn tập văn kể chuyện
- Một học sinh đọc thành tiếng
- HS đọc thầm lại bài viết của mình, đọc
kĩ lời phê của cô giáo , tự sữa lỗi
- HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra bạn sửa lỗi
- HS tự viết lại đoạn văn
- Học sinh đọc các đoạn văn đã viết lại
Trang 12TUẦN 13 Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2010
Tập làm văn:
ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN I/ Mục tiêu:
- Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện (nội dung, nhân vật, cốt
truyện) ; kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật, tính
cách của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi tóm tắt một số kiến thức về văn kể chuyện
III.Các hoạt động dạy-học:
1/ Bài cũ.
- Kiểm tra việc viết lại bài văn , đoạn văn của
một số HS chưa đạt yêu cầu ở tiết trước
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
*Bài tập 1 Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- GV y/c HS trao đổi nhóm đôi để trả lời câu
hỏi
* Bài tập 2, 3:Gọi HS đọc yêu cầu.
- Kể trong nhóm
- Yêu cầu học sinh kể chuyện và trao đổi về
câu chuyện theo từng cặp
- Kể trước lớp
- Tổ chức cho học sinh thi kể
3/ Củng cố, dặn dò.
- Dặn học sinh về nhà ghi lại các kiến thức
cần nhớ về thể loại văn kể chuyện Bài sau:
Thế nào là miêu tả?
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi, phát biểu
- Đề 2 thuộc văn kể chuyện
- Đề 1 thuộc loại văn viết thư
- Đề 3 thuộc loại văn miêu tả
- Đề 2 thuộc loại văn kể chuyện vì khi làm đề văn này , các em phải chú ý đến nhân vật, cốt truyện, diễn biến, ý
nghĩa của truyện Nhân vật trong truyện
là tấm gương rèn luyện thân thể, nghị lực và quyết tâm của nhân vật đáng được
ca ngợi và noi theo
- HS phát biểu về đề tài của mình chọn
- HS viết nhanh dàn ý câu chuyện
- 2 HS cùng kể chuyện, trao đổi, sữa chữa cho nhau theo gợi ý ở bảng phụ
- 3 học sinh tham gia kể chuyện
- HS hỏi và trả lời về nội dung truyện