1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUỐC TIÊM ppt _ BÀO CHẾ

67 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 2

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

1-NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THUỐC TIÊM Định nghĩa-Phân loại

Sinh khả dụng- Yêu cầu chất lượng

2- KỸ THUẬT SẢN XUẤT

Thành phần của thuốc tiêm

Chuẩn bị: nhân lực và phương tiện cho sản xuất Qui định và 1 số thao tác

Trang 3

•Dược phẩm vô trùng ←Tiêu chuẩn chất lượng đặc trưng nhất

• Dạng dùng: lỏng ←Trạng thái hoàn thiện sẵn sàng cho sử dụng

• Đường dùng qua da + y cụ ← Điều kiện sử dụng: y lệnh, y cụ, nhân viên y tê, thủ thuật

1.1- ĐỊNH NGHĨA THUỐC TIÊM

Trang 4

→ Thuốc tiêm NƯỚC: Nước cất pha tiêm

Thuốc tiêm vit B1, thuốc tiêm truyền Dextrose, Natri clorid,

Thuốc tiêm bột Streptomycine, Thuốc tiêm Hidrocortison,…

→ Thuốc tiêm Dầu: Dầu tinh chế pha tiêm

Thuốc tiêm Testosterone, Estradioleste, Camphor, Eucalyptol, Procain peni G …

Trang 5

Vấn đề: thuốc tiêm chưa đề cập trong

phân loại trên

- Sinh phẩm: vaccin (BCG, phòng dại, phòng viêm gan B, giải độc tố

Trang 6

• Thuốc tiêm thể tích nhỏ <100ml

• Thủ thuật tiêm thuốc V nhỏ- rắn: 2 kim

+ 1 kim đâm (to) hòa loãng dm

+ 1 kim nhỏ đâm vô bệnh nhân

• Vấn đề: Y cụ để tiêm IM, IV ?

Dụng cụ tiêm truyền đã qua tiệt khuẩn ống dẫn thuốc chích dây kim tiêm ……….

Trang 7

Thuốc tiêm truyền: Chai

+ thuốc cấy: rắn , vd viên thuốc ngừa thai

+ thuốc dạng gel để tiêm

Vấn đê: nếu không/ có/ chưa chai thuốc tiêm truyền?

Trang 8

1.3 VỊ TRÍ TIÊM & SINH KHẢ DỤNG

Vị trí tiêm: Cơ bắp- màng tiêm, tủy sống

Dịch truyền tĩnh mạch…

4 vị trí hay thường gặp: hình vẽ/ hình ảnh

Trang 9

• Các vị trí tiêm thuốc và sinh khả dụng

• 1- Tiêm bắp( I.M), 2- Tiêm tĩnh mạch (IV)

• 3- Tiêm dưới da (S.C), 4-Tiêm trong da (I.D)

Trang 10

Vấn đề: nhiều yếu tố làm thay đổi SKD của thuốc tiêm

(Công thức bào chế: dung môi, dạng hđ – kết tinh/ vô định hình

Cùng dạng thuốc ở những nhà sx khác nhau, chứa 1 hoạt chất,

có thề có SKD không như nhau

- Nhưng chỉ thay đổi vị trí và thủ thuật tiêm cũng tạo ra hiệu ứng (nhanh-chậm, mạnh-yếu, ngắn-dài)

Thứ tự: (1) IM-IV-SC-ID- # (…)

(2) IV-IM-SC-ID-#(IF )

• Vị trí thuốc tiêm

Sinh khả dụng của thuốc: Tốc độ và mức độ % dẫn chất được chyển hóa

hấp thu vào tuần hoàn chung sau khi dùng thuốc và  sẵn sàng ở nơi

tác động

Trang 11

Vị trí tiêm và sinh khả dụng

Có nhiều yếu tố ảnh hường tới sinh khả dụng

1- Vị trí tiêm

Thí dụ: Insulin tiêm dưới da (SC: subcutaneous injection)

→ Tiêm cơ bắp đùi: chậm →

→ Cơ delta: trung bình

→ Dưới da bụng: nhanh → t.mạch IV? Ko

2 – Loại dung môi, dạng hoạt chất,

Trang 12

1.4- ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA THUỐC TIÊM

• Ưu điểm

- Nhanh, hiệu quả, sinh khả dụng cao

- Một số thuốc chỉ dùng tiêm: Insulin, vaccin,

urokinase,

- Thề tích thuốc linh động: nhỏ (vaccin, độc A, ),

tiêm truyền V lớn…

Thuốc hiện đại: liposome, nanoparticles

- Sản xuất công nghiệp

Trang 13

Nhược điểm

• A- Cách dùng thuốc không hợp tự nhiên

• B- Phải tuân thủ quy tắc tiêm thuốc

• C- Tai biến

Sốc thuốc – Sốc chí nhiệt tố, Nhiễm trùng cơ hội D- Đầu tư lớn: nhà máy GMP

Trang 14

1.5- YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG

6- Độ trong, màu sắc theo đúng quy định

7- Yêu cầu đặc biệt: nhãn, chất phụ…

Nhận xét: 1,2,3 & 6: Bắt buộc

4,5 Khuyến khích

7 đơn lẻ

Trang 15

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG THUỐC TIÊM

- Đều hàm lượng: tùy loại

- Đủ liều lượng:

bù thuốc dính bao bì, y cụ

-Hàm lượng 90-105% và đồng đều hàm lượng, tùy loại (amox,ampi -Đồng đều khối lượng: ±7.5-10% (bột pha tiem)

-Giới hạn nồng độ: lỏng ± 5 %, bột ± 10%

 Lỏng luôn luôn sai số dương

-Thuốc tiêm: giới hạn thể tích lỏng

+ Đơn liều: ± 10-15%

+ Đa liều tiem truyền: 50ml: +10, >50ml :+5%

Trang 16

THÍ DỤ

1- Thuốc tiêm vit C 10% ống 5 ml =500mg

- Thuốc tiêm vit C 5%,………

2- Thuốc tiêm atropin 0.025%, ống 1ml= 0.25mg Độc A (GD)

- Thuốc tiêm atropin 0.05% , ống 1ml = 0.5mg Độc A thuốc giải độc photpho hữu cơ, carbon, tiền mê

3- Thuốc tiêm truyền glucose 5%, chai 500ml…

Thuốc tiêm glucose 5%, ống 5ml, … 20%, ống 10ml

 Đúng, đủ liều lượng thuốc điều trị: bù thuốc dính bao bì, y cụ và an toàn

cho người bệnh

Yêu cầu ching cho sx- sử dụng thuốc:

Sai sót nhầm lẫn trong pha chế, sử dụng có thể nguy hiểm hơn dạng thuốc khác

Trang 17

1.5.2 –Vô trùng:trong từng đơn vị đóng gói (chai,

lọ, ống) đều không chứa vi sinh vật sống

1.5.3- Không chứa chí nhiệt tố=chất gây sốt= Độc

tố Endotoxin: các chất có nguồn gốc VSV, chủ yếu

Vk Gram (-) nếu nhiễm vào thuốc tiêm, nhất là

thuốc tiêm truyền có thể gây cơn sốt đặc trưng cho người dùng thuốc

Nguyên nhân gây sốt chí nhiệt tố là do quá trình

sx,bảo quản bị hở, làm VSV phát triển tạo tích lũy độc tố

Trang 18

Biều đồ biến thiên nhiệt độ của cơn sốt chí nhiệt tố

Vấn đề: Cơ chế, phản ứng với chí nhiệt tố ở động vật có vú: chó, lợn, thỏ Ứng dụng

Cũng phản ứng như người, ứng dụng kiểm soát thuốc

Trang 19

3- Quan hệ nhân quả:

Sản xuất vô trùng Thuốc đạt chí nhiệt tố

4- Khó phá hủy hoặc lọc loại: chí nhiệt tố ra khỏi thuốc khi đang trong qua trình bào chế

 Biện pháp phòng ngừa:

Chống nhiễm khuẩn → Không nhiễm chí nhiệt tố

Pha chế vô khuẩn → Hiệu quả nhất

Vấn đề: Thử giới hạn Endotoxin là pp hiện đại nên thay thế được pp thỏ?

Sai Vì nhiều chất có thể làm phản ứng sinh nhiệt, k chỉ Endotoxin, chỉ có pp thỏ

là hoàn toàn

Trang 20

• Vấn đề: KN pH

pH của thuốc tiêm dm nước

độ acid của thuốc tiêm dm dầu

• Yêu cầu: Thuốc tiêm phải có pH phù hợp

A- phù hợp sinh lý người

B- ổn định hoạt chất

C- td… sinh khả dụng

Trang 21

Nhận xét1: kỹ thuật

- Hoạt chất ổn định trong dung môi trung tính: dễ pha chế,sử dụng

- Hoạt chất ổn định trong dung môi ở pH tối ưu: chỉnh đệm pH

bằng NaOH, HCl loãng, hệ đệm bicarbonat, acid acetic

- Hoạt chất không ổn định trong dm: không tìm được CT dung môi

Trang 22

• Thuốc tiêm có pH kiềm:

Biện pháp kỹ thuật: chỉnh hoặc đệm pH= NaOH, HCl

loãng, hệ đệm bicarbonat, acetat, nếu cần

Trang 24

Vấn đề: điều kiện tiên quyết 2 thông số cơ bản để 1 thuốc tiêm được coi như giống dịch thể-dịch sinh lý? -pH phải gần dịch thể

- ASTT phải gần dịch thể • Điều kiện tiên quyết: gồm 3 yếu tố:

Trang 25

138 ± 4

4 ±0.5

100 ± 5 28

20 +

Nước 10±1 139±2 4

10 11 +

Anion 145

149 149

Trang 26

CÁC THÔNG SỐ BIỂU THỊ ASTT

ASTT phụ thuộc vào số phần tử hòa tan trong dung dịch nướcPhương trình Clapeyron- Mendelep?

Phản ứng của hồng cầu khi tiếp xúc với dd

-Đẳng trương: hồng cầu nguyên vẹn

- Nhược trương: hồng cầu tăng thể tích  vỡ

-Ưu trương: hồng cầu giảm thể tích  teo đét

Trang 27

Phản ứng của hồng cầu khi tiếp

xúc với dung dịch

Đẳng thẩm thấu- đẳng trương

Nhược trương –ưu trương

Thí dụ:

Thuốc tiêm glucose 5% = 278 mOSmol/l

Thuốc tiêm glucose 20% =………

Thuốc tiêm Natriclorid 0.9% = 308mOsmol/l

Thuốc tiêm Natriclorid 10% =………

Thuốc tiêm truyền M80 6% Astt=………

Trang 28

Biện pháp kỹ thuật bào chế

- Đẳng trương hóa dd thuốc nếu cần=NaCl,

Trang 29

1.5.6 HÌNH THỨC

Độ trong: thuốc tiêm dung dịch trong suốt

< 100ml: trong suốt với mắt thường

≥ 100ml – giới hạn kích thước và số lượng hạt bụi ≥ 2-25um

Kích thước hạt: thuốc tiêm hỗn dịch : = 15 um

Thuốc tiêm nhũ tương: hạt nhũ D/N = 1-5 um – độ đục

Màu sắc: Không pha nhuộm màu

màu đỏ B 12 , màu vàng Rutin, B 2

Ý NGHĨA

An toàn và thuốc ổn định, không biến màu

Ngoại trừ: ecaplyptin và vacxin  cho phép nhuộm màu nhưng phải pha màu an toàn, lượng cực nhỏ

Vấn đề: màu thuốc tiêm có nguồn gốc từ đâu?

TH 1: không màu (trong suốt, đặc điểm tự nhiên)

TH2: có màu (màu tự nhiên của dược chất

TH3: màu trắng đục (hỗn dịch/ nhũ tương)

Trang 30

1.5.7 MỘT SỐ YÊU CẦU KHÁC

• Tùy chế phẩm !

Màu nhãn: Glucose 5%, Glucose 30%,

Nội dung nhãn: trị số pH, nồng độ ion, số calori,

mOSmol, chất bảo quản, chú ý khác nhau?

Liều lượng: Kali clorid 10% ống 5-10 ml

Chỉ tiêm IV: Calci clorid 10% 5ml

Ý nghĩa:

Qui chế vừa đủ, tránh được sai sót, tuân thủ trong sx

An toàn/ bảo quản, cấp phát và sử dụng

Trang 31

2- KỸ THUẬT SẢN XUẤT THUỐC TIÊM

• Sản xuất thuốc tiêm thuộc lĩnh vực chuyên biệt trong ngành

dược do yêu cầu chất lượng cao

• Phải được trang bị các phương tiện hoàn hảo và bố trí nhân

lực có phẩm chất, kỹ năng, năng lực, kỹ thuật tốt

Tài liệu

Khuyến cáo: WHO GMP, Asean GMP Guidelines

Các quy định, hướng dẫn: cục quản lý Dược VN- BỘ Y tế

Trang 32

2.1 CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN VÀ NHÂN

• Ổn định hoạt chát: thời gian 2-3 năm

Nghiên cứu công thức và

độ ổn định của hoạt chấtCông thức nghiên cưu – công thức đăng ký sản xuất

Trang 33

Độ ổn định của hoạt chất  dạng bào chế  máy, thiết bị sản xuất

• Thể lỏng: hoạt chất ổn định trong dung môi

• Thí dụ:

- Thuốc tiêm Lidocain 2% ống 2ml

- Thuốc t truyền Glucose 5%: chai 500ml và glucose 30% ống 20ml

Trang 34

Độ ổn định của hoạt chất  dạng bào chế  máy, thiết bị sản xuất

- Thể rắn: hoạt chất kém ổn định trong dung môi

Trang 35

-Tinh khiết-Vô khuẩn-Không chứa chí nhiệt

tố ~giới hạn độc tố vi khuẩn

-Nhà sản xuất hóa dược: phải có công nghệ phù hợp

-Bảo quản: bao bì kín, tồn trữ tốt

-Bào chế: sử dụng thực hiện thao tác chuẩn SOPs

-Trong sx thuốc tiêm dung môi nhà

sx phải tự cung tự cấp

Dung môi & chất phụ ???

Trang 36

•Nghiên cứu CT bào chế và độ ổn định

+ CT: nghiên cứu- đăng ký – sx

+ CL: đạt TCCS # Dược Điển (hoặc cao hơn Dược điển +Ổn định: 2-3 năm…10 năm

•Thuốc sản xuất phải có chất lượng như:

a/ TCCS trong hồ sơ đăng ký lưu hành

b/ Đồng đều chất lượng…trong mỗi lô

c/ Đồng đều chất lượng giữa các lô

Trang 37

Dung môi pha thuốc tiêm

A – Nước trong sx thuốc tiêm

a/ Nước cất vô khuẩn: tinh khiết, vô trùng Để pha chế

thuốc tiêm không tiệt trùng nhiệt cao

b/ Nước cất pha thuốc tiêm: tinh khiết có tiệt trùng bằng

nhiệt, đạt giới hạn VSV < 10 Vk/100ml để pha chế

c/ Nước vô khuẩn để tiêm (DDVN thành phẩm đóng gói kín (ống, chai, lọ) và tiệt trùng ở nhiệt độ cao, không có nội độc

tố VK Chế phẩm này để hóa lỏng các thuốc tiêm bột, pha loạng thuốc tiêm khi cần trước khi sử dụng cho bệnh nhân d/ Nước tinh khiết: làm tinh khiết từ nước uống được bằng phương pháp cất, trao đổi ion, siêu lọc, thẩm thấu

 Sd pha chế td thẩm tây và sx

Trang 38

A- NƯỚC CẤT PHA TIÊM

- Tiêu chuẩn NCPT: Dược điển –GMP

- Nước cất vô trùng: cho t.tiêm không tiệt trùng bằng nhiệt

- Nước cất đạt < 10CFU/100ml t.tiêm tiệt trùng =nhiệt độ cao

- Nguyên tắc –Tiến hành cất nước- bảo quản

- Thiết bị

• Máy cất gián đoạn: Cất từng mẻ

• Máy cất liên tục: Nước được cung cấp liên tục, tùy lượng nước cất

theo yêu cầu

• Nước cất 1 lần: không đủ mức tinh khiết

• Nước cất 2 lần: tinh khiết hơn

Phối hợp nhiều giải pháp để sx nuốc cất vô trùng và giới hạn độc tố vi khuẩn

Trang 39

• Sơ đồ máy nước cất 2 lần

năng suất

*Thiết bị phụ trợ:

Đầu vào: xử lý nước bằng lắng- lọc- khử khoáng- tồn trữ cấp nước cho máy cất

Đầu ra: Tồn trữ- Nén ép trong hệ thống ống kín: Lọc vô trùng (≤ 0.22um)

Trang 40

- Vật liệu có nhiều loại:

+ Giấy thường ( không sử dụng)

Trang 41

B- DẦU PHA TIÊM

• Dầu thực vật tinh chế: tinh khiết, trung tính ( Độ acid ≤ 0.15%)

• Vô trùng, không chứa độc tố vi khuẩn, nấm mốc: alflatoxin

• Dầu : Đậu nành, lạc, vừng, hướng dương, Olive

• Dầu dừa, dầu cọ tinh chế làm dm pha tiêm: không làm

C= CHẤT PHỤ

•Tăng độ tan, hỗ trợ dung môi: glycerin, ethanol, propylen

glycon, Tween 80, ether ethylic

•Chất đẳng trương hóa

• Đệm chỉnh pH

•Chất ổn định : chống oxy hóa, tạo phức gây tủa, thủy phân,

phân lớp nhũ tương

•Chất bảo quản: sát khuẩn (thuốc tiêm < 15ml) chất sát khuẩn

đưa vào càng lớn càng độc đối với tế bào

Trang 42

Bền, đàn hồi (nhựa, cao su) không nhả tạp

-Sinh học: không độc

Sạch-khô- vô khuẩn

(trước kh đóng thuốc

Vật liệu:

*Thủy tinh trung tính: chai, lọ, ống

•Nhựa PP, Pe, PVC, PVA :chai, túi,ống

•Cao su, nhựa: nút

•Nhôm, nhựa: nắp

Quy trình công nghệ

Lò nấu, máy kéo thổi ống / đúc chai thủy tinh

-In men nhiệt

- Máy thổi ép chai /túi nhựa tự động -Máy rửa bao bì,

Trang 43

MỘT SỐ THAO TÁC, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

• Rửa ống, chai: = máy/ tay Rửa ngoài, rửa trong –

súcvới nước khử khoáng, nước cất vẩy sạch nước, sấy khô.

• Sấy tiệt trùng: chai, lọ ống thủy tinh: tủ sấy 160 – 180

0C/ 30 – 120 phút, hoặc sấy ≥ 250 0C – hủy độc tố vi khuẩn Tủ sấy 2 cửa, hầm sấy 2 cửa.

• Tiệt trùng ướt chai thủy tinh: đóng nước cất ~ 2/3 chai,

hấp/ nồi autolave 115 – 138 0C/ 3 phút,

• Tiệt trùng ướt chai, túi nhựa: hấp/nồi autolave có cơ

cấu điều chỉnh áp suất hơi nước, tránh biến dạng bao bì.

………….( xem giáo trình bào chế học)

Trang 44

• Xử lý nút cao su:

Rửa với nước/ xà phòng, ngâm natricacbonat 10%/ 2h Rửa sạch….

Tiệt trùng ẩm, sấy khô 60 -70 0C,…

Bảo quản vô trùng.

Hình tủ sấy, giường đẩy 2 cửa.

Trang 45

80 0 C 320 0 C 50 0 C

Máy được cài đặt sấy tự động :

- Nhiệt độ sấy tại mỗi khoang máy – tiệt trùng  hủy độc tố

- Thời gian sấy đi qua từng khoang máy

- Sau khi sấy, vật sấy được bảo quản khí sạch bụi –

vô trùng

Trang 46

Sơ đồ tủ sấy được cấp khí sạch

2.1.4 Nhà xưởng – Sắp xếp máy thiết bị.

Nhà xưởng : phải xd đáp ứng sản xuất sạch( đk chân không, sx sạch còn qtrọng hơn tiệt trùng), cấp độ sạch phù hợp với từng chức năng từng khu vực.

Máy thiết bị : phải sắp xếp hợp lý : Liên tục và một chiều

Trang 47

thuận tiện diện tích đủ,…

Quy cách, vật liệu xd…

Nhà máy GMP : TT xử lý khí cấp khí sạch cho từng khu vực

-Tránh ô nhiễm chéo  = Chốt gió, khu đệm cửa lùa

Áp suất pc âm : ‘‘hành lang sạch’’

Ap suất dương : ’’hành lang dơ ‘’-Lọc khí : HEPA Filter, LAFU.- Quy tắc vệ sinh nhân viên : rửa tay, áo công tác,…

- Quy trình vệ sinh nhà xưởng, dụng cụ, thiết bị : trước sau ca sx, hằng ngày, định kỳ tuần/ tháng

Trang 48

* (Thi) Khí sạch: giới hạn kích cỡ số lượng hạt bụi và (Thi)

số lượng vi khuẩn / m3 không khí.

Khu vực cấp IV (D): -(màu trắng) p hành chánh, p.k.nghiệm, kho,….

Khu vực cấp III (C): (xanh da trời) xử lý, rửa chai ống, cất nước,sấy hấp tiệt trùng chai lọ

Khu vực cấp II (B) –(màu xanh lá cây): Pha thuốc tiêm tiệt trùng được bằng nhiệt độ cao…

Khu vực cấp I (A): tủ pha chế vô trùng-LAFU trong khu vực II- Vô trùng tuyệt đối…

Pha chế thuốc không tiệt trùng được bằng nhiệt, hoặc lọc, đóng dung dịch tiệt trùng = nhiệt.

Trang 50

Trình độ-kỹ kinh nghiệm: tùy

năng-vị trí công việc…

Sức khỏe tốt chấp nhận nội quy VSVT…

Đào tạo cguyên môn…Học tập nội quy thao tác VSVT.Huấn luyện kỹ

năng Nâng cao bậc nghề

Nội quy- SOPs

Mỗi hoạt động sản xuất phải được trình bày thành bản nội quy: trình tự các thao tác chuẩn phải thực hiện để hoàn thành công việc

Mỗi hoạt động sản xuất phải được trình bày

thành bản nội quy: trình

tự các thao tác chuẩn phải thực hiện để hoàn thành công việc

Trang 51

2.2 QUY TRÌNH PHA CHẾ (thi)

* Quy trình pha chế: mở đầu với thao tác cân đong nguyên phụ liệu, dm, qua nhiều khâu và kết thúc với thành phẩm như mẫu thuốc đã đăng ký sx.

* Pha chế là khâu hở : nguyên liệu tiếp xúc với kk,… nên phải tiến hàh trong khu vực sạch vô trùng.

* Nếu thuốc tiệt trùng được : sau khi đóng kín thì có thể pha chế trong khu vực sạch cấp 2 Nếu không được tiệt trùng thì phải pha chế trong khu vực sạch cấp 1~LAF.

( Học 3 quy trình: TT bột, TT đông khô, thuốc tiêm lỏng).

Trang 52

• 2.2.1 THUỐC TIÊM BỘT

• Trình bày :

• Lọ/ ống/ chai thuốc + Ống dm/ dẫn chất.

• * Quy trình : pha chế vô khuẩn LAF

• * Thiết bị : máy đóng lọ thuốc tiêm bột tự động.

• * Hoạt chất : thuốc bột được phân liều bằng cân đong với kỹ thuật thích hợp như bơm chân không vào bao bì, đóng nút nắp hoặc hàn kín.

• * Dung môi : như quy trình thuốc tiêm lỏng.

Trang 53

Hình máy đóng tiêm thuốc bột

Trang 54

2.2.2 THUỐC TIÊM ĐÔNG KHÔ

Trình bày ;

Lọ / ống/ chai chứa thuốc.

Ống đựng dung môi dẫn chất

Quy trình : pha chế vô trùng LAF.

* Hoạt chất: pha ché dd (hỗn dịch ?) thuốc vô khuẩn/ dm nước, đóng chai

lạnh – Đóng nút nắp/ hàn kín.

* Dung môi: quy trình như thuốc tiêm lỏng.

Trang 56

2.2.3 THUỐC TIÊM LỎNG

Trình bày: Lọ/ ống/ chai

* Thuốc không tiệt trùng ở nhiệt độ cao:

Áp dụng: Hoạt chất kém ổn định ở nhiệt độ cao:

esgostmin, diazepam, oxytoxin, vitamin C…

-Cấu trúc thuốc kém chịu nhiệt: h.dịch, nhũ tương

Quy trình pha chế vô trùng:

Cân đong nguyên liệu - Pha chế ( hòa tan/ phân tán/ nhũ hóa) Lọc ( với dd)/ kiểm soát độ mịn (h.dịch)/ hạt nhũ (nhũ tương)

Đóng gói chai, lọ, ống … Thành phẩm.

Ngày đăng: 04/02/2021, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w