Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 2NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1-NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THUỐC TIÊM Định nghĩa-Phân loại
Sinh khả dụng- Yêu cầu chất lượng
2- KỸ THUẬT SẢN XUẤT
Thành phần của thuốc tiêm
Chuẩn bị: nhân lực và phương tiện cho sản xuất Qui định và 1 số thao tác
Trang 3•Dược phẩm vô trùng ←Tiêu chuẩn chất lượng đặc trưng nhất
• Dạng dùng: lỏng ←Trạng thái hoàn thiện sẵn sàng cho sử dụng
• Đường dùng qua da + y cụ ← Điều kiện sử dụng: y lệnh, y cụ, nhân viên y tê, thủ thuật
1.1- ĐỊNH NGHĨA THUỐC TIÊM
Trang 4→ Thuốc tiêm NƯỚC: Nước cất pha tiêm
Thuốc tiêm vit B1, thuốc tiêm truyền Dextrose, Natri clorid,
Thuốc tiêm bột Streptomycine, Thuốc tiêm Hidrocortison,…
→ Thuốc tiêm Dầu: Dầu tinh chế pha tiêm
Thuốc tiêm Testosterone, Estradioleste, Camphor, Eucalyptol, Procain peni G …
Trang 5Vấn đề: thuốc tiêm chưa đề cập trong
phân loại trên
- Sinh phẩm: vaccin (BCG, phòng dại, phòng viêm gan B, giải độc tố
Trang 6• Thuốc tiêm thể tích nhỏ <100ml
• Thủ thuật tiêm thuốc V nhỏ- rắn: 2 kim
+ 1 kim đâm (to) hòa loãng dm
+ 1 kim nhỏ đâm vô bệnh nhân
• Vấn đề: Y cụ để tiêm IM, IV ?
Dụng cụ tiêm truyền đã qua tiệt khuẩn ống dẫn thuốc chích dây kim tiêm ……….
Trang 7Thuốc tiêm truyền: Chai
+ thuốc cấy: rắn , vd viên thuốc ngừa thai
+ thuốc dạng gel để tiêm
Vấn đê: nếu không/ có/ chưa chai thuốc tiêm truyền?
Trang 81.3 VỊ TRÍ TIÊM & SINH KHẢ DỤNG
Vị trí tiêm: Cơ bắp- màng tiêm, tủy sống
Dịch truyền tĩnh mạch…
4 vị trí hay thường gặp: hình vẽ/ hình ảnh
Trang 9• Các vị trí tiêm thuốc và sinh khả dụng
• 1- Tiêm bắp( I.M), 2- Tiêm tĩnh mạch (IV)
• 3- Tiêm dưới da (S.C), 4-Tiêm trong da (I.D)
Trang 10Vấn đề: nhiều yếu tố làm thay đổi SKD của thuốc tiêm
(Công thức bào chế: dung môi, dạng hđ – kết tinh/ vô định hình
Cùng dạng thuốc ở những nhà sx khác nhau, chứa 1 hoạt chất,
có thề có SKD không như nhau
- Nhưng chỉ thay đổi vị trí và thủ thuật tiêm cũng tạo ra hiệu ứng (nhanh-chậm, mạnh-yếu, ngắn-dài)
Thứ tự: (1) IM-IV-SC-ID- # (…)
(2) IV-IM-SC-ID-#(IF )
• Vị trí thuốc tiêm
Sinh khả dụng của thuốc: Tốc độ và mức độ % dẫn chất được chyển hóa
hấp thu vào tuần hoàn chung sau khi dùng thuốc và sẵn sàng ở nơi
tác động
Trang 11Vị trí tiêm và sinh khả dụng
Có nhiều yếu tố ảnh hường tới sinh khả dụng
1- Vị trí tiêm
Thí dụ: Insulin tiêm dưới da (SC: subcutaneous injection)
→ Tiêm cơ bắp đùi: chậm →
→ Cơ delta: trung bình
→ Dưới da bụng: nhanh → t.mạch IV? Ko
2 – Loại dung môi, dạng hoạt chất,
Trang 121.4- ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA THUỐC TIÊM
• Ưu điểm
- Nhanh, hiệu quả, sinh khả dụng cao
- Một số thuốc chỉ dùng tiêm: Insulin, vaccin,
urokinase,
- Thề tích thuốc linh động: nhỏ (vaccin, độc A, ),
tiêm truyền V lớn…
Thuốc hiện đại: liposome, nanoparticles
- Sản xuất công nghiệp
Trang 13Nhược điểm
• A- Cách dùng thuốc không hợp tự nhiên
• B- Phải tuân thủ quy tắc tiêm thuốc
• C- Tai biến
Sốc thuốc – Sốc chí nhiệt tố, Nhiễm trùng cơ hội D- Đầu tư lớn: nhà máy GMP
Trang 141.5- YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG
6- Độ trong, màu sắc theo đúng quy định
7- Yêu cầu đặc biệt: nhãn, chất phụ…
Nhận xét: 1,2,3 & 6: Bắt buộc
4,5 Khuyến khích
7 đơn lẻ
Trang 15YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG THUỐC TIÊM
- Đều hàm lượng: tùy loại
- Đủ liều lượng:
bù thuốc dính bao bì, y cụ
-Hàm lượng 90-105% và đồng đều hàm lượng, tùy loại (amox,ampi -Đồng đều khối lượng: ±7.5-10% (bột pha tiem)
-Giới hạn nồng độ: lỏng ± 5 %, bột ± 10%
Lỏng luôn luôn sai số dương
-Thuốc tiêm: giới hạn thể tích lỏng
+ Đơn liều: ± 10-15%
+ Đa liều tiem truyền: 50ml: +10, >50ml :+5%
Trang 16THÍ DỤ
1- Thuốc tiêm vit C 10% ống 5 ml =500mg
- Thuốc tiêm vit C 5%,………
2- Thuốc tiêm atropin 0.025%, ống 1ml= 0.25mg Độc A (GD)
- Thuốc tiêm atropin 0.05% , ống 1ml = 0.5mg Độc A thuốc giải độc photpho hữu cơ, carbon, tiền mê
3- Thuốc tiêm truyền glucose 5%, chai 500ml…
Thuốc tiêm glucose 5%, ống 5ml, … 20%, ống 10ml
Đúng, đủ liều lượng thuốc điều trị: bù thuốc dính bao bì, y cụ và an toàn
cho người bệnh
Yêu cầu ching cho sx- sử dụng thuốc:
Sai sót nhầm lẫn trong pha chế, sử dụng có thể nguy hiểm hơn dạng thuốc khác
Trang 171.5.2 –Vô trùng:trong từng đơn vị đóng gói (chai,
lọ, ống) đều không chứa vi sinh vật sống
1.5.3- Không chứa chí nhiệt tố=chất gây sốt= Độc
tố Endotoxin: các chất có nguồn gốc VSV, chủ yếu
Vk Gram (-) nếu nhiễm vào thuốc tiêm, nhất là
thuốc tiêm truyền có thể gây cơn sốt đặc trưng cho người dùng thuốc
Nguyên nhân gây sốt chí nhiệt tố là do quá trình
sx,bảo quản bị hở, làm VSV phát triển tạo tích lũy độc tố
Trang 18Biều đồ biến thiên nhiệt độ của cơn sốt chí nhiệt tố
Vấn đề: Cơ chế, phản ứng với chí nhiệt tố ở động vật có vú: chó, lợn, thỏ Ứng dụng
Cũng phản ứng như người, ứng dụng kiểm soát thuốc
Trang 193- Quan hệ nhân quả:
Sản xuất vô trùng Thuốc đạt chí nhiệt tố
4- Khó phá hủy hoặc lọc loại: chí nhiệt tố ra khỏi thuốc khi đang trong qua trình bào chế
Biện pháp phòng ngừa:
Chống nhiễm khuẩn → Không nhiễm chí nhiệt tố
Pha chế vô khuẩn → Hiệu quả nhất
Vấn đề: Thử giới hạn Endotoxin là pp hiện đại nên thay thế được pp thỏ?
Sai Vì nhiều chất có thể làm phản ứng sinh nhiệt, k chỉ Endotoxin, chỉ có pp thỏ
là hoàn toàn
Trang 20• Vấn đề: KN pH
pH của thuốc tiêm dm nước
độ acid của thuốc tiêm dm dầu
• Yêu cầu: Thuốc tiêm phải có pH phù hợp
A- phù hợp sinh lý người
B- ổn định hoạt chất
C- td… sinh khả dụng
Trang 21Nhận xét1: kỹ thuật
- Hoạt chất ổn định trong dung môi trung tính: dễ pha chế,sử dụng
- Hoạt chất ổn định trong dung môi ở pH tối ưu: chỉnh đệm pH
bằng NaOH, HCl loãng, hệ đệm bicarbonat, acid acetic
- Hoạt chất không ổn định trong dm: không tìm được CT dung môi
Trang 22• Thuốc tiêm có pH kiềm:
Biện pháp kỹ thuật: chỉnh hoặc đệm pH= NaOH, HCl
loãng, hệ đệm bicarbonat, acetat, nếu cần
Trang 24Vấn đề: điều kiện tiên quyết 2 thông số cơ bản để 1 thuốc tiêm được coi như giống dịch thể-dịch sinh lý? -pH phải gần dịch thể
- ASTT phải gần dịch thể • Điều kiện tiên quyết: gồm 3 yếu tố:
Trang 25138 ± 4
4 ±0.5
100 ± 5 28
20 +
Nước 10±1 139±2 4
10 11 +
Anion 145
149 149
Trang 26CÁC THÔNG SỐ BIỂU THỊ ASTT
ASTT phụ thuộc vào số phần tử hòa tan trong dung dịch nướcPhương trình Clapeyron- Mendelep?
Phản ứng của hồng cầu khi tiếp xúc với dd
-Đẳng trương: hồng cầu nguyên vẹn
- Nhược trương: hồng cầu tăng thể tích vỡ
-Ưu trương: hồng cầu giảm thể tích teo đét
Trang 27Phản ứng của hồng cầu khi tiếp
xúc với dung dịch
Đẳng thẩm thấu- đẳng trương
Nhược trương –ưu trương
Thí dụ:
Thuốc tiêm glucose 5% = 278 mOSmol/l
Thuốc tiêm glucose 20% =………
Thuốc tiêm Natriclorid 0.9% = 308mOsmol/l
Thuốc tiêm Natriclorid 10% =………
Thuốc tiêm truyền M80 6% Astt=………
Trang 28Biện pháp kỹ thuật bào chế
- Đẳng trương hóa dd thuốc nếu cần=NaCl,
Trang 291.5.6 HÌNH THỨC
• Độ trong: thuốc tiêm dung dịch trong suốt
< 100ml: trong suốt với mắt thường
≥ 100ml – giới hạn kích thước và số lượng hạt bụi ≥ 2-25um
• Kích thước hạt: thuốc tiêm hỗn dịch : = 15 um
Thuốc tiêm nhũ tương: hạt nhũ D/N = 1-5 um – độ đục
• Màu sắc: Không pha nhuộm màu
màu đỏ B 12 , màu vàng Rutin, B 2
Ý NGHĨA
An toàn và thuốc ổn định, không biến màu
Ngoại trừ: ecaplyptin và vacxin cho phép nhuộm màu nhưng phải pha màu an toàn, lượng cực nhỏ
Vấn đề: màu thuốc tiêm có nguồn gốc từ đâu?
TH 1: không màu (trong suốt, đặc điểm tự nhiên)
TH2: có màu (màu tự nhiên của dược chất
TH3: màu trắng đục (hỗn dịch/ nhũ tương)
Trang 301.5.7 MỘT SỐ YÊU CẦU KHÁC
• Tùy chế phẩm !
Màu nhãn: Glucose 5%, Glucose 30%,
Nội dung nhãn: trị số pH, nồng độ ion, số calori,
mOSmol, chất bảo quản, chú ý khác nhau?
Liều lượng: Kali clorid 10% ống 5-10 ml
Chỉ tiêm IV: Calci clorid 10% 5ml
Ý nghĩa:
Qui chế vừa đủ, tránh được sai sót, tuân thủ trong sx
An toàn/ bảo quản, cấp phát và sử dụng
Trang 312- KỸ THUẬT SẢN XUẤT THUỐC TIÊM
• Sản xuất thuốc tiêm thuộc lĩnh vực chuyên biệt trong ngành
dược do yêu cầu chất lượng cao
• Phải được trang bị các phương tiện hoàn hảo và bố trí nhân
lực có phẩm chất, kỹ năng, năng lực, kỹ thuật tốt
Tài liệu
Khuyến cáo: WHO GMP, Asean GMP Guidelines
Các quy định, hướng dẫn: cục quản lý Dược VN- BỘ Y tế
Trang 322.1 CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN VÀ NHÂN
• Ổn định hoạt chát: thời gian 2-3 năm
Nghiên cứu công thức và
độ ổn định của hoạt chấtCông thức nghiên cưu – công thức đăng ký sản xuất
Trang 33Độ ổn định của hoạt chất dạng bào chế máy, thiết bị sản xuất
• Thể lỏng: hoạt chất ổn định trong dung môi
• Thí dụ:
- Thuốc tiêm Lidocain 2% ống 2ml
- Thuốc t truyền Glucose 5%: chai 500ml và glucose 30% ống 20ml
Trang 34Độ ổn định của hoạt chất dạng bào chế máy, thiết bị sản xuất
- Thể rắn: hoạt chất kém ổn định trong dung môi
Trang 35-Tinh khiết-Vô khuẩn-Không chứa chí nhiệt
tố ~giới hạn độc tố vi khuẩn
-Nhà sản xuất hóa dược: phải có công nghệ phù hợp
-Bảo quản: bao bì kín, tồn trữ tốt
-Bào chế: sử dụng thực hiện thao tác chuẩn SOPs
-Trong sx thuốc tiêm dung môi nhà
sx phải tự cung tự cấp
Dung môi & chất phụ ???
Trang 36•Nghiên cứu CT bào chế và độ ổn định
+ CT: nghiên cứu- đăng ký – sx
+ CL: đạt TCCS # Dược Điển (hoặc cao hơn Dược điển +Ổn định: 2-3 năm…10 năm
•Thuốc sản xuất phải có chất lượng như:
a/ TCCS trong hồ sơ đăng ký lưu hành
b/ Đồng đều chất lượng…trong mỗi lô
c/ Đồng đều chất lượng giữa các lô
Trang 37Dung môi pha thuốc tiêm
A – Nước trong sx thuốc tiêm
a/ Nước cất vô khuẩn: tinh khiết, vô trùng Để pha chế
thuốc tiêm không tiệt trùng nhiệt cao
b/ Nước cất pha thuốc tiêm: tinh khiết có tiệt trùng bằng
nhiệt, đạt giới hạn VSV < 10 Vk/100ml để pha chế
c/ Nước vô khuẩn để tiêm (DDVN thành phẩm đóng gói kín (ống, chai, lọ) và tiệt trùng ở nhiệt độ cao, không có nội độc
tố VK Chế phẩm này để hóa lỏng các thuốc tiêm bột, pha loạng thuốc tiêm khi cần trước khi sử dụng cho bệnh nhân d/ Nước tinh khiết: làm tinh khiết từ nước uống được bằng phương pháp cất, trao đổi ion, siêu lọc, thẩm thấu
Sd pha chế td thẩm tây và sx
Trang 38A- NƯỚC CẤT PHA TIÊM
- Tiêu chuẩn NCPT: Dược điển –GMP
- Nước cất vô trùng: cho t.tiêm không tiệt trùng bằng nhiệt
- Nước cất đạt < 10CFU/100ml t.tiêm tiệt trùng =nhiệt độ cao
- Nguyên tắc –Tiến hành cất nước- bảo quản
- Thiết bị
• Máy cất gián đoạn: Cất từng mẻ
• Máy cất liên tục: Nước được cung cấp liên tục, tùy lượng nước cất
theo yêu cầu
• Nước cất 1 lần: không đủ mức tinh khiết
• Nước cất 2 lần: tinh khiết hơn
Phối hợp nhiều giải pháp để sx nuốc cất vô trùng và giới hạn độc tố vi khuẩn
Trang 39• Sơ đồ máy nước cất 2 lần
năng suất
*Thiết bị phụ trợ:
Đầu vào: xử lý nước bằng lắng- lọc- khử khoáng- tồn trữ cấp nước cho máy cất
Đầu ra: Tồn trữ- Nén ép trong hệ thống ống kín: Lọc vô trùng (≤ 0.22um)
Trang 40- Vật liệu có nhiều loại:
+ Giấy thường ( không sử dụng)
Trang 41B- DẦU PHA TIÊM
• Dầu thực vật tinh chế: tinh khiết, trung tính ( Độ acid ≤ 0.15%)
• Vô trùng, không chứa độc tố vi khuẩn, nấm mốc: alflatoxin
• Dầu : Đậu nành, lạc, vừng, hướng dương, Olive
• Dầu dừa, dầu cọ tinh chế làm dm pha tiêm: không làm
C= CHẤT PHỤ
•Tăng độ tan, hỗ trợ dung môi: glycerin, ethanol, propylen
glycon, Tween 80, ether ethylic
•Chất đẳng trương hóa
• Đệm chỉnh pH
•Chất ổn định : chống oxy hóa, tạo phức gây tủa, thủy phân,
phân lớp nhũ tương
•Chất bảo quản: sát khuẩn (thuốc tiêm < 15ml) chất sát khuẩn
đưa vào càng lớn càng độc đối với tế bào
Trang 42Bền, đàn hồi (nhựa, cao su) không nhả tạp
-Sinh học: không độc
Sạch-khô- vô khuẩn
(trước kh đóng thuốc
Vật liệu:
*Thủy tinh trung tính: chai, lọ, ống
•Nhựa PP, Pe, PVC, PVA :chai, túi,ống
•Cao su, nhựa: nút
•Nhôm, nhựa: nắp
Quy trình công nghệ
Lò nấu, máy kéo thổi ống / đúc chai thủy tinh
-In men nhiệt
- Máy thổi ép chai /túi nhựa tự động -Máy rửa bao bì,
Trang 43MỘT SỐ THAO TÁC, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
• Rửa ống, chai: = máy/ tay Rửa ngoài, rửa trong –
súcvới nước khử khoáng, nước cất vẩy sạch nước, sấy khô.
• Sấy tiệt trùng: chai, lọ ống thủy tinh: tủ sấy 160 – 180
0C/ 30 – 120 phút, hoặc sấy ≥ 250 0C – hủy độc tố vi khuẩn Tủ sấy 2 cửa, hầm sấy 2 cửa.
• Tiệt trùng ướt chai thủy tinh: đóng nước cất ~ 2/3 chai,
hấp/ nồi autolave 115 – 138 0C/ 3 phút,
• Tiệt trùng ướt chai, túi nhựa: hấp/nồi autolave có cơ
cấu điều chỉnh áp suất hơi nước, tránh biến dạng bao bì.
………….( xem giáo trình bào chế học)
Trang 44• Xử lý nút cao su:
Rửa với nước/ xà phòng, ngâm natricacbonat 10%/ 2h Rửa sạch….
Tiệt trùng ẩm, sấy khô 60 -70 0C,…
Bảo quản vô trùng.
Hình tủ sấy, giường đẩy 2 cửa.
Trang 4580 0 C 320 0 C 50 0 C
Máy được cài đặt sấy tự động :
- Nhiệt độ sấy tại mỗi khoang máy – tiệt trùng hủy độc tố
- Thời gian sấy đi qua từng khoang máy
- Sau khi sấy, vật sấy được bảo quản khí sạch bụi –
vô trùng
Trang 46Sơ đồ tủ sấy được cấp khí sạch
2.1.4 Nhà xưởng – Sắp xếp máy thiết bị.
Nhà xưởng : phải xd đáp ứng sản xuất sạch( đk chân không, sx sạch còn qtrọng hơn tiệt trùng), cấp độ sạch phù hợp với từng chức năng từng khu vực.
Máy thiết bị : phải sắp xếp hợp lý : Liên tục và một chiều
Trang 47thuận tiện diện tích đủ,…
Quy cách, vật liệu xd…
Nhà máy GMP : TT xử lý khí cấp khí sạch cho từng khu vực
-Tránh ô nhiễm chéo = Chốt gió, khu đệm cửa lùa
Áp suất pc âm : ‘‘hành lang sạch’’
Ap suất dương : ’’hành lang dơ ‘’-Lọc khí : HEPA Filter, LAFU.- Quy tắc vệ sinh nhân viên : rửa tay, áo công tác,…
- Quy trình vệ sinh nhà xưởng, dụng cụ, thiết bị : trước sau ca sx, hằng ngày, định kỳ tuần/ tháng
Trang 48* (Thi) Khí sạch: giới hạn kích cỡ số lượng hạt bụi và (Thi)
số lượng vi khuẩn / m3 không khí.
Khu vực cấp IV (D): -(màu trắng) p hành chánh, p.k.nghiệm, kho,….
Khu vực cấp III (C): (xanh da trời) xử lý, rửa chai ống, cất nước,sấy hấp tiệt trùng chai lọ
Khu vực cấp II (B) –(màu xanh lá cây): Pha thuốc tiêm tiệt trùng được bằng nhiệt độ cao…
Khu vực cấp I (A): tủ pha chế vô trùng-LAFU trong khu vực II- Vô trùng tuyệt đối…
Pha chế thuốc không tiệt trùng được bằng nhiệt, hoặc lọc, đóng dung dịch tiệt trùng = nhiệt.
Trang 50Trình độ-kỹ kinh nghiệm: tùy
năng-vị trí công việc…
Sức khỏe tốt chấp nhận nội quy VSVT…
Đào tạo cguyên môn…Học tập nội quy thao tác VSVT.Huấn luyện kỹ
năng Nâng cao bậc nghề
Nội quy- SOPs
Mỗi hoạt động sản xuất phải được trình bày thành bản nội quy: trình tự các thao tác chuẩn phải thực hiện để hoàn thành công việc
Mỗi hoạt động sản xuất phải được trình bày
thành bản nội quy: trình
tự các thao tác chuẩn phải thực hiện để hoàn thành công việc
Trang 512.2 QUY TRÌNH PHA CHẾ (thi)
* Quy trình pha chế: mở đầu với thao tác cân đong nguyên phụ liệu, dm, qua nhiều khâu và kết thúc với thành phẩm như mẫu thuốc đã đăng ký sx.
* Pha chế là khâu hở : nguyên liệu tiếp xúc với kk,… nên phải tiến hàh trong khu vực sạch vô trùng.
* Nếu thuốc tiệt trùng được : sau khi đóng kín thì có thể pha chế trong khu vực sạch cấp 2 Nếu không được tiệt trùng thì phải pha chế trong khu vực sạch cấp 1~LAF.
( Học 3 quy trình: TT bột, TT đông khô, thuốc tiêm lỏng).
Trang 52• 2.2.1 THUỐC TIÊM BỘT
• Trình bày :
• Lọ/ ống/ chai thuốc + Ống dm/ dẫn chất.
• * Quy trình : pha chế vô khuẩn LAF
• * Thiết bị : máy đóng lọ thuốc tiêm bột tự động.
• * Hoạt chất : thuốc bột được phân liều bằng cân đong với kỹ thuật thích hợp như bơm chân không vào bao bì, đóng nút nắp hoặc hàn kín.
• * Dung môi : như quy trình thuốc tiêm lỏng.
Trang 53Hình máy đóng tiêm thuốc bột
Trang 542.2.2 THUỐC TIÊM ĐÔNG KHÔ
Trình bày ;
Lọ / ống/ chai chứa thuốc.
Ống đựng dung môi dẫn chất
Quy trình : pha chế vô trùng LAF.
* Hoạt chất: pha ché dd (hỗn dịch ?) thuốc vô khuẩn/ dm nước, đóng chai
lạnh – Đóng nút nắp/ hàn kín.
* Dung môi: quy trình như thuốc tiêm lỏng.
Trang 562.2.3 THUỐC TIÊM LỎNG
Trình bày: Lọ/ ống/ chai
* Thuốc không tiệt trùng ở nhiệt độ cao:
Áp dụng: Hoạt chất kém ổn định ở nhiệt độ cao:
esgostmin, diazepam, oxytoxin, vitamin C…
-Cấu trúc thuốc kém chịu nhiệt: h.dịch, nhũ tương
Quy trình pha chế vô trùng:
Cân đong nguyên liệu - Pha chế ( hòa tan/ phân tán/ nhũ hóa) Lọc ( với dd)/ kiểm soát độ mịn (h.dịch)/ hạt nhũ (nhũ tương)
Đóng gói chai, lọ, ống … Thành phẩm.