Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1BAO BÌ THUỐC TIÊM
Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 21 Yêu cầu chất lượng
• Trơ về hóa học
• Bền cơ học
• Trong suốt
• Kinh tế
Trang 32 Các dạng bao bì TT
• Ống
• Lọ
• Chai
• Một số dạng khác (túi, ống trụ hình vỏ đạn, bơm tiêm đóng sẵn thuốc)
Trang 43 Vật liệu
• Thủy tinh
• Nhựa dẻo
• Cao su
• Các vật liệu khác
Trang 53.1 Thủy tinh
Thủy tinh thường
Thủy tinh acid
Thủy tinh trung tính
- Loại I
- Loại II
- Loại III
Trang 63.1 Thủy tinh
Thủy tinh thường:
• Tính chất: Tỉ lệ Na2O chiếm tỉ lệ cao, do đó dễ nhả kiềm vào dung dịch
• Ứng dụng: dùng làm chai lọ đựng thuốc viên,
thuốc bột
Trang 73.1 Thủy tinh
Thủy tinh acid:
• Tính chất: Chứa nhiều oxid acid như Al2O3,
B2O3, có độ bền cao chịu nhiệt tốt, không nhả tạp chất vào dung dịch
• Ứng dụng: dùng làm dụng cụ thí nghiệm.
Trang 83.1 Thủy tinh
Thủy tinh trung tính loại I:
• Tính chất:
- Còn gọi là thủy tinh borosilicate,
- Có độ bền vững hóa học cao,
- Cho phép được sử dụng lại, nhiều lần.
• Ứng dụng: thích hợp cho tất cả các chế phẩm thuốc
tiêm, chế phẩm máu hay thành phần của máu.
Trang 93.1 Thủy tinh
Thủy tinh trung tính loại II:
• Tính chất:
- Còn gọi là thủy tinh natri – calci silicat
- Có độ bền vững hóa học cao do bề mặt thủy tinh đã được bao bằng một lớp silic không ion kiềm
- Có thể dùng SO2, HCl hoặc silicon để xử lý bề mặt
- Không nên dùng lại.
Trang 103.1 Thủy tinh
Thủy tinh trung tính loại II:
• Ứng dụng: thích hợp cho những chế phẩm thuốc
tiêm có nước pH < 7
Trang 113.1 Thủy tinh
Thủy tinh trung tính loại III:
• Tính chất:
- Còn gọi là thủy tinh natri – kali silicat,
- Có độ bền vững hóa học trung bình
• Ứng dụng: thích hợp cho các chế phẩm thuốc tiêm
không có nước: thuốc tiêm dầu, thuốc tiêm bột
Trang 123.1 Thủy tinh
Ưu điểm của bao bì thủy tinh
• Ưu điểm chính của bao bì thủy tinh là rẻ, dễ tái chế hoặc với một số chai thể tích lớn có thể được dùng lại
• Đặc tính trong suốt dễ kiểm soát thuốc, có độ
bền cơ lý – hóa học, có thể thích hợp cho tất cả các dạng thuốc tiêm
Trang 133.1 Thủy tinh
Nhược điểm của bao bì thủy tinh
• Tính nhả kiềm trong môi trường nước cần chú ý
để chọn loại thủy tinh phù hợp cho tất cả các
dạng thuốc tiêm
Trang 143.2 Nhựa dẻo
Tính chất
• Là những polymer hữu cơ, với đặc tính cơ bản
là hóa dẻo ở nhiệt độ cao và cứng trở lại khi hạ thấp nhiệt độ về bình thường
• Tính dẻo nôi trội hơn tính đàn hồi là điểm chung của nhóm chất này
Trang 153.2 Nhựa dẻo
Ưu điểm
• Nhẹ
• Khó vỡ
• Khá trơ với nhiều hoạt chất
• Có khả năng tự bóp
Trang 163.2 Nhựa dẻo
Nhược điểm
• Tính trong suốt không cao
• Tính bền cơ lý: dễ bị biến dạng khi tiệt trùng bằng nhiệt, tính đàn hồi kém, khó phân hủy khi
bị thải bỏ
• Phạm vi ứng dụng hẹp
Trang 173.2 Nhựa dẻo
Một số nhựa dẻo hay gặp trong sx bao bì thuốc tiêm
• Polyethylen (PE)
• Polypropylen (PP)
• Polyvinyl clorid (PVC)
Trang 183.3 Cao su
Phạm vi ứng dụng: Dùng làm nút đậy chai lọ thuốc tiêm và một số phụ tùng, y cụ (syringe, ống nhỏ giọt…).
3 loại cao su thường dùng:
• Cao su thiên nhiên (latex)
• Cao su butyl
• Cao su silicon
Trang 193.4 Các vật liệu khác
Nhôm, kim loại mạ nhôm, mạ thiếc hoặc một số loại nhựa khác cũng được dùng trong bao bì
thuốc tiêm, chủ yếu là làm nắp bảo vệ nút chai,
lọ thuốc