Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
- CHẤT TAN
- DUNG MÔI
- DUNG DỊCH (THẬT/GIẢ)
Trang 3- Nồng độ phần trăm : lượng chất tan có trong 100 phần dung dịch : kl/tt, kl/kl, tt/tt, tt/kl.
Dung dịch nước muối sinh lý 0,9% (kl/tt).
- Nồng độ phân tử (nồng độ mol) : số phân tử chất tan trong 1 lít dung dịch (mol/l) Nồng độ phân tử được ký hiệu là M hoặc
C M hoặc mol/l hoặc mol/L.
NaOH + HCl NaCl + H 2 0
3
- Nồng độ đương lượng (equivalence): Đương lượng (Eq) của 1 nguyên tố là số phần khối lượng của nguyên tố đó có thể thay thế hay phản ứng vừa đủ với 1 phần khối lượng của hydro hoặc
8 phần khối lượng của oxi Ví dụ: đương lượng của H là 1,008, của O là 8,0, của C là 3,0, của Al là 9,0
Trang 4CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
ĐỘ TAN (20 °C, 1 atm)
NaCl 1: 2,786
Cafein 1:50
HỆ SỐ TAN (100 ml)
Trang 6CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 77
Trang 8SỰ TƯƠNG TÁC CHẤT TAN DUNG MÔI
QUÁ TRÌNH HÒA TAN
Tương tác
Dung môi – Dung môi
Chất tan – Chất tan
Chất tan – Dung môi
Phân loại dung môi/
chất tan?
Trang 10SỰ TƯƠNG TÁC CHẤT TAN DUNG MÔI
Dung môi bán phân cực
Dung môi phân cực
Trang 12SỰ TƯƠNG TÁC CHẤT TAN DUNG MÔI
DUNG MÔI PHÂN CỰC –
CHẤT TAN ION HÓA
Lực Coulomb giữa hai điện
tích đặt trong điện môi nhỏ
hơn lực tác dụng trong chân
không ε lần.
Đây là một hằng số phụ thuộc
vào tính chất của điện môi,
được gọi là hằng số điện môi
của môi trường, là đại lượng
không có thứ nguyên.
Trang 13CHẤT TAN KHÔNG ION HÓA
Do liên kết hydro, các hợp chất có nhóm hydroxyl càng nhiều khả năng tan trong nước càng cao Ví dụ: các hợp chất đường, gôm, các glycozid, các poly ethylen glycol tan nhiều trong nước.
Sự hòa tan của các ether, aldehyd, ceton, acid và anhydrid trong nước và các dung môi phân cực khác cũng do sự hình thành của các phức hợp qua cầu hydro.
Trang 14MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG
Trang 15- Các chất có tính chất tương tự thì tan vào nhau.
- Các chất có cấu trúc tương tự sự hòa tan càng lớn:
Saccarose có nhiều nhóm -OH dễ tan trong nước (H-OH) Lưu huỳnh dễ tan trong sulfur carbon (CS 2 )
Phenol rất tan trong glycerol (C 6 H 5 -OH và CH 2 CHOH-CH 2 OH).
Trang 16OH-SỰ TƯƠNG TÁC CHẤT TAN DUNG MÔI
MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG
- Hợp chất cao phân tử thường không tan hoặc chỉ tan rất ít.
- Chất có điểm chảy cao thường có độ tan thấp.
Trang 17- Sự hiện diện các nhóm chức khác nhau trong công thức cấu tạo một chất sẽ làm thay đổi đáng kể độ tan của chất đó.
Trang 18SỰ TƯƠNG TÁC CHẤT TAN DUNG MÔI
MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG
- Sự hiện diện các nhóm chức khác nhau trong công thức cấu tạo một chất sẽ làm thay đổi đáng kể độ tan của chất đó.
Trang 1919
Trang 20KỸ THUẬT HÒA TAN
Lựa chọn hoạt chất
- dẫn chất
Trang 22KỸ THUẬT HÒA TAN
Trang 23Sự hiện diện của chất khác
- hiện tượng muối hóa (salting out, salting in)
Trang 24KỸ THUẬT HÒA TAN
Nhiệt độ hòa tan
Calcium glycerophosphate
Calcium citrat Methylcellulose
Trang 25Sự khuấy trộn – nhiệt độ - độ nhớt
V: tốc độ hòa tan
S: diện tích tiếp xúc giữa chất lỏng và chất rắn
C S : nồng độ bão hòa của chất tan
C t : nồng độ của dung dịch ở thời gian t
K: hằng số tốc độ hòa tan phụ thuộc các yếu tố như: hệ số khuếch tán của
chất tan trong dung môi (D), độ nhớt của dung dịch, bề dày lớp khuếch
tán ()
Noyes và Whitney
Trang 26KỸ THUẬT HÒA TAN
Chuẩn bị
• Làm mịn dược chất
• Dùng hỗn hợp dung môi hay dung môi trung gian
Thứ tự hòa tan
• Hòa tan chất ít tan trước, chất dễ tan sau.
• Hòa tan chất trung gian hòa tan, chất diện hoạt, chất chống oxy hóa, hệ
đệm, chất bảo quản…
Thông số quá trình
• Nhiệt độ: độ tan, bền nhiệt của dược chất
• Khuấy trộn
Trang 2727
Trang 28CÁC PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN ĐẶC BIỆT
Tạo dẫn chất dễ tan
Dùng các chất có khả năng tạo phức dễ tan trong dung môi với điều kiện phức chất tạo thành vẫn duy trì nguyên vẹn tác dụng sinh học của dược chất ban đầu.
Iod khó tan trong nước (1: 3500)
Trang 29Dùng chất trung gian thân nước
Thuốc tiêm Cafein 7%
Cafein 7g
Nước cất pha tiêm vđ 100ml
Thuốc tiêm Quinin
Quinin clorhidrat 30g
Nước cất pha tiêm vđ 100ml
Trang 30CÁC PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN ĐẶC BIỆT
Dùng chất diện hoạt
Vị Tác dụng dược lý Độc tính
Trang 31Dùng hỗn hợp dung môi
A: glycerol – nước B: cồn – nước
Trang 32CÁC PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN ĐẶC BIỆT
Trang 33Tạo hệ phân tán rắn với dẫn chất cyclodextrin
Trang 34KỸ THUẬT HÒA TAN
pH của môi trường
pH ion hóa độ tan của dược chất.
pH của môi trường – chất tan acid yếu
AH ↔ H + + A
-Ka = [H + ] [A - ]/ [HA]
logKa = log [H + ] + log [A - ] – log [HA]
-logKa = -log [H + ] - log [A - ] + log [HA]
pKa = pH + log [HA] - log [A - ] pKa = pH + log [HA]/[A - ]
pH = pKa + log [A - ]/[HA]
pH = pKa + log (S-So)/So
So: Độ tan của chất tan dạng không ion hóa [HA] S: Độ tan bão hòa tổng cộng của chất tan.
Trang 35pH của môi trường – chất tan acid yếu
AH ↔ H + + A
-pH = pKa + log (S-So)/So
Cho biết khả năng phân ly của một chất khi pH = pKa + 1?
pH = pKa + 2 ?
Trang 36KỸ THUẬT HÒA TAN
pH của môi trường – chất tan acid yếu
AH ↔ H + + A
-pH = pKa + log (S-So)/So
Cho biết khả năng phân ly của một chất khi pH = pKa + 1?
pH = pKa + 2 ?
Trang 37pH của môi trường – chất tan acid yếu
Cho biết pH nào thì sulfadiazin (pKa = 6,48) bắt đầu tủa trong dung dịch biết rằng nồng độ ban đầu của natri sulfadiazin là 0,04 mol/l và
độ tan của sulfadiazin dạng không phân ly là 0,000307 mol/l?
Trang 38KỸ THUẬT HÒA TAN
pH của môi trường – chất tan acid yếu
Cho biết pH nào thì sulfadiazin (pKa = 6,48) bắt đầu tủa trong dung dịch biết rằng nồng độ ban đầu của natri sulfadiazin là 0,04 mol/l và
độ tan của sulfadiazin dạng không phân ly là 0,000307 mol/l?
Trang 39pH của môi trường – chất tan base yếu
Trang 40KỸ THUẬT HÒA TAN
pH của môi trường – chất tan base yếu
Một chất có độ tan bão hòa ở nhiệt độ phòng theo pH như sau Hãy cho biết đây là chất có tính gì? Và pKa của chất này là bao nhiêu?
Trang 41pH của môi trường – chất tan base yếu
Một chất có độ tan bão hòa ở nhiệt độ phòng theo pH như sau Hãy cho biết đây là chất có tính gì? Và pKa của chất này là bao nhiêu?
Trang 42KỸ THUẬT HÒA TAN
pH của môi trường – chất tan lưỡng cực
pH dưới giá trị điểm đẳng điện
pH lớn hơn giá trị điểm đẳng điện
Trang 43pH của môi trường – chất tan lưỡng cực
Trang 44LỌC
Trang 45Lọc là một thao tác cơ học để tách riêng các
pha trong một hệ dị thể.
Mục đích của quá trình lọc là làm trong hoặc
vô khuẩn dung môi, dung dịch, khí
45
Trang 46r : Bán kính trung bình lỗ xốp.
S : Diện tích bề mặt lọc.
l : Độ dài các mao quản.
P-p : Hiệu số áp suất giữa hai mặt của lọc.
: Độ nhớt dịch lọc.
Hagen-Poiseuille
Trang 47giấy lọc – túi vải phễu thủy tinh xốp chất dẻo tổng hợp
– bán tổng hợp
47
Trang 48Vật liệu lọc
Molecular Weight Cut Off (MWCO)
Trang 49THÀNH PHẦN
DUNG DỊCH
THUỐC
Trang 52HOẠT CHẤT
• Đạt tiêu chuẩn Dược điển hoặc cơ sở
• Tan hoàn toàn trong dung môi
• Các tính chất lý hóa của dược chất
• Sự phù hợp để pha dưới dạng dung dịch
Trang 54Dẫn chất tốt cho các dạng thuốc vì
• Hỗn hòa với dịch thể
• Phóng thích dược chất hoàn toàn
• Không cản trở sự hấp thu thuốc
• Phù hợp với môi trường sinh lý
• Được dung nạp hoàn toàn
• Không có tác dụng dược lý riêng
NƯỚC
Trang 55- Nước acid: hòa tan các alkaloid base
- Nước kiềm: hòa tan acid, chất lưỡng tính, saponin
55
Trang 56• Gốc hydrocarbon càng dài: độ tan trong nước
giảm
• Nước không hòa tan được nhựa, chất béo,
alkaloid base
NƯỚC
Trang 58 Trong nước có chứa các muối hòa tan của ion
Ca2+ , Mg2+
Nước tự nhiên: ao, hồ, sông suối…
2 loại nước cứng:
- Nước cứng tạm thời: chứa HCO3-
- Nước cứng vĩnh cửu: chứa Cl- , SO
42-NƯỚC CỨNG
Trang 59• Phản ứng với xà phòng tạo tủa (canxi stearat),
tủa làm cho vải sợi mục nát
• Thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị
• Cặn đường ống và dụng cụ chứa
• Hao tốn nhiên liệu
Trang 61 Nước cứng tạm thời
Ca(HCO3)2 CaCO3 + H2O + CO2↑
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Ca(HCO3)2 + Na2CO3 CaCO3 + NaHCO3
Nước cứng vĩnh cửu
CaSO4 + Na2CO3 CaCO3 + Na2SO4
Trang 62PHƯƠNG PHÁP TRAO ĐỔI ION
Trang 64TRAO ĐỔI ION
Trang 65Nguyên tắc: cho nước đi qua cột cationit
để giữ lại các cation và sau đó qua cột anionit để giữ lại các anion
Trang 66• Không dùng thuốc khử khoáng để pha thuốc vô khuẩn: thuốc tiêm, tiêm truyền, thuốc nhỏ mắt,
…
TRAO ĐỔI ION
Trang 67Áp suất Màng bán
thấm
Trang 68• Thẩm thấu ngược: tác động áp suất làm đảo ngược đường đi của nước qua màng bán thấm
• Nước thẩm thấu ngược dùng để rửa ống tiêm, lọ dùng thuốc nhỏ mắt, pha thuốc uống, thuốc dùng ngoài và dùng để điều chế nước cất
THẨM THẤU NGƯỢC
Trang 7042-NƯỚC
Trang 71• Nước thơm là nước bão hòa tinh dầu
• Pha dung dịch thuốc với dược chất có mùi vị khó chịu
• Không có tác dụng dược lý (trừ nước thơm lá đào, nước thơm hạnh nhân đắng)
71
Trang 72ĐIỀU CHẾ NƯỚC THƠM
• Phương pháp cất từ dược liệu có tinh dầu:
– Cất kéo bằng hơi nước: dược liệu là hoa, lá
– Cất kéo trực tiếp: dược liệu thân, rễ
• Hòa tan tinh dầu trong nước:
– Dùng cồn làm chất trung gian hòa tan
– Dùng bột talc làm chất phân tán tinh dầu/nước – Dùng chất diện hoạt làm trung gian hòa tan
Trang 73• Phương pháp cất từ dược liệu có tinh dầu:
– Cất kéo bằng hơi nước: dược liệu là hoa, lá
– Cất kéo trực tiếp: dược liệu thân, rễ
• Hòa tan tinh dầu trong nước:
73
Trang 74ETHANOL
• Hòa tan acid, kiềm hữu cơ, alkaloid và muối của chúng, nhựa, tinh dầu…
• Không hòa tan pectin, gôm, protid, enzyme…
• Hỗn hòa với nước và glycerin
• Hỗn hợp ethanol – nước: khả năng hòa tan cao hơn ethanol và nước riêng rẽ
• Một số dược chất bền trong ethanol hơn trong nước
Trang 75• Dùng làm chất kháng khuẩn ở nồng độ >10%
• Dung dịch sát trùng ở nồng độ 60 – 90%
• Dung môi chiết xuất dược liệu
• Pha chế thuốc dùng ngoài, thuốc uống, thuốc tiêm…
75
Trang 77• Độ cồn: số ml cồn ethylic nguyên chất trong 100
Trang 79Tra bảng Gay – Lussac
Trang 80CÁCH PHA CỒN
c a
c
b p
x: thể tích của ethanol cao độ cần lấy (ml)
p: thể tích của ethanol cần pha (ml)
a, b, c: lần lượt là độ cồn THỰC THỰC của ethanol cao độ, trung gian và thấp độ
Trang 83TH1: Sau khi pha, độ cồn thu được chỉ là 75
Trang 85- Dung môi cho thuốc dùng ngoài Hòa tan tá dược dính, tá dược bao film
- Dùng diệt khuẩn: 70% dùng tiệt khuẩn phòng
pha chế thuốc tiêm
Trang 86POLYOL
Glycerin
Propylen glycol
Trang 87• Glycerin khan dễ hút ẩm và kích ứng niêm mạc
glycerin dược dụng: chứa 3% nước
• Có tác dụng diệt khuẩn: > 20%
• Giữ ẩm và bám dính tốt
• Pha chế dung dịch dùng ngoài
87
Trang 88DẦU THỰC VẬT
• Hỗn hợp các glycerid của acid béo bậc cao
• Dung môi không phân cực, không hòa tan trong nước, ít tan trong ethanol (trừ dầu thầu dầu)
• Hòa tan: long não, menthol, tinh dầu, alkaloid base, vitamin A,D,E,K
Trang 8989
Trang 90CÁC CHẤT KHÁC
Chất làm tăng độ tan: KI (iod), chất diện hoạt
Chất điều chỉnh pH: acid, kiềm…
Chất chống oxy hóa: muối sulfit, acid ascorbic, dinatri edetat, acid citric
Chất bảo quản: cloroform, nipasol, nipagin, acid benzoic, acid salicylic
Chất làm ngọt: glucose, saccarose, sorbitol, saccarin, aspartam
Chất màu, chất thơm
Trang 91Tăng độ tan của iod
KI: chất trung gian hòa tan
91
Trang 93• Dung dịch đậm đặc của đường saccarose trong nước
• Áp dụng: pha chế siro thuốc hoặc làm ngọt các chế phẩm khác
• Saccarose có độ tan trong nước là 1:0,5
• Nồng độ bão hòa 66,6%
• Siro đơn có nồng độ gần bão hòa # 64%
93
Trang 94SIRO ĐƠN
• Dung dịch có độ nhớt cao chậm hòa tan và cản trở quá trình pha chế, lọc
• Các giai đoạn pha chế:
– Hòa tan đường
– Đo và điều chỉnh nồng độ đường
– Lọc và làm trong (nếu cần)
– Đóng chai
– Bảo quản
Trang 95Đun sôi nước
Cho đường vào khuấy đến
tan hoàn toàn
HÒA TAN NGUỘI
Công thức
Đường saccarose 180 g Nước 100 ml
Điều chế
Cho đường vào khuấy đến khi tan hoàn toàn
95
Trang 96SO SÁNHHÒA TAN NÓNG
• Lượng đường ít hơn
(165 g)
• Hòa tan và lọc nhanh
• Hạn chế nhiễm khuẩn
• Chế phẩm có thể có
màu do caramen hóa
HÒA TAN NGUỘI
• Lượng đường nhiều hơn (180 g)
• Chậm hơn
• Dễ nhiễm khuẩn
• Không có màu
Trang 98TÍNH TOÁN
• Pha 20 ml siro đơn theo phương pháp nóng
Trang 99• Pha 20 ml siro đơn theo phương pháp nguội
Trang 104Khi đo tỷ trọng với phù kế Baumé phù kế Baumé, lượng nước cần
tính theo công thức:
E = 0,033SD
•E: lượng nước cần dùng để pha loãng (g)
•S: khối lượng siro (g)
•D: số độ Baumé vượt quá 350
ĐIỀU CHỈNH TỶ TRỌNG SIRO
Trang 105Khi đo bằng tỷ trọng kế tỷ trọng kế lượng nước tính theo công thức:
X: lượng nước cần thêm (g)
d1: tỷ trọng của siro cần pha loãng
d: tỷ trọng cần đạt đến
d2: tỷ trọng dung môi pha loãng (d2 = 1 nếu là nước)
a: lượng siro cần pha loãng (g)
105
) (
) (
2 1
1
2
d d
d
d d
ad X
Trang 106LỌC VÀ LÀM TRONG SIRO
• Lọc: dùng túi vải hoặc giấy lọc
• Bột giấy lọc: 1g/1000g siro Cho vào siro đang nóng, đun sôi trong vài phút, sau đó lọc
• Albumin: cho 1 lòng trắng trứng vào 10 lít siro nguội trộn đều Đun siro đến sôi và không khuấy trộn Lọc
• Than hoạt: 3 - 5% Cho than hoạt vào siro đun sôi, lọc
Trang 108SIRO THUỐC
• Siro thuốc: chế phẩm lỏng, vị ngọt, thể chất đặc sánh
• Nồng độ đường: 54 – 64% tương ứng với tỷ trọng
1,26 – 1,32
• Thường đóng trong bao bì đa liều
Trang 109• Che giấu mùi vị khó chịu
• Thể tích cồng kềnh
• Phân liều không chính xác
• Hoạt chất dễ hỏng
• Không phù hợp với BN kiêng đường
109
Trang 110ĐIỀU CHẾ SIRO THUỐC
Có 2 cách:
Hòa tan đường vào dung dịch dược chất: quy
mô nhỏ, nồng độ đường tối đa 64%
Trộn siro đơn với dung dịch thuốc: nồng độ đường thấp, phù hợp với dịch chiết đậm đặc hoặc cao cô đặc dược liệu
Trang 111111
Trang 112ĐIỀU CHẾ SIRO THUỐC
Trang 115 Hoạt chất: hóa chất tinh khiết dược dụng, dịch chiết toàn phần, cao thuốc
Chất dẫn: nước cất, nước thơm, cồn thấp độ
Các chất phụ:
- Chất tạo vị ngọt: siro đơn, mật ong
- Chất nhũ hóa hoặc gây thấm: gôm arabic
115
Trang 116 Dược chất không tan: thêm chất gây thấm,
điều chế dạng hỗn dịch: LẮC TRƯỚC KHI DÙNG
Trang 117 Dầu thảo mộc, mỡ động vật, dầu khoáng: thêm
chất nhũ hóa, điều chế dạng nhũ dịch: LẮC TRƯỚC KHI DÙNG
Tinh dầu: nghiền tinh dầu với đường rồi trộn với
lượng siro có trong công thức
Không được lọc potio hỗn dịch và nhũ dịch
Điều chế dùng trong 1 - 2 ngày, thể tích đóng
chai 60 - 250 ml
117
Trang 119• Là những chế phẩm cồn thuốc ngọt, chứa một hay nhiều hoạt chất
• Chứa hàm lượng cao các alcol: ethanol, glycerin, propylene glycol, …
• Do trong thành phần có alcol chiếm tỉ lệ cao nên
có tác dụng bảo quản
• Các chế phẩm elixir ổn định hơn potio
119
Trang 120ELIXIR
Phenobarbitan 3g, Ethanol 90% 400g, Glycerin 400g, Nước tinh khiết vđ 1000ml
Trang 121Paracetamol 2,4 g, Ethanol 96% 10 ml, Propylen glycol 10ml, Cồn chloroform 5% 2ml, Siro đơn 27,5 ml, Glycerin vđ 100 ml.
121
Trang 122THUỐC NƯỚC CHANH
• Là những dung dịch có vị chua – ngọt, được làm thơm, có khí CO2
• Dễ bị nhiễm nấm, mất khí CO2 Vì thế người ta thay bằng dạng sủi bọt, pha khi dùng
• Dùng để giải khát, trị bệnh
Trang 123BAO BÌ
Trang 124VAI TRÒ
- Bảo vệ, giữ cho thành phẩm ổn định
- Sử dụng dạng thuốc dễ dàng, an toàn và hiệu quả
- Hướng dẫn sử dụng, theo dõi hạn dùng, thẩm mỹ
Trang 125- Bền vững về mặt lý học, hóa học và vi sinh vật
- Không cho thuốc thấm qua
- Ngăn chặn được các tác động của môi trường xung quanh như: không khí, độ ẩm, ánh sáng …
- Trơ đối với thuốc, không có tác dụng dược lý
riêng
- Không độc
125
Trang 126Độ bền với nước cao
Thủy tinh kiềm
Độ bền với nước cao
Chế phẩm có tính acid hay trung
tính dùng để tiêm
Đồ đựng
thủy tinh
cấp III
Thủy tinh kiềm
Độ bền với nước vừa phải
không dùng để tiêm
Trang 128KIM LOẠI
nhôm, nhôm dẻo, nhôm tạo form, nhôm/PVC…
• Thiếc
Trang 130ỔN ĐỊNH DƯỢC CHẤT TRONG DUNG DỊCH THUỐC
SỰ THỦY PHÂN
Trang 131Aspirin
Procaine
Trang 132ỔN ĐỊNH DƯỢC CHẤT TRONG DUNG DỊCH THUỐC
SỰ THỦY PHÂN
Giải pháp
Trang 133Giải pháp
Lựa chọn pH tối ưu
Thay đổi dung môi (alcol, glycerol, propylen glycol )
Thêm các chất làm giảm độ tan (citrat, sorbitol, gluconate )
Tạo phức hợp bền vững (caffein + benzocaine, procaine )