1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẠI CƯƠNG về hòa TAN ppt _ BÀO CHẾ

139 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 9,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

- CHẤT TAN

- DUNG MÔI

- DUNG DỊCH (THẬT/GIẢ)

Trang 3

- Nồng độ phần trăm : lượng chất tan có trong 100 phần dung dịch : kl/tt, kl/kl, tt/tt, tt/kl.

Dung dịch nước muối sinh lý 0,9% (kl/tt).

- Nồng độ phân tử (nồng độ mol) : số phân tử chất tan trong 1 lít dung dịch (mol/l) Nồng độ phân tử được ký hiệu là M hoặc

C M hoặc mol/l hoặc mol/L.

NaOH + HCl  NaCl + H 2 0

3

- Nồng độ đương lượng (equivalence): Đương lượng (Eq) của 1 nguyên tố là số phần khối lượng của nguyên tố đó có thể thay thế hay phản ứng vừa đủ với 1 phần khối lượng của hydro hoặc

8 phần khối lượng của oxi Ví dụ: đương lượng của H là 1,008, của O là 8,0, của C là 3,0, của Al là 9,0

Trang 4

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

ĐỘ TAN (20 °C, 1 atm)

NaCl 1: 2,786

Cafein 1:50

HỆ SỐ TAN (100 ml)

Trang 6

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 7

7

Trang 8

SỰ TƯƠNG TÁC CHẤT TAN DUNG MÔI

QUÁ TRÌNH HÒA TAN

Tương tác

Dung môi – Dung môi

Chất tan – Chất tan

Chất tan – Dung môi

Phân loại dung môi/

chất tan?

Trang 10

SỰ TƯƠNG TÁC CHẤT TAN DUNG MÔI

Dung môi bán phân cực

Dung môi phân cực

Trang 12

SỰ TƯƠNG TÁC CHẤT TAN DUNG MÔI

DUNG MÔI PHÂN CỰC –

CHẤT TAN ION HÓA

Lực Coulomb giữa hai điện

tích đặt trong điện môi nhỏ

hơn lực tác dụng trong chân

không ε lần.

Đây là một hằng số phụ thuộc

vào tính chất của điện môi,

được gọi là hằng số điện môi

của môi trường, là đại lượng

không có thứ nguyên.

Trang 13

CHẤT TAN KHÔNG ION HÓA

Do liên kết hydro, các hợp chất có nhóm hydroxyl càng nhiều khả năng tan trong nước càng cao Ví dụ: các hợp chất đường, gôm, các glycozid, các poly ethylen glycol tan nhiều trong nước.

Sự hòa tan của các ether, aldehyd, ceton, acid và anhydrid trong nước và các dung môi phân cực khác cũng do sự hình thành của các phức hợp qua cầu hydro.

Trang 14

MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG

Trang 15

- Các chất có tính chất tương tự thì tan vào nhau.

- Các chất có cấu trúc tương tự sự hòa tan càng lớn:

Saccarose có nhiều nhóm -OH dễ tan trong nước (H-OH) Lưu huỳnh dễ tan trong sulfur carbon (CS 2 )

Phenol rất tan trong glycerol (C 6 H 5 -OH và CH 2 CHOH-CH 2 OH).

Trang 16

OH-SỰ TƯƠNG TÁC CHẤT TAN DUNG MÔI

MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG

- Hợp chất cao phân tử thường không tan hoặc chỉ tan rất ít.

- Chất có điểm chảy cao thường có độ tan thấp.

Trang 17

- Sự hiện diện các nhóm chức khác nhau trong công thức cấu tạo một chất sẽ làm thay đổi đáng kể độ tan của chất đó.

Trang 18

SỰ TƯƠNG TÁC CHẤT TAN DUNG MÔI

MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG

- Sự hiện diện các nhóm chức khác nhau trong công thức cấu tạo một chất sẽ làm thay đổi đáng kể độ tan của chất đó.

Trang 19

19

Trang 20

KỸ THUẬT HÒA TAN

Lựa chọn hoạt chất

- dẫn chất

Trang 22

KỸ THUẬT HÒA TAN

Trang 23

Sự hiện diện của chất khác

- hiện tượng muối hóa (salting out, salting in)

Trang 24

KỸ THUẬT HÒA TAN

Nhiệt độ hòa tan

Calcium glycerophosphate

Calcium citrat Methylcellulose

Trang 25

Sự khuấy trộn – nhiệt độ - độ nhớt

V: tốc độ hòa tan

S: diện tích tiếp xúc giữa chất lỏng và chất rắn

C S : nồng độ bão hòa của chất tan

C t : nồng độ của dung dịch ở thời gian t

K: hằng số tốc độ hòa tan phụ thuộc các yếu tố như: hệ số khuếch tán của

chất tan trong dung môi (D), độ nhớt của dung dịch, bề dày lớp khuếch

tán ()

Noyes và Whitney

Trang 26

KỸ THUẬT HÒA TAN

Chuẩn bị

• Làm mịn dược chất

• Dùng hỗn hợp dung môi hay dung môi trung gian

Thứ tự hòa tan

• Hòa tan chất ít tan trước, chất dễ tan sau.

• Hòa tan chất trung gian hòa tan, chất diện hoạt, chất chống oxy hóa, hệ

đệm, chất bảo quản…

Thông số quá trình

• Nhiệt độ: độ tan, bền nhiệt của dược chất

• Khuấy trộn

Trang 27

27

Trang 28

CÁC PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN ĐẶC BIỆT

Tạo dẫn chất dễ tan

Dùng các chất có khả năng tạo phức dễ tan trong dung môi với điều kiện phức chất tạo thành vẫn duy trì nguyên vẹn tác dụng sinh học của dược chất ban đầu.

Iod khó tan trong nước (1: 3500)

Trang 29

Dùng chất trung gian thân nước

Thuốc tiêm Cafein 7%

Cafein 7g

Nước cất pha tiêm vđ 100ml

Thuốc tiêm Quinin

Quinin clorhidrat 30g

Nước cất pha tiêm vđ 100ml

Trang 30

CÁC PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN ĐẶC BIỆT

Dùng chất diện hoạt

Vị Tác dụng dược lý Độc tính

Trang 31

Dùng hỗn hợp dung môi

A: glycerol – nước B: cồn – nước

Trang 32

CÁC PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN ĐẶC BIỆT

Trang 33

Tạo hệ phân tán rắn với dẫn chất cyclodextrin

Trang 34

KỸ THUẬT HÒA TAN

pH của môi trường

pH ion hóa độ tan của dược chất.

pH của môi trường – chất tan acid yếu

AH ↔ H + + A

-Ka = [H + ] [A - ]/ [HA]

logKa = log [H + ] + log [A - ] – log [HA]

-logKa = -log [H + ] - log [A - ] + log [HA]

pKa = pH + log [HA] - log [A - ] pKa = pH + log [HA]/[A - ]

pH = pKa + log [A - ]/[HA]

pH = pKa + log (S-So)/So

So: Độ tan của chất tan dạng không ion hóa [HA] S: Độ tan bão hòa tổng cộng của chất tan.

Trang 35

pH của môi trường – chất tan acid yếu

AH ↔ H + + A

-pH = pKa + log (S-So)/So

Cho biết khả năng phân ly của một chất khi pH = pKa + 1?

pH = pKa + 2 ?

Trang 36

KỸ THUẬT HÒA TAN

pH của môi trường – chất tan acid yếu

AH ↔ H + + A

-pH = pKa + log (S-So)/So

Cho biết khả năng phân ly của một chất khi pH = pKa + 1?

pH = pKa + 2 ?

Trang 37

pH của môi trường – chất tan acid yếu

Cho biết pH nào thì sulfadiazin (pKa = 6,48) bắt đầu tủa trong dung dịch biết rằng nồng độ ban đầu của natri sulfadiazin là 0,04 mol/l và

độ tan của sulfadiazin dạng không phân ly là 0,000307 mol/l?

Trang 38

KỸ THUẬT HÒA TAN

pH của môi trường – chất tan acid yếu

Cho biết pH nào thì sulfadiazin (pKa = 6,48) bắt đầu tủa trong dung dịch biết rằng nồng độ ban đầu của natri sulfadiazin là 0,04 mol/l và

độ tan của sulfadiazin dạng không phân ly là 0,000307 mol/l?

Trang 39

pH của môi trường – chất tan base yếu

Trang 40

KỸ THUẬT HÒA TAN

pH của môi trường – chất tan base yếu

Một chất có độ tan bão hòa ở nhiệt độ phòng theo pH như sau Hãy cho biết đây là chất có tính gì? Và pKa của chất này là bao nhiêu?

Trang 41

pH của môi trường – chất tan base yếu

Một chất có độ tan bão hòa ở nhiệt độ phòng theo pH như sau Hãy cho biết đây là chất có tính gì? Và pKa của chất này là bao nhiêu?

Trang 42

KỸ THUẬT HÒA TAN

pH của môi trường – chất tan lưỡng cực

pH dưới giá trị điểm đẳng điện

pH lớn hơn giá trị điểm đẳng điện

Trang 43

pH của môi trường – chất tan lưỡng cực

Trang 44

LỌC

Trang 45

Lọc là một thao tác cơ học để tách riêng các

pha trong một hệ dị thể.

Mục đích của quá trình lọc là làm trong hoặc

vô khuẩn dung môi, dung dịch, khí

45

Trang 46

r : Bán kính trung bình lỗ xốp.

S : Diện tích bề mặt lọc.

l : Độ dài các mao quản.

P-p : Hiệu số áp suất giữa hai mặt của lọc.

: Độ nhớt dịch lọc.

Hagen-Poiseuille

Trang 47

giấy lọc – túi vải phễu thủy tinh xốp chất dẻo tổng hợp

– bán tổng hợp

47

Trang 48

Vật liệu lọc

Molecular Weight Cut Off (MWCO)

Trang 49

THÀNH PHẦN

DUNG DỊCH

THUỐC

Trang 52

HOẠT CHẤT

• Đạt tiêu chuẩn Dược điển hoặc cơ sở

• Tan hoàn toàn trong dung môi

• Các tính chất lý hóa của dược chất

• Sự phù hợp để pha dưới dạng dung dịch

Trang 54

Dẫn chất tốt cho các dạng thuốc vì

• Hỗn hòa với dịch thể

• Phóng thích dược chất hoàn toàn

• Không cản trở sự hấp thu thuốc

• Phù hợp với môi trường sinh lý

• Được dung nạp hoàn toàn

• Không có tác dụng dược lý riêng

NƯỚC

Trang 55

- Nước acid: hòa tan các alkaloid base

- Nước kiềm: hòa tan acid, chất lưỡng tính, saponin

55

Trang 56

• Gốc hydrocarbon càng dài: độ tan trong nước

giảm

• Nước không hòa tan được nhựa, chất béo,

alkaloid base

NƯỚC

Trang 58

 Trong nước có chứa các muối hòa tan của ion

Ca2+ , Mg2+

 Nước tự nhiên: ao, hồ, sông suối…

 2 loại nước cứng:

- Nước cứng tạm thời: chứa HCO3-

- Nước cứng vĩnh cửu: chứa Cl- , SO

42-NƯỚC CỨNG

Trang 59

• Phản ứng với xà phòng tạo tủa (canxi stearat),

tủa làm cho vải sợi mục nát

• Thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị

• Cặn đường ống và dụng cụ chứa

• Hao tốn nhiên liệu

Trang 61

Nước cứng tạm thời

Ca(HCO3)2  CaCO3 + H2O + CO2↑

Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

Ca(HCO3)2 + Na2CO3  CaCO3 + NaHCO3

Nước cứng vĩnh cửu

CaSO4 + Na2CO3  CaCO3 + Na2SO4

Trang 62

PHƯƠNG PHÁP TRAO ĐỔI ION

Trang 64

TRAO ĐỔI ION

Trang 65

Nguyên tắc: cho nước đi qua cột cationit

để giữ lại các cation và sau đó qua cột anionit để giữ lại các anion

Trang 66

• Không dùng thuốc khử khoáng để pha thuốc vô khuẩn: thuốc tiêm, tiêm truyền, thuốc nhỏ mắt,

TRAO ĐỔI ION

Trang 67

Áp suất Màng bán

thấm

Trang 68

• Thẩm thấu ngược: tác động áp suất làm đảo ngược đường đi của nước qua màng bán thấm

• Nước thẩm thấu ngược dùng để rửa ống tiêm, lọ dùng thuốc nhỏ mắt, pha thuốc uống, thuốc dùng ngoài và dùng để điều chế nước cất

THẨM THẤU NGƯỢC

Trang 70

42-NƯỚC

Trang 71

• Nước thơm là nước bão hòa tinh dầu

• Pha dung dịch thuốc với dược chất có mùi vị khó chịu

• Không có tác dụng dược lý (trừ nước thơm lá đào, nước thơm hạnh nhân đắng)

71

Trang 72

ĐIỀU CHẾ NƯỚC THƠM

• Phương pháp cất từ dược liệu có tinh dầu:

– Cất kéo bằng hơi nước: dược liệu là hoa, lá

– Cất kéo trực tiếp: dược liệu thân, rễ

• Hòa tan tinh dầu trong nước:

– Dùng cồn làm chất trung gian hòa tan

– Dùng bột talc làm chất phân tán tinh dầu/nước – Dùng chất diện hoạt làm trung gian hòa tan

Trang 73

• Phương pháp cất từ dược liệu có tinh dầu:

– Cất kéo bằng hơi nước: dược liệu là hoa, lá

– Cất kéo trực tiếp: dược liệu thân, rễ

• Hòa tan tinh dầu trong nước:

73

Trang 74

ETHANOL

• Hòa tan acid, kiềm hữu cơ, alkaloid và muối của chúng, nhựa, tinh dầu…

• Không hòa tan pectin, gôm, protid, enzyme…

• Hỗn hòa với nước và glycerin

• Hỗn hợp ethanol – nước: khả năng hòa tan cao hơn ethanol và nước riêng rẽ

• Một số dược chất bền trong ethanol hơn trong nước

Trang 75

• Dùng làm chất kháng khuẩn ở nồng độ >10%

• Dung dịch sát trùng ở nồng độ 60 – 90%

• Dung môi chiết xuất dược liệu

• Pha chế thuốc dùng ngoài, thuốc uống, thuốc tiêm…

75

Trang 77

• Độ cồn: số ml cồn ethylic nguyên chất trong 100

Trang 79

Tra bảng Gay – Lussac

Trang 80

CÁCH PHA CỒN

c a

c

b p

x: thể tích của ethanol cao độ cần lấy (ml)

p: thể tích của ethanol cần pha (ml)

a, b, c: lần lượt là độ cồn THỰC THỰC của ethanol cao độ, trung gian và thấp độ

Trang 83

TH1: Sau khi pha, độ cồn thu được chỉ là 75

Trang 85

- Dung môi cho thuốc dùng ngoài Hòa tan tá dược dính, tá dược bao film

- Dùng diệt khuẩn: 70% dùng tiệt khuẩn phòng

pha chế thuốc tiêm

Trang 86

POLYOL

 Glycerin

 Propylen glycol

Trang 87

• Glycerin khan dễ hút ẩm và kích ứng niêm mạc

 glycerin dược dụng: chứa 3% nước

• Có tác dụng diệt khuẩn: > 20%

• Giữ ẩm và bám dính tốt

• Pha chế dung dịch dùng ngoài

87

Trang 88

DẦU THỰC VẬT

• Hỗn hợp các glycerid của acid béo bậc cao

• Dung môi không phân cực, không hòa tan trong nước, ít tan trong ethanol (trừ dầu thầu dầu)

• Hòa tan: long não, menthol, tinh dầu, alkaloid base, vitamin A,D,E,K

Trang 89

89

Trang 90

CÁC CHẤT KHÁC

 Chất làm tăng độ tan: KI (iod), chất diện hoạt

 Chất điều chỉnh pH: acid, kiềm…

 Chất chống oxy hóa: muối sulfit, acid ascorbic, dinatri edetat, acid citric

 Chất bảo quản: cloroform, nipasol, nipagin, acid benzoic, acid salicylic

 Chất làm ngọt: glucose, saccarose, sorbitol, saccarin, aspartam

 Chất màu, chất thơm

Trang 91

Tăng độ tan của iod

KI: chất trung gian hòa tan

91

Trang 93

• Dung dịch đậm đặc của đường saccarose trong nước

• Áp dụng: pha chế siro thuốc hoặc làm ngọt các chế phẩm khác

• Saccarose có độ tan trong nước là 1:0,5

• Nồng độ bão hòa 66,6%

• Siro đơn có nồng độ gần bão hòa # 64%

93

Trang 94

SIRO ĐƠN

• Dung dịch có độ nhớt cao  chậm hòa tan và cản trở quá trình pha chế, lọc

• Các giai đoạn pha chế:

– Hòa tan đường

– Đo và điều chỉnh nồng độ đường

– Lọc và làm trong (nếu cần)

– Đóng chai

– Bảo quản

Trang 95

Đun sôi nước

Cho đường vào khuấy đến

tan hoàn toàn

HÒA TAN NGUỘI

Công thức

Đường saccarose 180 g Nước 100 ml

Điều chế

Cho đường vào khuấy đến khi tan hoàn toàn

95

Trang 96

SO SÁNHHÒA TAN NÓNG

• Lượng đường ít hơn

(165 g)

• Hòa tan và lọc nhanh

• Hạn chế nhiễm khuẩn

• Chế phẩm có thể có

màu do caramen hóa

HÒA TAN NGUỘI

• Lượng đường nhiều hơn (180 g)

• Chậm hơn

• Dễ nhiễm khuẩn

• Không có màu

Trang 98

TÍNH TOÁN

• Pha 20 ml siro đơn theo phương pháp nóng

Trang 99

• Pha 20 ml siro đơn theo phương pháp nguội

Trang 104

Khi đo tỷ trọng với phù kế Baumé phù kế Baumé, lượng nước cần

tính theo công thức:

E = 0,033SD

•E: lượng nước cần dùng để pha loãng (g)

•S: khối lượng siro (g)

•D: số độ Baumé vượt quá 350

ĐIỀU CHỈNH TỶ TRỌNG SIRO

Trang 105

Khi đo bằng tỷ trọng kế tỷ trọng kế lượng nước tính theo công thức:

X: lượng nước cần thêm (g)

d1: tỷ trọng của siro cần pha loãng

d: tỷ trọng cần đạt đến

d2: tỷ trọng dung môi pha loãng (d2 = 1 nếu là nước)

a: lượng siro cần pha loãng (g)

105

) (

) (

2 1

1

2

d d

d

d d

ad X

Trang 106

LỌC VÀ LÀM TRONG SIRO

• Lọc: dùng túi vải hoặc giấy lọc

• Bột giấy lọc: 1g/1000g siro Cho vào siro đang nóng, đun sôi trong vài phút, sau đó lọc

• Albumin: cho 1 lòng trắng trứng vào 10 lít siro nguội trộn đều Đun siro đến sôi và không khuấy trộn Lọc

• Than hoạt: 3 - 5% Cho than hoạt vào siro đun sôi, lọc

Trang 108

SIRO THUỐC

• Siro thuốc: chế phẩm lỏng, vị ngọt, thể chất đặc sánh

• Nồng độ đường: 54 – 64% tương ứng với tỷ trọng

1,26 – 1,32

• Thường đóng trong bao bì đa liều

Trang 109

• Che giấu mùi vị khó chịu

• Thể tích cồng kềnh

• Phân liều không chính xác

• Hoạt chất dễ hỏng

• Không phù hợp với BN kiêng đường

109

Trang 110

ĐIỀU CHẾ SIRO THUỐC

 Có 2 cách:

Hòa tan đường vào dung dịch dược chất: quy

mô nhỏ, nồng độ đường tối đa 64%

Trộn siro đơn với dung dịch thuốc: nồng độ đường thấp, phù hợp với dịch chiết đậm đặc hoặc cao cô đặc dược liệu

Trang 111

111

Trang 112

ĐIỀU CHẾ SIRO THUỐC

Trang 115

 Hoạt chất: hóa chất tinh khiết dược dụng, dịch chiết toàn phần, cao thuốc

 Chất dẫn: nước cất, nước thơm, cồn thấp độ

 Các chất phụ:

- Chất tạo vị ngọt: siro đơn, mật ong

- Chất nhũ hóa hoặc gây thấm: gôm arabic

115

Trang 116

 Dược chất không tan: thêm chất gây thấm,

điều chế dạng hỗn dịch: LẮC TRƯỚC KHI DÙNG

Trang 117

 Dầu thảo mộc, mỡ động vật, dầu khoáng: thêm

chất nhũ hóa, điều chế dạng nhũ dịch: LẮC TRƯỚC KHI DÙNG

 Tinh dầu: nghiền tinh dầu với đường rồi trộn với

lượng siro có trong công thức

 Không được lọc potio hỗn dịch và nhũ dịch

 Điều chế dùng trong 1 - 2 ngày, thể tích đóng

chai 60 - 250 ml

117

Trang 119

• Là những chế phẩm cồn thuốc ngọt, chứa một hay nhiều hoạt chất

• Chứa hàm lượng cao các alcol: ethanol, glycerin, propylene glycol, …

• Do trong thành phần có alcol chiếm tỉ lệ cao nên

có tác dụng bảo quản

• Các chế phẩm elixir ổn định hơn potio

119

Trang 120

ELIXIR

Phenobarbitan 3g, Ethanol 90% 400g, Glycerin 400g, Nước tinh khiết vđ 1000ml

Trang 121

Paracetamol 2,4 g, Ethanol 96% 10 ml, Propylen glycol 10ml, Cồn chloroform 5% 2ml, Siro đơn 27,5 ml, Glycerin vđ 100 ml.

121

Trang 122

THUỐC NƯỚC CHANH

• Là những dung dịch có vị chua – ngọt, được làm thơm, có khí CO2

• Dễ bị nhiễm nấm, mất khí CO2 Vì thế người ta thay bằng dạng sủi bọt, pha khi dùng

• Dùng để giải khát, trị bệnh

Trang 123

BAO BÌ

Trang 124

VAI TRÒ

- Bảo vệ, giữ cho thành phẩm ổn định

- Sử dụng dạng thuốc dễ dàng, an toàn và hiệu quả

- Hướng dẫn sử dụng, theo dõi hạn dùng, thẩm mỹ

Trang 125

- Bền vững về mặt lý học, hóa học và vi sinh vật

- Không cho thuốc thấm qua

- Ngăn chặn được các tác động của môi trường xung quanh như: không khí, độ ẩm, ánh sáng …

- Trơ đối với thuốc, không có tác dụng dược lý

riêng

- Không độc

125

Trang 126

Độ bền với nước cao

Thủy tinh kiềm

Độ bền với nước cao

Chế phẩm có tính acid hay trung

tính dùng để tiêm

Đồ đựng

thủy tinh

cấp III

Thủy tinh kiềm

Độ bền với nước vừa phải

không dùng để tiêm

Trang 128

KIM LOẠI

nhôm, nhôm dẻo, nhôm tạo form, nhôm/PVC…

• Thiếc

Trang 130

ỔN ĐỊNH DƯỢC CHẤT TRONG DUNG DỊCH THUỐC

SỰ THỦY PHÂN

Trang 131

Aspirin

Procaine

Trang 132

ỔN ĐỊNH DƯỢC CHẤT TRONG DUNG DỊCH THUỐC

SỰ THỦY PHÂN

Giải pháp

Trang 133

Giải pháp

Lựa chọn pH tối ưu

Thay đổi dung môi (alcol, glycerol, propylen glycol )

Thêm các chất làm giảm độ tan (citrat, sorbitol, gluconate )

Tạo phức hợp bền vững (caffein + benzocaine, procaine )

Ngày đăng: 04/02/2021, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN