Chẩn đoán bệnh ĐTĐCác biến chứng mach máu nhỏ Các biến chứng mạch máu nhỏ tiến triển hơn + bệnh lý tim mạch Bệnh tiến triển hơn Tử vong Ăn kiên g + tập thể dục Thuốc uống Phối hợp các th
Trang 1ĐẠI CƯƠNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 2• Chưa có khả năng điều trị khỏi bệnh
• Nếu không điều trị + quản lý tốt nhiều biến chứng nguy hiểm
Trang 4Chẩn đoán bệnh ĐTĐ
Các biến chứng mach máu nhỏ
Các biến chứng mạch máu nhỏ tiến triển hơn + bệnh lý tim mạch
Bệnh tiến triển hơn
Tử vong
Ăn kiên
g + tập thể dục
Thuốc uống
Phối hợp các thuốc uống
Insulin
Trang 5Mục tiêu
1 Biết được tầm quan trọng của việc theo
dõi, phòng ngừa và điều trị ĐTĐ
2 Biết được những vấn đề cần tư vấn cho
BN tiền ĐTĐ và ĐTĐ
Trang 6Mục lục
• Phân loại và chẩn đoán ĐTĐ
• Xét nghiệm chẩn đoán tiền ĐTĐ và ĐTĐ
• Phòng ngừa và làm chậm ĐTĐ type 2
• Phòng ngừa biến chứng ĐTĐ
° Muïc tieâu ñieàu trò ÑTÑ
Trang 9• Bao gồm: Rối loạn đường huyết đĩi (IFG)
Rối loạn dung nạp Glucose (IGT)
Chẩn đốn tiền ĐTĐ
• Là yếu tố nguy cơ cho ĐTĐ và bệnh tim mạch trong
tương lai
Rối loạn đường huyết đĩi (IFG)
Đường huyết đĩi: 100 mg/dl-125 mg/dl
(5.6 mmol/L-6.9 mmol/L)
Rối loạn dung nap glucose (IGT)
Đường huyết -2h: 140 mg/dl-199 mg/dl
(7.8 mmol/L-11mmol/L)
FPG Fasting plasma glucose Đường huyết đói
OGTT Oral Glucose tolerance test Liệu pháp dung nạp glucose
IFG Impaired fasting glucose Rối loạn đường huyết đói IGT Impaired glucose tolerance Rối loạn dung nạp glucose
Trang 10Chẩn đoán dựa vào kết quả đo
đường huyết (WHO-2006)
Đường huyết
bất kỳ
Đường huyết
lúc đói
Nghiệm pháp dung nạp glucose (OGTT)
200mg/dl + các triệu chứng tăng đường huyết
- < 100 mg/dl : bình thường
- 100mg/dl và < 126mg/dl ( nhưng OGTT bình thường) :
Rối loạn đường huyết đói
- 126mg/dl (7,0 mmol/l) : Đái tháo đường
- < 140 mg/dl : dung nạp bình thường
- 140mg/dl và < 200 mg/dl : Rối loạn dung nạp glucose
- 200 mg/dl : Đái tháo đường
OGTT: uống 75 g glucose pha trong 250 mg nước uống trong 5 phút
Trang 11CHẨN ĐOÁN
-Biểu hiện lâm sàng
k hát nhiều, uống nhiều, đái nhiều
- Cận lâm sàng
Xét nghiệm chẩn đoán (đường
huyết) Xét nghiệm đánh giá và theo dõi:
− Ure, creatinin đánh giá chức năng thận
− Lipid huyết: cholesterol, triglycerid, LDL, HDL
− HbA1C (bt<6.5%), fructosamin (bt<285
micromol/l)
− Microalbumin niệu (bt<30 mmg/24 h), ICS, GABA
eo/hông, mạch, huyết áp, điện tâm đồ,
siêu âm mạch máu
Trang 12Mục lục
• Phân loại và chẩn đốn ĐTĐ
• Xét nghiệm chẩn đốn tiền ĐTĐ và ĐTĐ
• Phịng ngừa và làm chậm ĐTĐ type 2 (tầm soát tiền ĐTĐ)
• Phịng ngừa biến chứng ĐTĐ
° Mục tiêu điều trị ĐTĐ
Trang 13Tầm soát tiền DTD và DTD
thêm yếu tố nguy cơ
- Thói quen ít vận động
- Liên hệ trực hệ với bệnh nhân ĐTĐ
- Cư dân nhóm sắc tộc nguy cơ cao ( Mỹ
da đen,
- Phụ nữ sanh con > 4 kg hay ĐTĐ thai kỳ
Trang 14CHA (140/90 mmHg hay đang điều trị CHA)
HDL-C <35 mg/dl và/hay TG> 250 mg/dl
Xét nghiệm trước đó là tiền ĐTĐ
Dấu hiệu lâm sàng kết hợp với đề
kháng Insulin
Tiền sử mạch vành
Tầm soát tiền DTD và DTD
Trang 152 Khi không có những tiêu chuẩn trên:
45 tuổi
Lập lại xét nghiệm mỗi 3 năm nếu
kết quả bình thường
Tầm soát tiền DTD và DTD
Trang 16Phòng ngừa và làm chậm biến
chứng
• BN tiền ĐTĐ nên được khuyến khích
• + Thay đổi lối sống (giảm 58 % nguy cơ sau 3 năm)
Giảm 5-10 % trọng lượng cơ thể
Hoạt động thể lực trung bình # 30 phút/ ngày + Xét nghiệm kiểm tra hàng năm
Trang 17Mục lục
• Phân loại và chẩn đoán ĐTĐ
• Xét nghiệm chẩn đoán tiền ĐTĐ và ĐTĐ
• Phòng ngừa và làm chậm ĐTĐ type 2
• Phòng ngừa biến chứng ĐTĐ
° Muïc tieâu ñieàu trò ÑTÑ
Trang 18Các biến chứng của ĐTĐ
Biến chứng cấp :
- Hôn mê nhiễm ceton acid
- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
- Hôn mê hạ đường huyết
Biến chứng mãn :
+ Biến chứng mạch máu lớn:
- Bệnh mạch vành
- Tai biến mạch máu não
- Bệnh mạch máu ngoại biên
+ Biến chứng mạch máu nhỏ:
- Bệnh võng mạc
- Bệnh thận
- Bệnh thần kinh
Trang 19Phòng ngừa biến chứng do ĐTĐ
Chân
Mắt
Trang 20LÀM GÌ ĐỂ NGỪA BIẾN CHỨNG Ở CHÂN??
Kiểm tra chân hàng ngày
• vết nứt, vết xước, vết thương tấy đỏ…
• Rối loạn cảm giác nóng lạnh
Trang 22Ngừa da quá khô
• Xà phòng ít chất kiềm
• Xả nước sạch
• Thoa kem dưỡng da hàng ngày
LÀM GÌ ĐỂ NGỪA BIẾN CHỨNG Ở CHÂN??
Cắt móng chân gọn gàng
Trang 25Những dấu hiệu chân bị tổn thương
Tổn thương mạch máu: Đau cách hồi (chân như bị bó chặt,
đi tập tễnh), lạnh chân, mất mạch, loét, hoại tử, da khô, bóng, bong vảy…
Tổn thương thần kinh: giảm cảm giác xúc giác, cảm giác tê
bì, buồn như kiến bò hoặc bỏng rát, đau âm ỉ, tăng về đêm
Trang 26 Nhiễm trùng bàn chân: sưng, nóng, đỏ, đau
Bàn chân Charcot: bàn chân ấm và phù nề có màu tím, không
nhiễm trùng, tổn thương xương, khớp
Những dấu hiệu chân bị tổn thương:
Trang 28DẤU HIỆU CỦA TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT
TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT QUÁ MỨC
Trang 29HẠ ĐƯỜNG HUYẾT QUÁ MỨC
DẤU HIỆU CỦA HẠ ĐƯỜNG HUYẾT QUÁ MỨC
Đổ mồ hôi, run yếu
cơ, đau bụng, bồn
nôn,
Tim đập nhanh…
Trang 30Kiểm tra đường huyết
Khắc phục
Kiểm tra lại đường huyết
sau 15’
3-4 viên đường hoặc 5-6 viên kẹo
120 ml nước trái cây
½ lon nước ngọt soda
230 ml sữa
1 muỗng đường hoặc mật ong
Lặp lại nếu đường huyết vẫn còn thấp
Thử lại lượng đường, lần nữa cho đến khi > 70 mg/dL
Nếu triệu chứng không ngừng:
ĐẾN GẶP BÁC SĨ
Trong vòng 30 phút sau khi triệu chứng đã hết, ăn vài lát bánh mì có bơ đậu phộng hoặc cá, thịt và uống 1 ly sữa.
Trang 3131Muïc tieâu ñieàu trò ÑTÑ
Trang 32NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
ĐTĐ
Chế độ ăn – dinh dưỡng
Thuốc
Trang 33Tư vấn cho bệnh nhân về:
Đặc điểm, triệu chứng bệnh
Các yếu tố nguy cơ
Mục tiêu điều trị
Vai trò quan trọng của dinh dưỡng, tập luyện thể lực
Cần ngưng thuốc lá và cử rượu
Hiểu biết sự tương tác giữa các chế độ điều trị
Biết và xử trí hạ đường huyết
Tự theo dõi và kiểm tra hiệu quaÛ điều trị
Trang 34- Giữ cân nặng lý tưởng
- Ngừa và làm chậm biến chứng (bình
ổn đường huyết)
Trang 36Biết nhận ra các triệu chứng hạ đường huyết
Không có các bệnh lý, nguy cơ kèm theo
Đường huyết trước ăn từ 100-120 mg/dl và HbA1C < 8 % :
Tuổi già
Không nhận ra các triệu chứng hạ đường huyết
Có nhiều bệnh lý, nguy cơ kèm theo
Trang 38Kết luận
Điều trị ĐTĐ cần sự hiểu biết và kiên trì để đạt mục tiêu điều trị cụ thể