Đây là một hằng số phụ thuộc vào tính chất của điện môi, được gọi là hằng số điện môi của môi trường, là đại lượng không có thứ nguyên... DUNG MÔI PHÂN CỰC – CHẤT TAN KHÔNG ION HÓA
Trang 1Trần Văn Thành
Trang 2Nghiên cứu phát triển
Bảo quản
Sinh khả dụng
Trang 3- CHẤT TAN
- DUNG MÔI
- DUNG DỊCH (THẬT/GIẢ)
Trang 5- Nồng độ phần trăm : lượng chất tan có trong 100 phần dung dịch : kl/tt, kl/kl, tt/tt, tt/kl
Dung dịch nước muối sinh lý 0,9% (kl/tt)
- Nồng độ phân tử (nồng độ mol) : số phân tử chất tan trong 1 lít dung dịch (mol/l) Nồng độ phân tử được ký hiệu là M hoặc
C M hoặc mol/l hoặc mol/L
NaOH + HCl NaCl + H 2 0
Trang 6- Nồng độ đương lượng (equivalence): Đương lượng (Eq) của 1 nguyên tố là số phần khối lượng của nguyên tố đó có thể thay thế hay phản ứng vừa đủ với 1 phần khối lượng của hydro hoặc
8 phần khối lượng của oxi Ví dụ: đương lượng của H là 1,008, của O là 8,0, của C là 3,0, của N là 4,6, của Al là 9,0
Nồng độ đương lượng có đơn vị là Eq/l, mEq/l (1 Eq = 1000
mEq) 1 mEq là lượng tính bằng miligam tương ứng với trọng
lượng phân tử hay trọng lượng ion chia cho hóa trị.
Trang 7- Nồng độ đương lượng (equivalence)
Tính đương lượng
a- H 2 + ½ O 2 → H 2 0, tính đương lượng của H, O
b- CuO + H 2 (nhiệt độ) → Cu + H 2 0, tính đương lượng
của CuO
c- 2Al + 3 / 2 O 2 → Al 2 O 3 , tính đương lượng của Al
d- Fe + 2HCl → FeCl 2 + H 2 , tính đương lượng của Fe
e- Na + CH 3 COOH → CH 3 COONa + ½ H 2 , tính đương
lượng của Na
Trang 11DUNG MÔI – CHẤT TAN
Trang 14BẢN CHẤT DUNG MÔI
Căn cứ vào tính chất cấu tạo và bản chất sự liên kết phân
tử, dung môi được chia làm 3 loại:
- Dung môi phân cực: hình thành từ các phân tử phân cực mạnh và có cầu nối hydro Ví dụ: nước, ethanol
- Dung môi bán phân cực: dung môi hình thành từ các
phân tử phân cực mạnh nhưng không có cầu nối hydro
Ví dụ: aceton, pentanol
- Dung môi không phân cực: dung môi hình thành từ phân
tử không phân cực hoặc phân cực yếu Ví dụ: benzen, dầu thực vật, dầu khoáng
Trang 15QUÁ TRÌNH HÒA TAN
Tương tác
Dung môi – Dung môi
Chất tan – Chất tan
Chất tan – Dung môi
Phân loại chất tan?
Trang 16DUNG MÔI PHÂN CỰC –
CHẤT TAN ION HÓA
Lực Coulomb giữa hai điện
tích đặt trong điện môi nhỏ
hơn lực tác dụng trong chân
không ε lần
Đây là một hằng số phụ thuộc
vào tính chất của điện môi,
được gọi là hằng số điện môi
của môi trường, là đại lượng
không có thứ nguyên
Trang 17DUNG MÔI PHÂN CỰC –
CHẤT TAN KHÔNG ION HÓA
Do liên kết hydro, các hợp chất có nhóm hydroxyl càng nhiều
khả năng tan trong nước càng cao Ví dụ: các hợp chất
đường, gôm, các glycozid, các poly ethylen glycol tan nhiều
trong nước
Sự hòa tan của các ether, aldehyd, ceton, acid và anhydrid
trong nước và các dung môi phân cực khác cũng do sự hình
thành của các phức hợp qua cầu hydro
Trang 18DUNG MÔI KHÔNG PHÂN CỰC
– CHẤT TAN KHÔNG PHÂN CỰC
Dung môi không phân cực không hòa tan được các loại hợp chất phân cực
Nói chung dung môi không phân cực hòa tan được các chất
không phân cực khác vì các chất này cũng có nối phân tử yếu,
lực liên kết thường do sự phân cực cảm ứng
Ví dụ: các hydrocarbon tan vào nhau, ether dầu hỏa hòa tan dầu thực vật, mỡ
Trang 20MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG
- Các chất có tính chất tương tự thì tan vào nhau
- Các chất có cấu trúc tương tự sự hòa tan càng lớn:
Saccarose có nhiều nhóm -OH dễ tan trong nước (H-OH)
Lưu huỳnh dễ tan trong sulfur carbon (CS 2 )
Phenol rất tan trong glycerol (C 6 H 5 -OH và CH 2
OH-CHOH-CH 2 OH)
Trang 21MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG
- Sự hiện diện các nhóm chức khác nhau trong công thức cấu tạo một chất sẽ làm thay đổi đáng kể độ tan của chất đó
Trang 22MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG
- Sự hiện diện các nhóm chức khác nhau trong công thức cấu tạo một chất sẽ làm thay đổi đáng kể độ tan của chất đó
Trang 23MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG
- Hợp chất cao phân tử thường không tan hoặc chỉ tan rất ít
- Chất có điểm chảy cao thường có độ tan thấp
Trang 25Lựa chọn hoạt chất
- dẫn chất
Trang 27Sự hiện diện của chất khác
- hiện tượng muối hóa (salting out, salting in)
- chất trung gian làm tăng độ tan
- hỗn hợp dung môi (vd dung dịch bromoform dược dụng)
Trang 28Nhiệt độ hòa tan
Trang 29pH của môi trường
Trang 30pH của môi trường
pH ion hóa độ tan của dược chất
Sự bền vững của dược chất và yêu cầu của dạng thuốc
Trang 31pH của môi trường – chất tan acid yếu
AH ↔ H + + A
-Ka = [H + ] [A - ]/ [HA]
logKa = log [H + ] + log [A - ] – log [HA]
-logKa = -log [H + ] - log [A - ] + log [HA]
pKa = pH + log [HA] - log [A - ] pKa = pH + log [HA]/[A - ]
pH = pKa + log [A - ]/[HA]
pH = pKa + log (S-So)/So So: Độ tan của chất tan dạng không ion hóa [HA]
S: Độ tan bão hòa tổng cộng của chất tan ở pH dung dịch
Trang 32pH của môi trường – chất tan acid yếu
Cho biết khả năng phân ly của một chất khi pH = pKa + 1? pH = pKa + 2 ?
Trang 33pH của môi trường – chất tan acid yếu
Trang 34Cho biết dưới pH nào thì sulfadiazin (pKa = 6,48) bắt đầu tủa trong dung dịch tiêm truyền biết rằng nồng độ ban đầu của natri
sulfadiazin là 0,04 mol/l và độ tan của sulfadiazinlà 0,000307 mol/l?
pH của môi trường – chất tan acid yếu
Trang 35pH của môi trường – chất tan acid yếu
Cho biết dưới pH nào thì sulfadiazin (pKa = 6,48) bắt đầu tủa trong dung dịch tiêm truyền biết rằng nồng độ ban đầu của natri
sulfadiazin là 0,04 mol/l và độ tan của sulfadiazinlà 0,000307 mol/l?
Trang 36pH của môi trường – chất tan acid yếu
Cho biết độ tan của penicillin G ở pH thấp (chỉ có dạng không phân
ly tan)? Biết rằng pKa của penicillin G là 2,76 và độ tan của thuốc ở
pH 8,0 là 0,174 mol/l
Trang 37pH của môi trường – chất tan acid yếu
Cho biết độ tan của penicillin G ở pH thấp (chỉ có dạng không phân
ly tan)? Biết rằng pKa của penicillin G là 2,76 và độ tan của thuốc ở
pH 8,0 là 0,174 mol/l
Trang 38pH của môi trường – chất tan base yếu
Trang 39pH của môi trường – chất tan base yếu
Một chất có độ tan bão hòa ở nhiệt độ phòng theo pH như sau
Hãy cho biết đây là chất có tính gì? Và pKa của chất này là bao
nhiêu?
Trang 40pH của môi trường – chất tan base yếu
Một chất có độ tan bão hòa ở nhiệt độ phòng theo pH như sau
Hãy cho biết đây là chất có tính gì? Và pKa của chất này là bao
nhiêu?
Trang 41pH của môi trường – chất tan lưỡng cực
Trang 42pH của môi trường – chất tan lưỡng cực
pH dưới giá trị điểm đẳng điện
Trang 43pH của môi trường – chất tan lưỡng cực
Cho biết tryptophan có hai giá trị pKa là 2,4 và 9,4, điểm đẳng điện
là 5,9 Hãy tính toán độ tan của tryptophan tại pH 2 và pH 10 biết ở dung dịch trung tính, độ tan S o của tryptophan là 0,02 mol/l
Trang 44pH của môi trường – chất tan lưỡng cực
Cho biết tryptophan có hai giá trị pKa là 2,4 và 9,4, điểm đẳng điện
là 5,9 Hãy tính toán độ tan của tryptophan tại pH 2 và pH 10 biết ở dung dịch trung tính, độ tan S o của tryptophan là 0,02 mol/l
Trang 45pH của môi trường – chất tan lưỡng cực
Cho biết ở pH nào thì hoạt chất sẽ bị kết tủa lại từ dung dịch?
Trang 46pH của môi trường – chất tan lưỡng cực
Cho biết ở pH nào thì hoạt chất sẽ bị kết tủa lại từ dung dịch?
Trang 47pH của môi trường – chất tan lưỡng cực
Cho biết ở pH nào thì hoạt chất sẽ bị kết tủa lại từ dung dịch?
Trang 48Sự khuấy trộn – nhiệt độ - độ nhớt
V: tốc độ hòa tan
S: diện tích tiếp xúc giữa chất lỏng và chất rắn
C S : nồng độ bão hòa của chất tan
C t : nồng độ của dung dịch ở thời gian t
Noyes và Whitney
Trang 49Tạo dẫn chất dễ tan
Dùng các chất có khả năng tạo phức dễ tan trong dung môi
với điều kiện phức chất tạo thành vẫn duy trì nguyên vẹn tác
dụng sinh học của dược chất ban đầu
Iod khó tan trong nước (1: 3500)
Trang 50Dùng chất trung gian thân nước
Thuốc tiêm Cafein 7%
Trang 51Dùng hỗn hợp dung môi
A: glycerol – nước B: cồn – nước
C: cồn – glycerol
Trang 52Tạo hệ phân tán rắn với dẫn chất cyclodextrin