Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn kiểm nghiệm thuốc pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm thuốc bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ MÔN
KIỂM NGHIỆM
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php? use_id=7046916
Trang 21 Các chỉ tiêu thực hiện trong công tác kiểm nghiệm
2 Định nghĩa và nguyên tắc phương pháp chuẩn độ thể tích
3 Các yêu cầu của phản ứng dùng trong chuẩn độ thể tích
4 Các phương pháp xác định điểm tương đương
5 Phân loại các phương pháp chuẩn độ thể tích
6 Các kỹ thuật chuẩn độ
7 Chất gốc, dung dịch gốc, dung dịch chuẩn, hệ số hiệu chỉnh của dung dịch chuẩn
8 Tính toán kết quả của quá trình chuẩn độ
9 Giới thiệu môt số dụng cụ dùng trong chuẩn độ thể tích và cách ghi kết quả dữ liệu thực nghiệm
2
Trang 3 Nồng độ dung dịch và các cách biễu diễn nồng độ dung dịch
Trang 4Tài liệu áp dụng cho công tác kiểm nghiệm
Tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam Tiêu chuẩn Dược điển Ngoài Việt Nam Tiêu chuẩn Cơ sở
1.1 Hình thức cảm quan
Màu sắc, mùi vị, hình dạng, kích thước, độ dày,
4
Trang 51.2 Độ rã
5
Trang 61.3 Độ hòa tan
6
Trang 71.4 Độ trong
Việc so sánh được tiến hành trong các ống nghiệm giống nhau, bằng thủy tinh trung tính, trong, không màu, đáy bằng, có đường kính trong khoảng từ 15 mm đến 25 mm Quan sát nhìn từ trên xuống, trên nền đen.
Dùng kính hiển vi để quan sát hoặc đếm các tiểu phân.
7
Trang 81.5 Đo pH - Tỷ trọng - Độ nhớt
8
Trang 91.6 Thử vô khuẩn
Phương pháp dùng màng lọc
Phương pháp cấy trực tiếp.
9
Trang 101.7 Thử giới hạn nhiễm khuẩn
Phương pháp dùng máy đếm vi khuẩn.
10
Trang 111.8 Thử nội độc tố vi khuẩn
Nguyên tắc: Nội độc tố + TT lysat (là dịch phân giải tế bào dạng amip có trong máu một loài sam biển, Limulus polyphemus hoặc Tachypleus tridentatus) =>
đục (kết tủa, gel).
11
Trang 121.9 Thử chất gây sốt
Phép thử được xác định bằng cách đo sự tăng thân nhiệt thỏ sau khi tiêm tĩnh mạch dung dịch vô khuẩn của chất cần kiểm tra.
12
Trang 131.10 Thử độ mài mòn
1.11 Thử độ cứng
Máy thử độ mài mòn viên
Trang 141.12 Thử định tính
Xác định trong mẫu có chứa chất cần kiểm tra hay không?
1.12.1 Thử định tính bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng
14
Trang 161.12.1 Thử định tính bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng
Vạch tiền tuyến DM: 0,5cm
Vạch xuất phát: 1cm
10cm
0,5cm 1cm
16
Trang 171.12.1 Thử định tính bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng
17
Trang 19MÁY HPLC (máy sắc ký lỏng hiệu nâng cao)
1.13 Định lượng
1.13.1 Định lượng bằng các phương pháp PTTT (mục 2)
1.13.2 Định lượng bằng máy UV - vis, HPLC,
19
Trang 21 Vận dụng qui tắc về đương lượng phản ứng giữa R và X
Sự thay đổi hiện tượng của chất chỉ thị (màu sắc, độ đục, )
21
Trang 22Thuốc thử đã chọn phải phản ứng hoàn toàn với chất cần định…
Phải xảy ra đủ nhanh
Phản ứng phải có tính chọn lọc…
Phải có chỉ thị thích hợp để xác định điểm tương đương của phản ứng…
22
Trang 234.1 Điểm tương đương
Quá trình chuẩn độ đạt đến điểm tương đương ứng với thời điểm lượng chất chuẩn thêm vào phản ứng vừa đủ với toàn bộ lượng chất cần định lượng.
Thí dụ: Khi chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn độ NaOH với chỉ thị màu Phenolphtalein.
HCl + NaOH = NaCl + H 2 O
Điểm tương đương là một điểm lý thuyết, không thể xác định bằng thực nghiệm.
23
Trang 24 Là thời điểm gây ra sự biến đổi, có thể biến đổi về tính chất vật lý hay
sự đổi màu của chất chỉ thị, sự tạo tủa…
Thường có sự sai biệt giữa điểm tương đương và điểm kết thúc gây ra sai số hệ thống (sai số chỉ thị)
Do đó cần chọn chỉ thị sao cho sai số chỉ thị nằm trong phạm vi cho phép (≤5%) càng nhỏ càng tốt
Xét phản ứng chuẩn độ HCl trên ta sẽ kết thúc chuẩn độ ở một giọt thừa NaOH trên burret nhỏ xuống
24
Trang 25 Chất chỉ thị hóa học
Chỉ thị là chất được cho vào dung dịch phản ứng khi tiến hành định lượng Khi phản ứng đến điểm tương đương thì một giọt thừa thuốc thử sẽ gây ra sự thay đổi đột ngột về pH, thế oxy hóa – khử, cạnh tranh tạo phức…sẽ làm thay đổi màu của chỉ thị, xuất hiện tủa
a) Chỉ thị nội: chỉ thị cho vào dung dịch khi tiến hành định lượng
Chỉ thị màu: metyl da cam, phenolphtalein, murexid, hồ tinh bột
Chỉ thị tạo tủa: kalicromat
b) Chỉ thị ngoại: chỉ thị để ngoài, dùng dụng cụ như đũa thủy tinh lấy dung dịch rồi cho tác dụng với thuốc thử như trường hợp dùng giấy tẩm hồ tinh bột
25
Trang 26Tại điểm tương đương, trong dung dịch có sự biến đổi đột ngột của một
tính chất vật lý nào đó như: độ hấp thu ánh sáng, điện thế, độ dẫn điện… dùng các thiết bị đo lường để xác định điểm tương đương.
1 4
1 2
1 0 8 6 4 2 0
0 2 0 4 0 6 0 8 0 1 0 0 1 2 0 1 4 0 1 6 0 1 8 0 2 0 0 2 2 0
V Na O H
p H
26
Trang 27 Phương pháp trung hòa
HCl + NaOH NaCl + H2O
Phương pháp oxy hóa khử
10FeSO 4 + 2KMnO4 + 8H2SO4
Phương pháp kết tủa
5Fe2(SO4 )3+ 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
NaCl+ AgNO3 AgCl + NaNO3
Phương pháp tạo phức
Mg 2+ + H2Y2- MgY2- + 2H+
27
Trang 286.1 Chuẩn độ trực tiếp
Phương pháp chuẩn độ đơn giản nhất là từ buret được hiệu chỉnh chính xác, người ta nhỏ từng giọt dung dịch chuẩn (R) vào một thể tích xác định dung dịch cần xác định nồng độ (X).
Ví dụ: Định lượng dd HCl người ta dùng dịch chuẩn NaOH trên burret
cho từ từ vào bình nón đến khi dung dịch chuyển màu.
28
Trang 29Thêm một thể tích chính xác, dư dung dịch chuẩn (R) vào một thể tích xác định dung dịch chất cần định lượng (X) Sau đó xác định lượng dư chuẩn này bằng một thuốc thử khác thích hợp.
Dựa vào thể tích và nồng độ của hai thuốc thử đã dùng cùng với phản ứng chuẩn độ để tính lượng chất cần định lượng.
Ví dụ : AgNO 3 dư + NaCl = AgCl + NaNO 3
NaCl
AgNO 3 (dư) chính xác
Định lượng AgNO 3 còn lại bằng KSCN
29
Trang 30 Không tìm được chỉ thị cho phản ứng chuẩn độ trực tiếp.
Phản ứng diễn ra chậm (Ion cần xác định nằm trong tủa BaSO 4 , PbSO 4 …làm phản ứng với EDTA xảy ra chậm).
pH môi trường tương kỵ với phương pháp trực tiếp.
30
Trang 31Cho chất cần định lượng X tác dụng với một lượng dư thuốc thử R tạo ra sản phẩm trung gian P Sau đó chuẩn độ P bằng một thuốc thử (R’) khác Dựa vào thể tích và nồng độ R’ để tính lượng chất X.
Trang 327.1 Chất gốc
Chất gốc (chất chuẩn bậc 1) trong phương pháp chuẩn độ cần đáp ứng:
Lượng tạp chất có mặt trong nó phải dưới 0,1%
Thành phần hóa học ứng với một công thức xác định kể cả hàm lượng nước kết tinh
Có tính tan tốt trong môi trường chuẩn độ
Chất gốc và dung dịch gốc pha chế từ nó phải bền vững
Khối lượng phân tử tương đối lớn nhằm hạn chế sai số…
Thực tế chỉ có rất ít hợp chất đạt được các tiêu chuẩn trên
• Chuẩn gốc base: Na 2 B 4 O 7 10H 2 O, Na 2 CO 3 ,
KHCO 3
• Chuẩn gốc acid : acid benzoic, C 2 H 2 O 4 2H 2 O
32
Trang 337.2.1 Khái niệm
dịch gốc hay một dung dịch chuẩn khác thích hợp để xác định lại nồng độ.
Dung dịch chuẩn
dung dịch khác.
Dung dịch chuẩn lý tưởng cũng phải đạt các tiêu chuẩn sau:
Đủ bền để không phải xác định lại nồng độ sau khi pha.
Tác dụng nhanh với chất cần phân tích.
Phản ứng phải hoàn toàn để đạt được điểm kết thúc đúng. 33
Trang 34lựa chọn điều kiện (dung môi, nhiệt độ, ) thích hợp
Dung dịch chuẩn để lâu ngày có thể bị thay đổi nồng độ xác định lại nồng độ trước khi sử dụng không vượt quá ± 10% so với yêu cầu hay [0,9000 < K < 1.100] (K: hệ số hiệu chỉnh)
34
Trang 35a Pha chế từ chất chuẩn gốc (dung dịch gốc)
Trang 36 Dùng cân kỹ thuật hai số (d= 0,01g) và bình có thể tích gần đúng
Dung dịch sau khi pha có thể tích gần đúng với yêu cầu nồng độ
dung dịch này bằng một dung dịch chuẩn khác đã biết chính xác nồng độ
Từ đó biết được chính xác nồng độ của dung dịch đã pha.
36
Trang 37Hiện nay, người ta tính toán cân sẵn một lượng hóa chất gốc cho vào đồ bao gói thích hợp (gọi là ống chuẩn) kèm chỉ dẫn pha cho một thể tích xác định nào đó.
VIỆN KIỂM NGHIỆM- BỘ Y TẾ
ỐNG CHUẨN ĐỘ ACID HYDROCLORID
HCL 0,1N
Pha vừa đủ 1000ml
Số SX: Hạn dùng
37
Trang 38a tt : khối lượng thực tế của chất chuẩn
a lt : khối lượng lý thuyết của chất chuẩn
DĐVN IV cho phép sử dụng những
dung dịch chuẩn độ có 0,9000 ≤ K ≤
1,100 để chuẩn độ các dung dịch khác.
Ví dụ 1: pha 1 lít dd NaOH 0,1N? 38
Trang 39nồng độ dung dịch đặc quá so với lý thuyết [K > 1,000 +10%] thì phải điều chỉnh bằng cách pha loãng với nước, ngược lại nếu dung dịch quá loãng [K< 1- 10%] thì phải điều chỉnh bằng cách thêm hóa chất cần pha.
Thể tích nước cần thêm vào tính theo công thức: V H2O = (K-1,000)x V đc
V H2O : Thể tích nước cần thêm (ml)
K: Hệ số hiệu chỉnh của dung dịch cần hiệu chỉnh
Trang 40VANA = VBNB
B
A A B
V N
Hàm lượng chất tan B (g) có trong 1 lít dung dịch
P (g/l)B = NB x EB (EB: khối lượng đương lượng chất B)
Tính kết quả trong phương pháp thừa trừ
1 Định luật về đương lượng
“Các nguyên tố hóa học hay các hợp chất của chúng tham gia vào các phản ứng hóa học với nhau theo một khối lượng xác định tương ứng với đương lượng hóa học (đương lượng gam) của chúng Nói cách khác đương lượng gam chất này phản ứng với một đương lượng gam chất khác”.
Tính kết quả trong phương pháp trực tiếp hay gián tiếp
V N
40
Trang 41NaOH 2N và 0,1g chỉ thị murexid Định lượng hết 9,95ml dung dung dịch
chuẩn EDTA 0,05N Xác định P (g/l) Ca 2+ ?[P (g/l) Ca2+ = 1,994]
Ví dụ 3: Thêm 25,00 ml dung dịch AgNO 3 0,2N vào 20ml dung dịch NaCl.
Chuẩn độ AgNO 3 dư hết 12ml dd KSCN 0,1N Tính nồng độ P(g/l) của dd NaCl (E NaCl = 58,5) P(g/l) NaCl =11,115
41
Trang 42VÀ CÁCH GHI CÁC DỮ LIỆU THỰC NGHIỆM
Lấy thể tích chưa chính
xác
42
Trang 43tích chính
xác
43
Trang 44Một dữ liệu thực nghiệm phân tích thu được từ đo trực tiếp hoặc tính toán gián tiếp từ kết quả các phép đo phải được ghi theo nguyên tắc chỉ một chữ
số cuối cùng là còn nghi ngờ, còn chữ số còn lại là chắc đúng (qui tắc chữ
số có nghĩa).
Trang 45đứng sau nó CSNN lớn hơn ‘5’ và ngược lại sẽ giữ nguyên nếu nhỏ hơn
‘5’ Nếu CSNN là 5 sẽ được tăng một đơn vị nếu CSCN trước nó là số lẻ và ngược lại.
Ví dụ : 71,56 71,6 ; 71,54 71,5
71,55 71,6 ; 71,05 71,0 ;71,45 71,4
45
Trang 46Joseph Louis Gay-Lussac
46
09/5/1850)
(06/12/1778-Là một phương pháp hóa học ứng dụng xác định hàm lượng
các chất nhanh chóng, đơn giản và trong một số trường hợp
có độ chính xác không kém các phương pháp phân tích hóa lý
hiện đại Tuy nhiên, với nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết
quả phân tích hay độ chính xác của phương pháp không quá
cao, hiện nay người ta hay dùng dùng phương pháp chuẩn
độ thể tích để định lượng nguyên liệu dược phẩm là chủ yếu.
Trang 47học tập tốt