Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ giá trị của thời gian đối với cuộc sống của con người.. Có thể [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THCS & THPT ĐAKRÔNG
ĐỀ THI THỬ TN THPT LẦN 1 NĂM 2020
Bài thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I BẢNG MÔ TẢ
1 Mục đích kiểm tra đánh giá
- Nhằm đánh giá năng lực của học sinh lớp 12 sau khi học xong một số tác phẩm thơ, văn
xuôi
- Kiểm tra mức độ nắm vững những kiến thức thuộc nội dung đọc hiểu, tiếng Việt
- Kiểm tra khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào việc tiếp nhận và tạo lập văn
bản
- Nhằm chẩn đoán những điểm mạnh, điểm yếu của học sinh để khắc phục, phân loại
thành tích học tập
2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt
- Chuẩn kiến thức:
+ Nắm được các phương thức biểu đạt, biết cách viết đoạn văn
+ Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện
+ Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần
thiết để làm các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn
- Chuẩn kĩ năng:
+ Vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận, viết được bài nghị luận văn học
+ Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và các thao tác lập luận trong bài
nghị luận như giải thích, phân tích, so sánh, bình luận…
3 Lập bảng mô tả theo định hướng năng lực
Nội dung
Mức độ cần đạt
Tổng số Nhận biết Thông
dụng
Vận dụng cao
I Đọc
hiểu
- Ngữ liệu: Văn
bản nghệ thuật
- Tiêu chí lựa chọn
ngữ liệu: 01 văn
bản có độ dài
khoảng 300 chữ
- Phương thức biểu đạt
- Thông tin trong đoạn ngữ liệu
- Nêu quan điểm, lí giải của bản thân
- Hiểu được vấn
đề nêu ra trong đoạn ngữ liệu
Tổng
Trang 2Số điểm 0.5 1.5 1 3.0
II
Làm
văn
Câu 1: Nghị luận
xã hội
- Viết đoạn văn nghị luận
200 chữ
Câu 2: Nghị luận
văn học
- Viết bài văn nghị luận văn học về một tác phẩm trong chương trình
Tổng
Số điểm
Tổng
cộng
II ĐỀ THI
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THCS & THPT ĐAKRÔNG ĐỀ THI THỬ TN THPT LẦN 1 NĂM 2020 Bài thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích:
NẾU TÔI CÒN HAI MƯƠI
“Những thói quen tốt ta hình thành khi còn trẻ không tạo nên khác biệt nhỏ nào,
đúng hơn, chúng tạo ra tất cả khác biệt." (Aristotle)
Không biết bao nhiêu lần tôi nghe những người trẻ quanh mình than buồn, chán,
bảo không biết gì để làm Và rồi không biết làm gì nên ta giết thời giờ với những thú vui
nhỏ nhặt, rong chơi cho qua ngày đoạn tháng, ngủ vùi lười biếng hoặc chìm đắm vào yêu
đương.
Nhưng khi đã đi qua gần hết thời đôi mươi, ngấp nghé ở ngưỡng ba mươi, nhìn lại
tôi mới thấy tiếc nuối Thấy bây giờ cuộc sống có quá nhiều cơ hội, nhiều điều phải làm,
nhiều thứ để học, mà mình lại không có đủ thời gian cho ngần ấy thứ Nghĩ nếu mà mình
biết những điều này khi còn đi học, khi mình còn trẻ tuổi, chắc hẳn cuộc sống của mình
sẽ khác, chắc mình sẽ bớt đi nhiều vật vã gian nan.
Ai có trải qua rồi mới hiểu, tuổi trẻ ngắn ngủi biết bao nhiêu Thời gian một đi là
không trở lại Điều đáng quý nhất mà tuổi trẻ có được là thời gian, nhưng rất nhiều
người trẻ không biết làm gì có ích với thời gian của họ Trên thực tế, có rất nhiều điều để
làm, khi người ta còn trẻ…”
(Trích “Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu?”- Rosie Nguyễn, NXB Hội Nhà văn, 2017,
tr11,12)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích trên?
Câu 2 Theo tác giả, “những người trẻ” hay than vãn “buồn, chán, bảo không biết gì để
làm” họ giết thời giờ bằng cách nào?
Câu 3 Anh/chị có đồng ý với quan điểm của tác giả: “Điều đáng quý nhất mà tuổi trẻ có
được là thời gian, nhưng rất nhiều người trẻ không biết làm gì có ích với thời gian của
họ.” không? Vì sao?
Câu 4 “Trên thực tế, có rất nhiều điều để làm, khi người ta còn trẻ…” Theo anh/ chị
hiểu đó là làm những điều gì?
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (Khoảng 200
chữ) về giá trị của thời gian đối với cuộc sống của con người
Câu 2 (5.0 điểm)
Anh/chị hãy phân tích tình huống truyện trong truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn
Kim Lân
Trang 4
-HẾT -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THCS & THPT ĐAKRÔNG ĐỀ MINH HỌA KÌ THI TNTHPT NĂM 2020 ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
Bài thi: NGỮ VĂN
(Đáp án- thang điểm gồm có 03 trang)
2 Theo tác giả, “những người trẻ” hay than vãn “buồn, chán, bảo
không biết gì để làm” họ giết thời giờ bằng cách: giết thời giờ với những thú vui nhỏ nhặt, rong chơi cho qua ngày đoạn tháng, ngủ vùi lười biếng hoặc chìm đắm vào yêu đương.
0.75
3
- Học sinh nêu quan điểm: đồng ý/không đồng ý.
- Lí giải phù hợp
0.75
4 - HS có thể tham khảo gợi ý sau:
+ Chăm chỉ học tập, đọc sách
+ Học trực tuyến trên mạng
+ Dám đặt ra mục tiêu và phấn đấu thực hiện
+ Quan tâm hơn đến gia đình, bạn bè, mọi người xung quanh
+ Dành thời gian luyện tập thể dục , thể thao đầu tư cho sức khỏe
+ Làm những công việc thiện nguyện…
=> Đó là những điều mà người trẻ nên làm để không phí hoài thời gian Để khi về già nhìn lại, chúng ta sẽ không còn tiếc nuối vì chúng ta đã sống hết mình, một thời tuổi trẻ đáng nhớ, “dám nghĩ dám làm”!
1.0
1 Viết một đoạn văn về giá trị của thời gian đối với cuộc sống
của con người.
2.0
Trang 5a Đảm bảo yêu cầu về hình thức một đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,
tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành
0.25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Giá trị của thời gian đối với cuộc sống của con người
0.25
c Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển
khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ giá trị
của thời gian đối với cuộc sống của con người Có thể triển khai
theo hướng:
- Giải thích: Khái niệm “thời gian”:Thời gian là một thứ trừu
tượng, trôi qua từng ngày, ta không cảm nhận thời gian một cách
trực quan như nhìn hay chạm vào, ta cảm sự trôi chảy của thời
gian qua sự thay đổi của sự vật tồn tại xung quanh mình
- Bình luận: Thời gian có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cuộc
sống của con người
+ Thời gian là thứ duy nhất không lấy lại được trong cuộc sống,
một đi sẽ không quay trở lại
+ Thời gian sẽ mang đến những cơ hội nhưng cũng mang đến
những thách thức, khó khăn nhưng hãy sống tích cực, mạnh mẽ
vươn lên hoàn cảnh, tận dụng thời gian để khẳng định giá trị bản
thân, tạo ra thành quả
+ Thời gian giúp thay đổi suy nghĩ, tình cảm của con người: giúp
xóa nhòa nỗi đau, hận thù, thậm chí làm phai nhạt tình cảm yêu
thương, thay đổi tính tình của con người
- Bài học:
+ Đừng lãng phí thời gian cho những thứ vô bổ, không ý nghĩa,
sống phải có mục đích, có mong muốn cụ thể, từ đó cố gắng để
1.0
Trang 6thực hiện
+ Cần có thái độ phê phán những người không biết quý trọng thời
gian
- Liên hệ bản thân:
+ Là một học sinh cần ý thức được giá trị quý báu của thời gian để
tránh làm lãng phí thời gian của mình cũng như của những người
xung quanh
+ Biết cách lên kế hoạch, sắp xếp mọi việc sao cho sử dụng quỹ
thời gian hiệu quả nhất: biết phân chia hợp lí giữa thời gian học
tập và vui chơi giải trí,
+ Nhưng tránh hấp tấp nóng vội bởi mỗi việc cần được đầu tư một
quỹ thời gian nhất định của nó thì có thể thành công, chỉ cần biết
làm chủ thời gian, nỗ lực và kiên trì ắt sẽ thành công
+ Sống hết mình từng giây từng phút để không hối hận khi thời
gian qua đi, để cuộc sống trở nên ý nghĩa hơn
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
0.25
e Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ
0.25
2 Phân tích tình huống truyện trong truyện ngắn Vợ nhặt của
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề
0.25
b Xác định đúng vấn đề nghị luận
Tình huống truyện trong truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim
Lân
0.5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm.
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng;
đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả Kim Lân, tác phẩm “Vợ nhặt” và 0.5
Trang 7đánh giá về tình huống truyện trong tác phẩm.
* Tình huống truyện
Tình huống truyện là diễn biến của sự việc, sự phức tạp của tình
tiết; là cái éo le, nghịch lí ở đời Sự việc, câu chuyện trong tác
phẩm “xảy ra như thế mà ta cứ ngỡ không phải thế” Tình huống
càng lạ bao nhiêu thì truyện càng hay, hấp dẫn bấy nhiêu
0.5
* Phân tích tình huống truyện độc đáo
- Tình huống truyện lạ
+ Tình huống Tràng có vợ là tình huống lạ bởi hai lí do:
(1) Người như Tràng đang ế vợ bỗng nhiên có vợ quá dễ dàng:
Nhân vật Tràng hội đủ những điều kiện để ế vợ: nghèo khổ, dân
ngụ cư (loại người lúc bấy giờ thường bị coi khinh, coi rẻ), xấu
trai, tình tính ngộc nghệch; Chỉ bằng vài ba câu bông đùa và một
bữa bánh đúc mà Tràng có vợ - vợ theo không – “vợ nhặt”
(2) Người như Tràng nuôi thân không nổi, giữa thời buổi chết đói lại đèo bồng chuyện vợ con: gia đình Tràng đang trong cảnh đói
quay quắt; xã hội trong cảnh chết đói: người chết đói như ngã rạ,
miếng ăn là cả vấn đề sinh mạng; Tràng đưa thêm một miếng ăn
về nhà
+ Tình huống lạ dẫn đến tâm trạng ngạc nhiên của mọi người: dân xóm ngụ cư, bà cụ Tứ và ngay cả chính bản thân Tràng
- Tình huống truyện éo le, cảm động
+ Hạnh phúc của Tràng diễn ra trên nền bối cảnh bi thương của gia đình, của xã hội (gia đình: bữa “đón dâu” đầu tiên cả nhà ăn cháo cám; xã hội: tiếng hờ khóc của những gia đình có người chết đói,
mùi đốt đống rấm khét lẹt ở những nhà có người chết)
+ Việc Tràng có vợ dẫn đến tâm trạng éo le, cảm động ở mọi
người: những tâm trạng vui mừng đan xen buồn tủi, thương có, lo
có ở người dân xóm ngụ cư, bà cụ Tứ và chính Tràng
- Tình huống truyện góp phần thể hiện tư tưởng chủ đề của tác
phẩm
Khẳng định, ngợi ca bản chất tốt đẹp, sức sống kì diệu của người
nông dân lao động nghèo khổ: vượt lên trên cái đói, cái chết, vẫn
thương yêu đùm bọc lẫn nhau, vẫn hướng về sự sống và khát khao
tổ ấm gia đình
2,0
* Nghệ thuật
- Tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn
- Thể hiện chân thật, sinh động diễn biến tâm lí nhân vật ( bằng
hành động và những dòng đối thoại, độc thoại nội tâm…)
0.5
Trang 8- Nghệ thuật trần thuật.
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt 0.25
e Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ
0.5