1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo án toán 6 tuần 20

10 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 24,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, [r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/12/2017

Ngày giảng: /1/2018

Tiết 59

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn tập củng cố các kiến thức về tính chất của đẳng thức, quy tắc dấu

ngoặc, quy tắc chuyển vế đổi dấu

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế để tính nhanh,

tính hợp lý, tìm x

3 Thái độ

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

5 Về phát triển năng lực học sinh:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học

II Chuẩn bị:

GV: bảng phụ

HS: Ôn lại quy tắc

III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học - GD :

1 Ổn định tổ chức : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: 6 phút

m

HS1: Phát biểu quy tắc

chuyển vế Làm bài 63/

- Quy tắc: SGK

Bài 63/SGK - 85

4

Trang 2

SGK - 85 3 + (-2) + x = 5

3 - 2 + x = 5

x = 5 – 3 + 2

x = 4

6

HS2: Phát biểu quy tắc dấu

ngoặc Làm bài 92/ SBT

-65

- Quy tắc: SGK

Bài 92/SBT - 65

a) 18 + 29 + 158 – 18 – 29 = ( 18 – 18 ) + ( 29 – 29 ) + 158 = 158 b) 13 – 135 + 49 – 13 – 49

= ( 13 – 13) + ( 49 – 49 ) – 135 = -135

4

3

3

3 Bài mới

Hoạt động 1: Dạng toán tính tổng một cách hợp lí

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

? Nêu cách tính tổng đại số

GV: Gợi ý HS cách làm:

- Phá ngoặc nếu có

- Nhận xét các số hạng

- Nhóm các số hạng thích hợp

? Nêu các trường hợp cho số hạng vào

ngoặc?

HS: Có hai trường hợp: Các số hạng

cùng dấu hoặc khác dấu

HS: 2 hs lên bảng chữa bài.

Dạng 1: Tính tổng một cách hợp lý Bài 70/SGK - 88

a) 3784 + 2 - 3785 - 15

= (3784 - 3785 ) + ( 23 - 15 )

= -1 + 8 = 7 b) 21 + 22 + 23 + 24 - 11 -12 -13-– 14

= (21-11) + (22-12) +(23-13) +(24-14)

= 10 + 10 + 10 +10 = 40

Bài 71/SGK - 88

a) -2001 + ( 1999 + 2001 )

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu : Ôn tập củng cố các kiến thức về quy tắc dấu ngoặc Rèn kĩ năng thực hiện quy tắc dấu ngoặc

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa

- Phương pháp : Vấn đáp, luyện tập, phát hiện và giải quyết vấn đề

Trang 3

HS dưới lớp làm vào vở, nhận xét.

GV: Lưu ý học sinh cẩn thận với trường

hợp phá ngoặc trước có dấu (-) và nhóm

đặt dấu (-) trước ngoặc

= (-2001 + 2001 ) + 1999 = 1999 b) ( 43 - 863 ) - (137 -57 )

= ( 43 + 57 ) - ( 863 + 137 ) = -900

Hoạt động 2: Dạng tìm x

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

? Nêu cách thực hiện bài toán tìm x

HS: Làm mất số hạng không chứa x

bằng cách sử dụng tính chất của đẳng

thức hoặc dùng quy tắc chuyển vế

GV: Nên đơn giản 2 vế trước khi chuyển

vế

Học sinh xác định thành phần chưa biết

và cách trình bày bài tập, lưu ý cho hs

đẳng thức a = b thì b = a

GV: Nhận xét, cho điểm Nên dùng quy

tắc chuyển vế

HS: Giải bài 104 bằng cách sử dụng quy

tắc chuyển vế

Bổ xung:

Dạng 2: Tìm x Bài 66/ SGK - 87

Cách 1: 4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)

4 - 24 = x - 9

4 - 24 + 9 = x

x = -11 Cách 2: 4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)

4 - 27 + 3 = x - 13 + 4

4 - 27 + 3 + 13 - 4 = x

x = -11

Bài 104/ SBT - 82

a, 9 - 25 = (7-x) - (25+7)

- 16 = 7 - x - 32

- 16 = - x - 25

- Thời gian: 11 phút

- Mục tiêu : Ôn tập củng cố các kiến thức về tính chất của đẳng thức, quy tắc

chuyển vế đổi dấu Rèn kĩ năng thực hiện quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế để giải bài tập tìm x

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa

- Phương pháp : Vấn đáp, luyện tập

Trang 4

b, 2x - 15 = -11 - (-16)

c, (x + 1) + (x + 2) + + (x + 9) + (x +

10) = 95

Học sinh nêu cách làm phần c

Tính S = [( 10 + 1).10]:2 = 55

x = - 25 + 16

x = -9

b, 2x - 15 = -11 - (-16)

x = 10

c, (x + 1) + (x + 2) + + (x + 9) + (x + 10) = 95

x + 1 + x + 2 + + x + 9 + x + 10 = 95

10x + 55 = 95 10x = 95 - 55 10x = 40

x = 4

Hoạt động 3: Dạng quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm

GV: Đưa đề bài 101, 102 lên bảng phụ.

HS: Đọc đề bài 101

GV: Đối với bất đẳng thức ta cũng có

tính chất tương tự như đối với đẳng

thức

Nếu a > b thì a + c > b + c

Nếu a + c > b + c thì a > b

GV: Trên cơ sở này ta cũng có quy tắc

Dạng 3: Quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức

Bài 101/ SBT - 82

Nếu a > b thì a + c > b + c Nếu a + c > b + c thì a > b

- Thời gian: 13 phút

- Mục tiêu : Học sinh nắm được quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức, vận dụng được trong giải bài tập

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học tình huống

- Phương pháp : Vấn đáp, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

Trang 5

chuyển vế trong bất đẳng thức.

? Phát biểu quy tắc chuyển vế trong bất

đẳng thức

HS: Khi chuyển 1 số hạng từ vế này

sang vế kia của 1 bất đẳng thức ta phải

đổi dấu số hạng đó

HS: Áp dụng quy tắc chuyển vế trong

bất đẳng thức để giải thích bài 102

Bổ xung: Cho x, y ¿ Z Hãy chứng tỏ

rằng

a, Nếu x - y > 0 thì x > y

b, Nếu x > y thì x - y > 0

Học sinh thảo luận nhóm để làm

Đại diện đứng lên trả lời

Bài 102/ SBT - 82

a) Chuyển - y từ vế trái sang vế phải b) Chuyển y từ vế phải sang vế trái

Bổ xung: Cho x, y ¿ Z Hãy chứng tỏ rằng

a, Nếu x - y > 0 thì x > y

Vì x - y > 0 nên x – y + y > 0 + y

Do đó x > y

b, Nếu x > y thì x - y > 0

Vì x > y nên x + (-y) > y + (-y)

Do đó x - y > 0

4 Củng cố: 2 phút

- Phát biểu quy tắc dấu ngoặc, cho số hạng vào trong ngoặc, quy tắc chuyển vế trong đẳng thức

- Các dạng toán vận dụng các k/t trên ? Cách giải?

- GV chốt lại các nội dung trên

5 Hướng dẫn về nhà: 2 phút

- Ôn lại các quy tắc

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa, phương pháp làm

- Làm các bài còn lại trong sgk, 95, 96/66 SBT

- Giờ sau tiếp tục luyện tập

V Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Ngày soạn: 26/12/ 2017

Ngày giảng: /1/2018

Tiết 60

NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra các qui luật thay đổi của một loạt các hiện

tượng liên tiếp từ đó nắm được cách hình thành của phép nhân hai số nguyên

2 Kĩ năng: Hiểu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu Tính đúng tích của hai số nguyên

khác dấu

3 Thái độ

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

5 Về phát triển năng lực học sinh:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ, phiếu học tập

HS: Ôn lại quy tắc cộng hai số nguyên

III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, khăn trải bàn, động não

IV Tiến trình dạy học - GD :

1 Ổn định tổ chức : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới

Trang 7

Đặt vấn đề(1’): Chúng ta đã học phép cộng, phép trừ các số nguyên còn phép nhân

được thực hiện như thế nào, hôm nay các em học qua bài “Nhân hai số nguyên khác dấu”

Hoạt động 1: Khởi động, hình thành kiến thức

- Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu : Nắm được qui tắc phép nhân hai số nguyên khác dấu, cách xây dựng quy tắc

đó Vận dụng tốt qui tắc cộng các số nguyên âm để tìm được quy tắc nhân hai số nguyên trái dấu

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm, động não, khăn trải bàn

GV: Yêu cầu HS làm phiếu học tập

theo nhóm:

1 Điền số thích hợp vào ô trống:

a) 17 + 17 + 17 + 17 =

b) (-7) + (-7) + (-7) + (-7)

= - ( + + + )

= - ( )

2 a) Hoàn thành các phép tính:

( - 3) 4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = …

Theo cách trên hãy tính:

(-5) 3 = ………

2 (- 6) = ……

b) Trao đổi trong nhóm và nhận xét về:

- Giá trị tuyệt đối của mỗi thừa số và tích

- Dấu của tích hai số nguyên khác dấu

GV cho các nhóm báo cáo kết quả và

nêu các nhận xét

Trang 8

Từ đó nêu quy tắc nhân hai số nguyên

khác dấu

- HS tự lấy ví dụ đố bạn cùng tính toán

1 Qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu.

Quy tắc ( SGK/88)

+ Chú ý:

a 0 = 0 a = 0

Ví dụ:

(-5) 3 = -(5 3) = - 15

2 (-6) = - (2 6) = - 12

Hoạt động 2: Luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm

HS: Đọc ví dụ; lên bảng tóm tắt đề

? Nêu cách tính lương của công nhân

HS:

Cách 1: Lấy số tiền được trừ số tiền

phạt

Cách 2: Bị phạt 10000đ có nghĩa là được

-10000đ => Lấy số tiền được khi làm

đúng cộng số tiền được khi làm sai

HS: Trình bày lời giải.

GV: Lưu ý với dạng bài này ta thường

lấy số tiền được trừ số tiền phạt

2 Luyện tập

Ví dụ: sgk

?4

- Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu : Nắm được qui tắc phép nhân hai số nguyên khác dấu Vận dụng tốt quy tắc nhân hai số nguyên trái dấu để tính toán

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa

- Phương pháp : Vấn đáp, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm

Trang 9

HS: Lên bảng làm ?4.

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm theo

bàn làm bài 1/SGK

Học sinh hoạt động nhóm bàn làm bài 1

Đại diện lên chữa

Học sinh hoạt động cá nhân làm bài 74,

lên bảng chữa,nhận xét sửa sai nếu có

a) 5 ( -14) = - 70 b) ( -25) 12 = 600 c) 150 (-4) = d) (-10) 1 =

Bài 1: Điền dấu >, <; = vào ô trống:

a) (- 5) 7 0

b) (- 5) 7 7

c) (- 5) 7 -5

d) (- 5) 7 -34

e) (- 5) 7 7 (-5) (-7) 5 5 (-7)

Bài 74: Tính kết quả của 125 4 từ

đó suy ra kết quả của các phép nhân sau:

(-125) 4; (-4) 125; 4 (-125)

4 Củng cố: 11 phút

- Phát biểu lại qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu

- GV nhấn mạnh nhân 2 số nguyên khác dấu kết quả luôn mang dấu (-)

Bài tập: Điền số thích hợp vào ô trống.( phát phiếu học tập cá nhân, giáo viên thu lấy

điểm miệng một số học sinh)

Trang 10

5 Hướng dẫn về nhà: 2 phút

- Học thuộc lòng quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu, so sánh với quy tắc cộng 2 số

nguyên khác dấu

- Làm hết bài tập SGK, SBT

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 11:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w