Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử của etilen (6 phút) Mục tiêu: biết được tính chất vật lí của etilen.. +Hình thức: hoạt động nhóm nhỏ.[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/01/2018
Ngày giảng: /01/2018 Tiết 45.
Bài 36: METAN
CTPT: CH4
PTK: 16
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết:
- Tính chất vật lí của metan, chủ yếu là trạng thái và tính tan
- Công thức cấu tạo của metan và khái niệm về liên kết đơn
- Tính chất hoá học của metan chủ yếu là phản ứng thế và phản ứng cháy Mối liên hệ giữa cấu tạo và tính chất đặc trưng của metan
- Một số ứng dụng quan trọng của metan
2 Kỹ năng
- Viết công thức cấu tạo và viết phương trình hoá học của metan
- Rèn kỹ năng quan sát thí nghiệm biểu diễn để từ đó rút ra tính chất hoá học của metan
- Tìm mối liên hệ giữa cấu tạo phân tử và tính chất hoá học của metan
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4.Thái độ- tình cảm:
- Bồi dưỡng lòng yêu thích khoa học và học tập bộ môn
- HS biết nguyên nhân các vụ nổ lò than → yêu thương con người, tôn trọng
sản phẩm lao động do con người tạo ra
- HS biết quá trình cháy của khí metan sinh ra khí CO2 gây ô nhiễm môi trường.
HS biết nguyên nhân phá hủy tần ozon → có trách nhiệm tuyên truyền; đoàn kết, hợp tác cùng tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ môi trường.
- HS biết các ứng dụng của metan → có trách nhiệm tuyên truyền để cộng
đồng sử dụng nhiên liệu khí bioga (ở các vùng nông nghiệp) để thay thế các nhiên liệu khác
5 Năng lực
Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II Chuẩn bị
Gv: + MT-MC
+Tranh ảnh về ứng dụng của metan
+ Mô hình phân tử metan
- Hs: nghiên cứu trước bài
III Phương pháp:
Trang 2- phân tích video, phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ thuật sơ đồ tư duy
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 8 phút)
- Hs 1: Viết CTCT của công thức phân tử C2H5Br, C4H10
- Hs 2: Làm bài tập 5 – sgk T112
3 Bài mới: (30 phút)
* Giới thiệu: Metan là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng cho đời sống
và cho công nghiệp Vậy metan có cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào? Tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của metan (6 phút)
Mục tiêu: biết được trạng thái thiên nhiên, tính chất vật lí của metan
+Hình thức: hoạt động cả lớp
+ Phương pháp: vấn đáp tìm tòi
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, làm việc độc lập với sách giáo khoa
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv,
GV chiếu hình ảnh giơi thiệu về metan trong tự
nhiên,yêu cầu HS nghiên cứu thông sgk
? Trong tự nhiên, metan có ở đâu?
- Gv giới thiệu trạng thái tự nhiên của metan
Gv chiếu cho hs quan sát lọ đựng khí metan
? Nêu trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước
của metan.
? Metan là chất khí nặng hay nhẹ so với không
khí? Vì sao?
→ hs rút ra nhận xét về tính chất vật lí của
metan
→Gv kết luận
I Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí.
1 Trạng thái tự nhiên
- Mỏ khí, mỏ than, mỏ dầu, bùn ao, bioga
2 Tính chất vật lí
- Là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, rất ít tan trong nước
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử metan(6 phút)
Mục tiêu: biết được đặc điểm cấu tạo phân tử metan.
+Hình thức: hoạt động nhóm
+ Phương pháp: thực hành
+ Kĩ thuật: chuyển giao nhiệm vụ
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv,mô hình phân tử metan
Trang 3Hoạt động của Gv – Hs Nội dung
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2 bàn,
lắp mô hình phân tử metan
? Từ mô hình, hãy viết CTCT của metan?
→Hs lên bảng viết CTCT
? Dựa vào CTCT của metan, liên kết giữa
nguyên tử cacbon với 1 nguyên tử hiđro
được biểu diễn bằng mấy nét gạch nối? Tại
sao?
→Gv thông báo: Liên kết giữa các nguyên tử
biểu diễn bằng một nét gạch nối gọi là liên kết
đơn
? Vậy liênkết đơn là gì?
Gv: Những đặc điểm cấu tạo này đã quyết
định tính chất hoá học của metan
II Cấu tạo phân tử
Nhận xét: Phân tử metan có 4 liên
kết đơn giữa nguyên tử cacbon và 4 nguyên tử hiđro
Hoạt động 3 : Tìm hiểu tính chất hoá học của metan(15 phút)
Mục tiêu: biết được tính chất hóa học của metan.
+Hình thức: hoạt động cả lớp
+ Phương pháp: trực quan
+ Kĩ thuật: phân tích video
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv,MT-MC
- Gv: Có thể tiến hành phản ứng hoá học nào chứng
minh trong phân tử metan có cacbon và hiđro?
- Gv: Chúng ta sẽ tiến hành thí nghiệm đốt cháy
metan để nghiên cứu thành phần phân tử metan
- Gv chiếu thí nghiệm đốt cháy metan, yêu cầu hs
quan sát, nhận xét
? Tại sao nước vôi trong vẩn đục?
? Hãy dự đoán sản phẩm tạo thành Viết PTHH.
Gv nêu vấn đề: Tại sao trong mỏ than có hiện tượng
cháy nổ gây sập hầm?
→Gv hoàn thiện ý kiến hs giải thích hiện tượng cháy
nổ trong mỏ than
? Sản phẩm cháy của khí metan sinh ra khí cacbonic,
là chất gây hiệu ứng nhà kính, vậy chúng ta cần lưu ý
III Tính chất hoá học
1.Tác dụng với oxi
CH4 + 2O2 ⃗t0 CO2 + 2H2
H C H H H
Trang 4gì khi sử dụng các nhiên liệu có thành phần chính là
khí metan
HS: sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
Ngoài phản ứng cháy, metan còn có phản ứng với clo,
chúng ta hãy nghiên cứu
- Gv y/c hs quan sát H4.6 sgk T114
? Hãy mô tả lại thí nghiệm?
→Hs dự đoán 1 sản phẩm (HCl) của phản ứng này và
giải thích
→Gv giải thích sự tạo thành HCl bằng cách lắp mô
hình phân tử, sản phẩm thứ 2 của phản ứng là CH3Cl
và giới thiệu tên sản phẩm 2 (metyl clorua)
→Hs viết PTHH
? Có thể viết gọn PTHH như thế nào? Rút ra nhận xét
gì?
- Gv: dựa vào phương trình ta thấy nguyên tử H trong
phân tử metan được thay thế bằng nguyên tử clo Điều
này hoàn toàn phù hợp với cấu tạo của metan
? Vậy phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào đã
được học trong hoá học vô cơ?
? Phản ứng thế trong hoá học hữu cơ có gì khác?
Nếu cho metyl clorua tác dụng tiếp với clo, phản
ứng có xảy ra không?
- Gv thông báo: thực tế, nguyên tử clo có thể thay thế
lần lượt cho đến khi hết tất cả 4 nguyên tử hiđro
Metan có thể tham gia phản ứng thế với brom nhưng ở
điểu kiện khó khăn hơn
? Em có kết luận gì về tính chất hoá học của metan?
* Nhận xét: metan cháy tạo
thành khí CO2, H2O và tạo nhiều nhiệt
2.Tác dụng với clo
CH4 + Cl2 as
CH3Cl + HCl
* Nhận xét:
- Metan tác dụng với clo khi chiếu sáng
- Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế
- Phản ứng thế là phản ứng đặc trưng cho metan
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của metan(3 phút)
Mục tiêu: biết được ứng dụng của metan.
+Hình thức: hoạt động cả lớp
+ Phương pháp: vấn đáp tìm tòi
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, làm việc độc lập với sách giáo khoa
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv,
- Gv y/c hs: + Quan sát một số tranh ứng dụng của
metan
+ Nghiên cứu nội dung SGK
IV Ứng dụng
1 Nhiên liệu trong đời sống
2 Nguyên liệu cho sản xuất hoá
Trang 5? Metan có những ứng dụng gì trong đời sống cũng như trong sản xuất?
→hs trả lời câu hỏi→rút ra những ứng dụng của
metan
học
4 Củng cố: (4 phút)
GV hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy
- Làm bài tập 3,4 sgk T116
5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Làm bài tập còn lại trong sgk và làm bài tập trong SBT
- Đọc trước bài 37
Trang 6Ngày soạn:28/01/2018
Ngày giảng: /02/2018 Tiết 46.
Bài 37: ETILEN
CTPT: C2H4 PTK: 28
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được công thức cấu tạo, tính chất vật lí và tính chất hóa học của etilen
- Hiểu được khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của nó
- Hiểu được phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trưng của etilen và các hiđrocacbon có liên kết đôi
- Biết được một số ứng dụng quan trọng của etilen
2 Kỹ năng
- Biết cách viết CTCT, PTHH của etilen
- Phân biệt được etilen với metan bằng phản ứng với dung dịch brom
- Tìm mối liên hệ giữa cấu tạo phân tử và tính chất hoá học của etilen
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích hình vẽ
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4.Thái độ- tình cảm:
- Bồi dưỡng lòng yêu thích khoa học, học tập bộ môn
- HS biết → nhận thấy trách nhiệm phải tuyên truyền để gia đình và cộng đồng
biết cách làm hoa quả mau chín và làm chậm quá trình chín của hoa quả → Không sử dụng các hóa chất bảo quản hoa quả ảnh hưởng đén sức khỏe con người và ô nhiễm môi trường
5 Năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành hóa học
- Năng lực diễn đạt ý tưởng của bản thân
II.Chuẩn bị
- Gv: + Mô hình phân tử etilen dạng rỗng, đặc
+ Máy tính, máy chiếu
- Hs: nghiên cứu trước bài
III Phương pháp
- phát hiện và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, kĩ thuật phân tích video…
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp : (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số:
Trang 72 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Hs 1: Nêu tính chất hoá học của metan? Viết PTHH minh hoạ
3 Bài mới (34 phút)
* Giới thiệu: Gv giới thiệu cách làm hoa quả mau chín bằng cách xếp xen kẽ quả xanh
với quả chín và giải thích cách làm do trong quá trình chín trái cây đã thoát ra một lượng nhỏ khí etilen, khí này có tác dụng xúc tiến quá trình hô hấp của tế bào trái cây làm quả xanh mau chín Vậy khí etilen có công thức cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào? Tìm hiểu bài học hôm nay
* Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của etilen (4 phút)
Mục tiêu: biết được tính chất vật lí của etilen.
+Hình thức: hoạt động cả lớp
+ Phương pháp: vấn đáp tìm tòi
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi,
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv
- Gv y/c hs nghiên cứu thông tin SGK
H? Hãy nêu trạng thái, màu sắc, tính tan trong
nước của etilen, tỉ khối so với không khí?
→Hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi
→Gv kết luận
I Tính chất vật lí
- Là chất khí không màu, không mùi,
ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử của etilen (6 phút)
Mục tiêu: biết được tính chất vật lí của etilen.
+Hình thức: hoạt động nhóm nhỏ
+ Phương pháp: thực hành lắp ráp mô hình
+ Kĩ thuật: chuyển giao nhiệm vụ
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv,mô hình phân tử
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 bàn, lắp
ráp mô hình phân tử etilen
HS: hoạt động theo nhóm và thực hiện yêu cầu
GV yêu cầu HS trên mô hình đã lắp, hãy viết
CTCT của etilen
H? Viết CTCT của etilen.
- Gv thông báo: Liên kết giữa 2 nguyên tử C
biểu diễn bằng 2 gạch nối gọi là liên kết đôi
Trong 1 liên kết đôi có một liên kết kém bền dễ
bị đứt khi tham gia phản ứng hoá học
H? Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của phân tử
II Cấu tạo phân tử
CTCT thu gọn: CH2=CH2
Trang 8-Gv: Những đặc điểm cấu tạo này đã quyết định
tính chất hoá học của etilen * Nhận xét: Phân tử có 1 liên kết đôi
giữa 2 nguyên tử cacbon và 4 liên kết đơn C-H
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học của etilen(20 phút)
Mục tiêu: biết được tính chất hóa học của etilen.
+Hình thức: hoạt động cả lớp
+ Phương pháp: trực quan
+ Kĩ thuật: phân tích video
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv, MT-MC
- Gv giới thiệu: tương tự như metan, etilen cũng
tham gia phản ứng cháy tạo thành CO2, H2O và
toả nhiệt
H? Hãy viết PTHH xảy ra.
H? Rút ra nhận xét.
- Gv đặt vấn đề: etilen có cấu tạo phân tử khác
với metan Vậy phản ứng đặc trưng có khác
nhau không?
H? Hãy nhắc lại phản ứng đặc trưng của metan.
- Gv: ngoài phản ứng cháy, etilen còn có phản
ứng với dung dịch nước brom, chúng ta hãy
nghiên cứu
- Gv y/c hs: quan sát H 4.8 SGK T118 và
nghiên cứu thí nghiệm
? Em có nhận xét gì về màu sắc của dung dịch
brom trước và sau phản ứng?
? Từ hiện tượng trên, rút ra được kết luận gì?
- Gv thông báo: trong phản ứng etilen với brom,
một liên kết kém bền trong liên kết đôi bị đứt ra
và mỗi nguyên tử C liên kết thêm vói một
nguyên tử brom
- Gv nêu sản phẩm tạo thành và gọi tên sản
phẩm
? Hãy lên bảng viết PTHH.
III Tính chất hoá học
1 Tác dụng với oxi
C2H4 + 3O2 ⃗t0 2CO2 + 2H2O
* Nhận xét: etilen cháy tạo thành khí
CO2, H2O và toả nhiều nhiệt
2 Tác dụng với dung dịch brom
Trang 9- Gv giới thiệu: phản ứng trên là phản ứng cộng.
Trong những điều kiện thích hợp, etilen còn có
phản ứng cộng với một số chất khác như hiđro,
clo
(có thể viết PTHH của etilen với hiđro đối với
lớp A1)
→Hs rút ra nhận xét, Gv hoàn thiện kiến thức
- Gv thông báo: ở những điều kiện thích hợp,
liên kết kém bền trong liên kết đôi của phân tử
etilen bị đứt ra Các phân tử etilen kết hợp với
nhau tạo thành phân tử có kích thước và khối
lượng rất lớn gọi là polietilen
- Gv viết PTHH và giới thiệu: đây là phản ứng
trùng hợp và là phản ứng quan trọng của etilen
? Hãy nhận xét về thành phần phân tử và đặc
điểm cấu tạo của etilen với sản phẩm
polietilen.
+ Br-Br
Viết gọn:
CH2=CH2 (k) + Br2(dd) Br-CH2-CH2-Br (l)
* Nhận xét:
- Etilen làm mất màu dung dịch nước brom
- Phản ứng trên thuộc phản ứng cộng
- Phản ứng cộng đặc trưng cho hợp chất có liên kết kép
3 Các phân tử etilen có kết hợp được với nhau không?
+ CH2=CH2 +CH2=CH2 + CH2=CH2 +
.- CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2- Polietilen
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của etilen (4 phút)
Mục tiêu: biết được ứng dụng của etilen.
+Hình thức: hoạt động cả lớp
+ Phương pháp: vấn đáp tìm tòi
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi
+Tài liệu tham khảo và phương tiện: sgk,sgv
- Gv y/c hs: quan sát sơ đồ sgkT118+ hình ảnh 1 số
sản phẩm làm từ nhựa PE
? Etilen có những ứng dụng quan trọng nào?
(có thể giới thiệu PTHH điều chế nhựa PVC, rượu
IV Ứng dụng
(sgk)
1 Nguyên liệu trong sản xuất hóa học
Trang 10etylic, axit axetic)
? Hiện nay, để kích thích hoa quả mau chín, người ta
sử dụng các hóa chất không rõ nguồn gốc và giá
thành rất rẻ Em có ý kiến gì về việc làm trên?
HS nêu quan điểm của bản thân
GV: Các loại hóa chất đó khi đi vào cơ thể sẽ tích tụ
và có thể gây ra các bệnh: ung thư, bệnh tật di
truyền
Vậy các em cần làm gì?
HS: Hạn chế sử dụng hóa chất, dùng các loại chất
làm chín an toàn như etilen
2 Nguyên liệu trong đời sống
4 Củng cố (4 phút)
- Làm bài tập: trình bày phương pháp hoá học phân biệt 3 chất khí đựng trong 3 bình riêng biệt bị mất nhãn là CH4, C2H4, CO2
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Làm bài tập sgk
- Làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài Axetilen