Kiểm tra bài cũ:Câu hỏi: Nêu đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của metan?. * Đặc điểm : Trong phân tử metan có 4 liên kết đơn... H Viết gọn: CH2 CH2 Công thức cấu tạo của etilen: Đặc đ
Trang 1Bài dự thi giáo án điện tử
Môn Hoá học 9
Trường PTCS Điền Công
Uông Bí – Quảng Ninh.
Giáo viên thực hiện:
Lê Thị Hoàng Hải
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của metan? viết PTPƯ minh hoạ?
* Đặc điểm : Trong phân tử metan có 4 liên kết đơn.
Trang 4a) Mô hình phân tử etilen b)
a Dạng đặc
b Dạng rỗng.
Trang 5H
Viết gọn: CH2 CH2
Công thức cấu tạo của etilen:
Đặc điểm: Giữa 2 nguyên tử cacbon có hai liên kết Liên kết đó gọi là liên kết đôi.
Trong phân tử etilen, mỗi nguyên tử cacbon liên kết với hai nguyên tử hiđro, hai hóa trị còn lại dùng để lên kết hai nguyên tử cacbon với nhau.
Trang 6Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền, liên kết này dễ
bị đứt ra trong các phản ứng hoá học.
Phân tử etilen dạng rỗng
Trang 7Tiết 46 etilen CTPT: C 2 H 4 PTK: 28.
I Tính chất vật lí.
II Cấu tạo phân tử.
III Tính chất hoá học.
1 Etilen có cháy không?
Tương tự metan khi đốt etilen cháy tạo ra
khí cacbonic, hơi nước và toả nhiệt.
C2H4 + 3O2 2CO to 2 + 2H2O
2
Trang 8Thớ nghieọm
Hiện tượng: dd brom ban đầu có màu da cam Sau
Nhận xột: Dung dịch brom ủaừ bũ maỏt maứu
Trang 10CH2 CH2
CH2 CH2 H H Ni
t0
clohi ric…… đ
Trang 12CH2 CH2
CH2 CH2 H Cl
*Cộng HCl:
Trang 143 Các phân tử Etilen có kết hợp được với nhau không?
* ở điều kiện thích hợp (nhiệt độ, áp suất, xúc tác), liên kết kém bền trong phân tử Etilen bị đứt ra Khi đó các phân tử Etilen kết hợp với nhau tạo thành phân tử có khối lượng và kích thư
Trang 15Một số sản phẩm làm từ PE
Trang 16Polietilen (PE) Poli (Vinyl clorua) (PVC)
GIẤM ĂN
IV ỨNG DỤNG
Trang 17C2H4 +Br2 C2H4Br23.Phản ứng trùng hợp:
nCH2 CH2 (-CH2-CH2-)n
Xỳc tỏc
p, t o
ứng dụng:
- Nguyên liệu để điều
chế nhựa PE, rượu
etylic, axit axetic……
t o
Trang 18Bài tập 4/sgk/118.
Để đốt cháy 4,48 lít khí etilen cần phải dùng:
a Bao nhiêu lít oxi?
b Bao nhiêu lít không khí chứa 20% thể tích oxi Biết thể tích các khí đo ở đktc.
Trang 19Bài tập: - Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt ba chất khí đựng trong các bình
riêng biệt, không dán nhãn: CH4, C2H4, CO2.
GV Hướng dẫn HS
* Dẫn lần lượt 3 khí trên vào dung dịch nước vôi trong Nếu thấy nước vôi trong vẩn đục là khí CO 2 PT: CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 + H 2 O
- Còn lại là CH 4 , C 2 H 4 Dẫn lần lượt vào dung dịch nư
ớc brom Nếu thấy dung dịch brom mất màu là
C 2 H 4 PT: C 2 H 4 + Br 2 C 2 H 4 Br 2 , còn lại là CH 4