- Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của đường nối tâm, tiếp tuyến chung của hai đường tròn.. - Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, d[r]
Trang 1Ngày soạn: / /2019 Tiết 32
Ngày giảng: /12/2019
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về ba vị trí tương đối của hai đường tròn, các
hệ thức liên hệ tương ứng
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng áp dụng tính chất tiếp tuyến để chứng minh một số bài toán về đường tròn
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
Giáo dục tinh thần đoàn kết, rèn luyện thói quen hợp tác
4 Tư duy: Luyện suy luận hợp lý và suy luận lôgic, khả năng diễn đạt chính xác, linh hoạt, độc lập, sáng tạo
5 Năng lực: Tính toán, tư duy, GQVĐ, tự học, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác
II Chuẩn bị của thày và trò :
Thày : Bảng phụ, thước thẳng, compa, êke, phấn màu.
Trò : Bảng nhóm, thước kẻ, compa, êke
Nắm chắc các vị trí tương đối của hai đường tròn và hệ thức liên hệ tương ứng
Giải các bài tập trong sgk/123
III.Phương pháp - Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học – GD:
1 Tổ chức : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Nêu các vị trí tương đối của hai đường tròn và các hệ thức liên hệ tương ứng
- Giải bài tập 36 (sgk/123)
- 1 HS lên bảng làm bài GV nhận xét chữa lại và cho điểm
3 Bài mới : 33’
Hoạt động 1.Chữa bài về nhà
- Thời gian: 16 phút
- Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn.
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Năng lực: Tính toán, tư duy, GQVĐ, tự học, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác
- GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài sau đó
ghi GT, KL của bài toán
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Hãy nêu cách chứng minh AC = BD
- GV cho HS nêu cách chứng minh
- GV gợi ý: Có thể chứng minh
OAC = OBD từ đó suy ra : AC = BD
Giải bài 37 (sgk/123) GT: (O ; R) và (O ; r)
AB và CD là hai dây KL: AC = BD
Chứng minh :
Cách 1 :
Trang 2+ Chứng minh OCD = ODC từ đó suy ra
ACO = BDO
chứng minh OAC = OBD
- Còn cách chứng minh nào nhanh hơn
không ?
- Gợi ý : Kẻ OH AB sau đó áp dụng
tính chất đường kính vuông góc với dây
cung để chứng minh
Ta có : COD cân ( vì OC = OD = r) Nên: OCD = ODC
ACO = BDO
Xét OAC và OBD có : OC = OD = r
OA = OB = R và OCA = ODB
OAC = OBD AC = BD ( đpcm )
Cách 2 : Kẻ OH AB HC = HD ;
HA = HB ( tính chất đường kính và dây )
HA - HC= HB - HD AC= BD
(đpcm)
- GV treo bảng phụ ghi bài 38(sgk) gọi
HS đọc đề bài sau đó yêu cầu HS hoạt
động nhóm theo tổ thảo luận đưa ra đáp
án của bài
- GV gọi 1 HS đại diện nhóm lên bảng
điền vào bảng phụ sau đó gọi đại diện
nhóm nhận xét
GV chốt: đưa ra đáp án đúng
- GV yêu cầu HS các nhóm vẽ hình minh
hoạ cho từng trường hợp sau đó chữa và
nhận xét
Hoạt động nhóm giúp các em ý thức và
rèn luyện thói quen hợp tác, liên kết vì
một mục đích chung, nỗ lực vươn tới kết
quả chung, tự do phát triển trí thông
minh, chịu trách nhiệm với công việc của
mình.
Giải bài 38 (sgk/123)
a) Tâm của các đường tròn có bán kính 1
cm tiếp xúc ngoài với đường tròn (O;
3cm) nằm trên đường tròn
(O; 4 cm) b)Tâm của các đường tròn có bán kính
1 cm tiếp xúc trong với đường tròn (O; 3 cm) nằm trên đường tròn (O; 2 cm)
Hoạt động 2 Luyện tập
- Thời gian: 17 phút
- Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất
của đường nối tâm, tiếp tuyến chung của hai đường tròn
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Năng lực: Tính toán, tư duy, GQVĐ, tự học, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác
- GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài sau đó
hình và ghi GT , KL của bài toán
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
Giải bài 39 (sgk/123)
GT : (O) tiếp xúc ngoài (O’) tại A ;
BC tiếp tuyến (O) và (O’) (d) cắt
O
H D
A
O' A O
O
Trang 3- GV cho HS suy nghĩ sau đó nêu cách
chứng minh bài toán
- Theo gt ta có các tiếp tuyến nào của (O)
và (O’) từ đó áp dụng tính chất hai tiếp
tuyến cắt nhau ta có điều gì ?
- IBC có IA là đường gì ? thoả mãn
điều kiện gì ? Vậy IBC là tam giác gì ?
- Cho biết IO và IO’ là đường gì ? dựa
vào đâu ? từ đó suy ra góc OIO’ bằng
bao nhiêu ? vì sao ?
- GV gọi HS đứng tại chỗ chứng minh
bài toán
- Xét OIO’ có đường cao là IA , góc
OIO’ vuông vậy theo hệ thức lượng em
hãy tính IA theo OA và O’A Vậy BC
= ?
BC tại I
KL : a) góc BAC = 900
b) Tính góc OIO’
c) BC = ? biết OA = 9cm ; O’A = 4 cm
Chứng minh :
A
I C B
O' O
a) Theo (gt) ta có :
IB , IA là tiếp tuyến của (O) IB = IA
IC , IA là tiếp tuyến của (O’) IC = IA Xét BAC có IA là trung tuyến và IA = IB = IC BAC vuông tại B (t/c đường trung tuyến trong
vuông)
BAC = 90 0 a) Theo (cmt) ta có: IO là phân giác của góc
BOA và IO’ là phân giác của góc CO’A
Mà BOA CO'A 180 0(vì t/g OBCOcó hai góc vuông) suy ra góc OIO’ = 900
c) Xét OIO’ có:OIO' 90 0 và IA OO’
theo hệ thức lượng trong vuông ta có:
IA2 = OA O’A = 9 4 = 36 IA = 6 (cm)
Lại có BC = 2 IA = 2 6 = 12 cm
4 Củng cố : (4’)
- Nêu các hệ thức liên hệ ứng với ba vị trí tương đối của hai đường tròn
- Giải bài tập 40 (sgk) - HS làm bài GV chữa và nhận xét (H 99a , 99b chuyển động được, H 99c không chuyển động được)
5 Hướng dẫn :(2’)
- Nắm chắc các hệ thức về ba vị trí tương đối của hai đường tròn Xem lại các bài
tập đã chữa , Đọc phần có thể em chưa biết
- Ôn tập các kiến thức đã học trong chương II , làm trước bài tập ở chương II
Trang 4V RKN