- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lưc sáng tạo, năng lực tính toán, hợp tác. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH[r]
Trang 1Ngày sọan: 7/10/2019 Tiết 16
Ngày giảng: /10/2019
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Củng cố đ/n, t/c, dấu hiệu nhận biết hcn, bổ xung tính chất đối xứng của hình chữ nhật Vận dụng vào tam giác
2 Kỹ năng: -Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, nhận biết HCN theo dấu hiệu của nó.
Vận dụng các kiến thức về hcn trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế
3.Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
- Có ý thức đoàn kết, hợp tác trong HT.
4 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic.
5 Phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lưc sáng tạo, năng lực tính toán, hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV:máy chiếu, thước, e ke, com pa.
- HS: Thước kẻ, bảng nhóm Học bài cũ , nghiên cứu trước bài
III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC :
- Phương pháp: Thực hành, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC- GIÁO DỤC
1.Ổn định tổ chức (1’) - Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng:
2 Kiểm tra bài cũ (9’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
HS1: Phát biểu định lí đường trung tuyến
trong tam giác vuông Chữa bài tập 60
sgk
HS2: Phát biểu đ/n hcn? Nêu các t/c về
cạnh, đường chéo của hình chữ nhật
Chữa bài tập 61 sgk
GV chiếu ND bài sau khi HS nhận xét
(Cho HS đánh giá cho điểm)
Bài tập 60 sgk /99:
Tính BC theo đ/l
Py ta-go: BC = 25 cm
2 =
25
2 =12 ,5 (cm)
Bài tập 61 sgk /99:
E đx H qua I (gt)
I là trung điểm HE mà I
là trung điểm AC (gt)
AHCE là hbh
có ^H = 900 AHCE là hcn
A
B
C
24 cm
M
I H
C B
Trang 23 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu tính chất đối xứng của hình chữ nhật (10’)
- Mục tiêu: HS nhận biết được tính chất đối xứng của hình chữ nhật
- Hình thức tổ chức:dạy học cá nhân
- Phương pháp: Thực hành, vấn đáp
- Kĩ thuật : Hỏi và trả lời
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lưc sáng tạo, năng lực tính toán, hợp tác
GV vẽ hình, giới thiệu cho HS biết tâm
đối xứng và trục đối xứng của hình chữ
nhật
- GV vẽ hình 68, 69 trên MC hoặc bảng
phụ, cho HS giải miệng
-HS trình bày câu trả lời
Đúng vì OC bằng nửa AB nên OA = OB
= OC = r (bán bính của đ/tròn)
Bài tập 59 sgk /99:
Hình chữ nhật ABCD có:
+ O là tâm đối xứng của hình
+ d1, d2 là trục đối xứng của hình
Bài tập 62(SGK - 99)
a) Đúng b) Đúng
Hoạt động 2: Nhận biết hình chữ nhật (20’)
- Mục tiêu: Hs vận dụng được dấu hiệu đã học để nhận biết hình chữ nhật
- Hình thức tổ chức:dạy học theo nhóm,cá nhân
- Phương pháp: trực quan, so sánh, phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, chia nhóm
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lưc sáng tạo, năng lực tính toán, hợp tác
Hoạt động 3: Bài tập 65(SGK - 99) (20’)
-Cho HS đọc bài, vẽ hình, nêu GT, KL
-HS thực hiện cá nhân, 1 em vẽ hình trên
Bài tập 65(SGK - 99)
C D
O
d 2
d 1
C
C
.
O
Trang 3GT Tg ABCD có E, F, G, H thứ tự là
trung điểm của AB, BC, CD, DA
KL Tg EFGH là hình gì? Vì sao?
? Dự đoán tứ giác EFGH là hình gì
-? Muốn chứng minh tứ giác EFGH là hình
bình hành thì chứng minh như thế nào?
Dựa vào dấu hiệu nào?
- HS nêu cách CM theo nhóm
( Thông qua hoạt động GDHS đoàn kết
hợp tác trong học tập).
- Gọi một HS đại diện trình bày trên bảng,
lớp cùng làm vào vở phần c/m tứ giác là
hbh
GV: Muốn CM 1 tứ giác EFGH là HCN
ta c/m như thế nào?
-HS nêu cách c/m, một HS khác trình bày
trên bảng, lớp cùng làm vào vở
GV cho chiếu ND đáp án để đối chiếu.
Chứng minh:
*Xét r ABC có:
AE = EB; BF = FC (gt) ⇒ EF là đường trung bình của r ABC
⇒ EF//AC và EF = 12 AC (t/c đg tbr)
*Xét r ADC có:
AH = HD; DG = GC (gt) ⇒ HG là đường trung bình của rADC
⇒ HG//AC và HG = 12 AC
Từ và ⇒ EF//HG; EF = HG (3)
Vậy tứ giác EFGH là hình bình hành (hai cạnh đối // và bằng nhau)
*Ch/m tương tự có: HE // BD, HE = BD
*Vì EF//AC và HE // BD mà AC BD (gt) ⇒ HE EF hay vuông ⇒ EFGH là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận
biết hcn)
4, Củng cố : (2’)
? Bài học n/cứu các dạng toán
nào?
? Để giải các BT đó ta sử dụng
những KT nào?
G: chốt lại KT đã vận dụng
HS : Tính độ dài các cạnh của 1 hình, CM tứ giác là hình chữ nhật, dự đoán dạng hình và CM
dự đoán đó CM tâm đối xứng, trục đối xứng của
1 hình chữ nhật
HS: hbh, đường TB của tam giác, t/c 2 góc đối đỉnh, 2 góc trong cùng phía Đ/l tổng 3 góc trong tam giác
5 Hướng dẫn về nhà (3’ )
Häc thuéc: §Þnh nghÜa, tÝnh chÊt, dÊu hiÖu nhËn biÕt h×nh ch÷ nhËt
- Xem lại các bài đã chữa
-VN: Làm bài 63; 64 SGk/100, BT 114,115 ( SBT/ 72,73)
Ghi nhớ ND cần chuẩn bị
Trang 4Híng dÉn bµi 66: cminh BCDE lµ hbh suy ra BCDE lµ hcn suy ra
= =900; =900 suy ra A;B;E th¼ng hµng; B;E;F th¼ng hµng
V RÚT KINH NGHIỆM: