1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

giáo án số học 6 tuần 16

5 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 41,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo; - Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác; - Nhận biết được vẻ đẹp[r]

Trang 1

Ngày soạn: 29/ 11/ 2017 Tiết : 51

Ngày giảng:

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hệ thống kiến thức về số phần tử của một tập hợp, tập hợp con, luỹ thừa với số

mũ tự nhiên, nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số, tìm ƯC, ƯCLN, BC, BCNN

2 Kĩ năng:

- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải một số bài tập cơ bản

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

4 Thái độ và tình cảm:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dung ngôn ngữ,tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tính toán

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi các tính chất của phép cộng, phép nhân, ghi các dấu hiệu

chia hết

HS: Làm câu hỏi vào vở:

1) Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9 Các tính chất chia hết của 1 tổng

2) Thế nào là số nguyên tố; hợp số ? Số nguyên tố cùng nhau? Ví dụ

3) Nêu cách tìm ƯCLN, BCNN ?

III Phương pháp - kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích và học tập hợp tác nhóm nhỏ

Trang 2

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm.

IV Tiến trình dạy học – Giáo dục :

1 Ổn định tổ chức : 1 phút

2 Kiển tra bài cũ (Lồng vào bài)

3 Giảng bài mới:

* Hoạt động 1: Các phép toán trong N

- Thời gian: 6 phút

- Mục tiêu: + Ôn tập lại các phép toán trong N

+ Rèn kĩ năng tính toán chính xác

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG

? Các phép toán trong tập hợp số tự nhiên ?

GV: Phép cộng và phép nhân số tự nhiên có

những tính chất nào ?

? Thứ tự thực hiện các phép tính như thế

nào ?

Bài tập 1: Thực hiện phép tính:

a) 80 – (4 52 – 3 2 3)

b) 2448 : [ 119 – (4 6 – 7)]

c) 29 36 + 62 29 + 29

? Nêu cách tính?

GV: Gọi 3 HS lên bảng làm bài

HS: nhận xét, bổ sung => Đánh giá, chốt

phương pháp giải

1 Các phép toán trong N

* Các phép toán:

(Bảng 1 – Trang 62 SGK)

* Thứ tự thực hiện các phép tính:

{ } => [ ] => ( ) Lũy thừa => Nhân, chia => Cộng, trừ

* Bài tập 1: Thực hiện phép tính:

a) 80 – (4 52 – 3 2 3) = 80 – (4 25 – 3 8) = 80 – (100 – 24) = 80 – 76 = 4 b) 2448 : [ 119 – (4 6 – 7)]

= 2448 : [ 119 – (24 – 7)]

= 2448 : (119 – 17) = 2448 : 102 = 24

c) 29 36 + 62 29 + 29 = 29 (36 + 62 + 1) = 29 100 = 2900

* Hoạt động 2: Ôn tập về tính chất chia hết

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu: :+ Ôn tập về tính chất chia hết

+ Rèn kĩ năng tính toán chính xác

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, phát hiện và giải quyết vấn đề, học tập hợp tác nhóm nhỏ

Trang 3

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG

? Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3,

9?

HS: Phát biểu

Bài tập 2:

Trong các số: 4827; 5670; 6915;2007

a/ Số nào chia hết cho 3 mà không

chia hết cho 9?

b/ Số nào chia hết cho cả 2; 3; 5 và

9?

HS: hoạt động nhóm (4 HS nhóm)

Khoảng 4 phút sau đó 1 nhóm lên trình

bày HS:trong lớp nhận xét và đánh giá bài

làm

Bài 3:

a) Cho A = 963 + 2493 + 351 + x với

x Î N

Tìm điều kiện của x để A chia hết cho 9,

để A không chia hết cho 9.

b) Cho B = 10 + 25 + x + 45 với x Î N

Tìm điều kiện của x để B chia hết cho 5, B

không chia hết cho 5

Bài 4: Tìm các chữ số a, b để:

a) Số 4a12b chia hết cho cả 2; 5 và 3

b) Số 5a43b chia hết cho cả 2; 5 và 9

c) Số 735a2b chia hết cho cả 5 và 9

d) Số 5a27b chia hết cho cả 2; 5 và 9

GV hướng dẫn Hs làm phần a các phần

khác HS tự làm vào vở

GV gọi 3 HS lên bảng chữa HS khác nhận

xét

? Phát biểu tính chất chia hết của một

tổng? ? Viết dạng tổng quát.

HS: Phát biểu và nêu dạng tổng quát

2 Tính chia hết

* Dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9:

(Bảng 2 – Tr62 SGK)

* Bài tập 2: Trong các số

4827;5670;6915;2007

a/ Số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là 4827; 6915

b/ Số chia hết cho cả 2; 3; 5

và 9 là 5670

Bài 3:

a) Cho A = 963 + 2493 + 351 + x với x Î N.

Ta có: 693 9; 24939; 3519

Để A 9 thì x 9

b) Cho B = 10 + 25 + x + 45 với

x Î N

Ta có: 105; 25  5; 455

Để B 5 thì x 5

Bài 4: Tìm các chữ số a, b để:

a)Số 4a12b chia hết cho cả 2; 5 thì

b = 0 Với b= 0 thì có số 4a120  3 => 4+ a+1+2+0 = 6 + a  3

Mà 63 nên a 3 => a Î0;3;6;9 b) Số 5a43b chia hết cho cả 2; 5 và

9 thì b = 0; a = 6 c) a= 2; b= 0 hoặc a= 7; b = 5 d) b = 0; a=4

* Tính chất chia hết của một tổng:

Tính chất 1:

; ( )

Tính chất 2:

; ( )

* Hoạt động 3: Ôn tập về số nguyên tố, hợp số.

- Thời gian: 7 phút

- Mục tiêu: : + Ôn tập về số nguyên tố, hợp số.

Trang 4

+ HS biết cách chỉ ra 1 số là SNT hay hợp số

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG

? Thế nào là số nguyên tố, hợp số ? Số

nguyên tố cùng nhau ? Cho ví dụ?

HS: +Số nguyên tố: Là số tự nhiên lớn

hơn 1 chỉ có hai ước là 1 và chính nó

+Hợp số: Là số tự nhiên lớn hơn 1 và

có nhiều hơn hai ước

+Nếu các số đã cho không có thừa snt

chung thì ƯCLN của chúng bằng 1 Hai

hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các

snt cùng nhau

Bài tập 4: Các số sau là số nguyên tố hay

hợp số ? Giải thích

a) a = 717

b) b = 6 5 + 9 31

c) c = 38 5 - 9 13

GV: Để giải bài toán trên các em phải nhớ

kiến thức nào ? Phát biểu kiến thức đó

HS:Phát biểu

HS : lên bảng trình bày

HS: nhận xét cách trình bày của bạn

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

3 Số nguyên tố, hợp số

+Số nguyên tố: Là số tự nhiên lớn

hơn 1 chỉ có hai ước là 1 và chính nó

+Hợp số: Là số tự nhiên lớn hơn 1

và có nhiều hơn hai ước

* Bài tập 4: Các số sau là số nguyên

tố hay hợp số ? Giải thích

a) a = 717 là hợp số vì 717  3 và

717 >3 b) b = 6 5 + 9 31 = 3 (10 + 93) là hợp số vì b  3 và b >3

c) c = 38 5 – 9 13 = 3 (40 - 39) =

3 là số nguyên tố

* Hoạt động 4 : Ôn tập về ƯC, BC, ƯCLN, BCNN

- Thời gian: 16 phút

- Mục tiêu: : Ôn tập về ƯC, BC, ƯCLN, BCNN.

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG

? Nhắc lại quy tắc tìm UCLN, BCNN

của hai hay nhiều số ?

GV: treo bảng phụ ghi quy tắc tìm

UCLN , BCNN lên bảng

? Muốn tìm ƯC, BC của hai hay nhiều

số ta làm ntn ?

4 Ước chung, bội chung, ƯCLN, BCNN

* Cách tìm ƯCLN, BCNN:

(Bảng 3 – Tr62 SGK)

* Cách tìm ước chung:

- Tìm ƯCLN của các số đó

Trang 5

Bài 5: Một đội y tế có 24 bác sỹ và 108

y tá Có thể chia đội y tế đó nhiều nhất

thành mấy tổ để số bác sỹ và y tá được

chia đều cho các tổ?

GV: Nêu các bước làm ?

1HS lên bảng phân tích 24 và 108 ra

thừa số nguyên tố ?

HS: 24 = 23.3; 108 = 22 33

? ƯCLN ( 24, 108) = ?

Bài 6 : Số học sinh khối 6 của trường là

một số tự nhiên có ba chữ số Mỗi khi

xếp hàng 18, hàng 21, hàng 24 đều vừa

đủ hàng Tìm số học sinh khối 6 của

trường đó

HS: đọc đề bài và tóm tắt

? Nếu gọi số HS khối 6 là x thì x có

quan hệ gì với các số đã cho?

HS: 100 x 150

và xÎ BC (18,21,24)

GV: Gọi một HS lên bảng trình bày

GV: Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở =>

nhận xét bài làm của bạn

GV: Đánh giá, cho điểm, chốt pp giải

- Tìm ước của ƯCLN => ƯC

* Cách tìm bội chung:

- Tìm BCNN của các số đó

- Tìm bội của BCNN => BC

* Bài tập 5:

Theo bài ra số đội y tế có thể chia nhiều nhất là ƯCLN ( 24, 108)

Ta có: 24 = 23.3

108 = 22 33

ƯCLN ( 24, 108) = 22 3 = 12 Vậy chia được nhiều nhất 12 đội y tế

* Bài tập 6:

Gọi số HS khối 6 là x (em) (100  x  999; x Î N* ) Theo đề bài ta có: x  18; 21; 24

=> x Î BC (18,21,24)

Ta có: BCNN(18,21,24 ) = 23 32 7 = 504

=> BC(18,21,24) = B(504) = {0; 504; 1008; …}

Mà 100  x  999 nên x = 504 Vậy số HS khối 6 là 504 (em)

4 Củng cố: 2 phút

- Hệ thống lại các kiến thức đã ôn tập Khắc sâu thứ tự thực hiện phép tính, các dấu hiệu chia hết, cách tìm ƯCLN, BCNN

5 Hướng dẫn về nhà: 3 phút

- Ôn và học thuộc các kiến thức đã ôn tập

- Làm bài tập: 186, 191, 193 (SBT – Tr24, 25)

- Xem lại các kiến thức chung về tập hợp, giá trị tuyệt đối của một số nguyên, quy tắc cộng, trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặc

- Tiết sau ôn tập học kỳ I tiếp

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 09:23

w