1. Trang chủ
  2. » Hóa học

giáo án hóa 9

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 29,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu và vận dụng được các tính chất hoá học để viết các phương trình thực hành hoá học, thể hiện mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.. - Hiểu được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chấ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 18 /02/2018

KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Hs trình bày được các yêu cầu của đề kiểm tra:

- Hiểu và vận dụng được các tính chất hoá học để viết các phương trình thực hành hoá học, thể hiện mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- Hiểu được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ từ đó vận dụng viết công thức cấu tạo một cách thuần thục

- Hiểu và vận dụng được các tính chất hoá học của metan, etilen, axetilen, benzen để viết các phương trình thực hành hoá học Tính toán hoá học, vận dụng giải một số bài tập hoá học

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng tư duy logic, so sánh, viết phương trình hoá học

- Rèn kỹ năng tính toán giải toán hoá học

- Rèn kỹ năng trình bày bài khoa học, sạch đẹp

3 Tư duy

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4.Thái độ- tình cảm:

- Giáo dục tính trung thực, tự giác trong giờ kiểm tra.

5 Năng lực

- Năng lực tính toán, năng lực làm việc độc lập, sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Chuẩn bị

- Gv: câu hỏi, đáp án - biểu điểm, đề kiểm tra in sẵn

- Hs: ôn tập kiến thức

III Phương pháp

- phương pháp kiểm tra đánh giá bằng bài tập TNKQ và bài tập tự luận

IV Tiến trình bày dạy

1 Ổn định lớp( 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số:

2 KTBC (Không)

3 Bài mới

Nội dung

kiến thức

Mức độ nhận thức

Cộng

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở

mức cao hơn

1 Tính

chất hóa

học của

Biết được tính chất hoá học của clo, muối

Trang 2

clo, muối

cacbonat cacbonat

Số điểm

2 Đặc

điểm cấu

tạo phân

tử hợp

chất hữu

- Viết được các công thức cấu tạo có thể có từ công thức phân

tử cụ thể.

- Viết được các công thức cấu tạo có thể có từ công thức phân

tử cụ thể.

Số điểm

Tỉ lệ

1,0

3 Xác

định công

thức hoá

học của

một chất

- Dựa vào tỉ lệ các chất trong phản ứng hoá học xác định công thức hoá học của hợp chất hữu cơ đã học

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 0,5 5%

1 0,5 5%

4 Tính

chất hoá

học của

metan,

etilen,

axetilen

- Nhận biết tính chất hoá học của metan, etilen, axetilen

- Từ tính chất hoá học, nhận biết được khí metan, etilen và viết phương trình hoá học

- Viết được phương trình hoá học xảy ra.

- Tính được thành phần %

về thể tích của metan và axetilen trong hỗn hợp

Số điểm

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

3 1,5 15%

1 0,5 5%

2 3,5 35%

1 3,0 30%

1 1,5 15%

8 10,0 100%

b Đề bài

Trang 3

Câu 1(3,0 điểm): Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau:

1/ Ở điều kiện thích hợp, clo phản ứng được với tất cả các chất trong dãy sau:

A Na2CO3, KOH, HCl, H2O

B H2O, O2, Ca(OH)2, Al

C Fe, KOH, H2O, H2, O2

D KOH, Fe, H2O, H2

2/ Cặp chất nào sau đây phản ứng được với nhau:

A NaCl và CaCO3

B Na2CO3 và BaSO4

C Na2CO3 và Ca(OH)2

D K2CO3 và BaCO3

3/ Chất nào tham gia phản ứng cộng:

A CH4 B C2H2 C C2H4 D Cả B và C đều đúng 4/ Sục 0,02mol hiđrocacbon Y vào 200ml dung dịch Brom 0,1M vừa đủ Y là hiđrocacbon nào sau đây:

A C2H2 B C2H4 C CH4 D C2H6

Câu 2 (2,0 điểm): Giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang đá vôi Viết PTHH

minh họa

Câu 3 (2,0 điểm): Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt 3 chất khí đựng trong 3 lọ

riêng biệt sau: CH4, C2H4 và CO2 Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra (nếu có)

Câu 4 (3,0 điểm): Đốt cháy 11,2 lít hỗn hợp metan và axetilen (đo ở đktc) thu được CO2

và hơi nước Dẫn sản phẩm thu được vào nước vôi trong thấy xuất hiện 55gam kết tủa

a Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b Tính phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp đầu

c Đáp án - Biểu điểm

Câu 1

(3,0 điểm)

1- D, 2-C, 3-D, 4-B Mỗi câu đúng được 0,75 điểm

3,0

Câu 2

(2,0 điểm)

Sự tạo thành thạch nhũ trong các hang đá vôi là kết quả của sự chuyển hóa lẫn nhau giữa 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2

CaCO3 + CO2 + H2O↔ Ca(HCO3)2

1,0

1,0 Câu 3

(2,0 điểm)

- Đánh số thứ tự các mẫu thử

- Dẫn 3 mẫu thử vào nước vôi trong, + Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng đó là CO2

CO2 + Ca(OH)2    CaCO3 + H2O + 2 mẫu thử không có hiện tượng gì đó là CH4, C2H4

- Dẫn 2 mẫu thử còn lại vào dung dịch brom dư

+ Thấy có một mẫu thử làm mất màu dd Brom, đó là mẫu thử

C2H4

C2H4 + Br2    C2H4Br2

0,25 0,5 0,5 0,5

Trang 4

+ Mẫu thử không làm mất màu dd Brom đó là CH4 0,25 Câu 4

(3,0 điểm) 2CH4 + 3O2

0

t

  2CO2 + 2H2O Mol 2 2

x x

C2H4 + 3O2  t0 2CO2 + 2H2O Mol 1 2

y 2y

CO2 + Ca(OH)2    CaCO3 + H2O Mol 1 1

0,55 0,55

- Gọi x, y lần lượt là số mol của CH4, C2H4 (x, y>0)

- Theo bài, thể tích hỗn hợp là 11,2 lit nên ta có:

→nhh=

11, 2

0,5

theo phương trình (1)→ x+y = 0,5 (*)

- Mặt khác, khối lượng kết tủa thu được là 55 gam nên ta có:

→nCaCO3=

55 0,55

100 (mol)

→nCO2= nCaCO3= 0,55(mol) Theo phương trình (1), (2) và (3)→ x+2y= 0,55

→hệ phương trình: x+y = 0,5 → x = 0,45

x+2y= 0,55 y = 0,05

→VC2H4= 0,05 22,4 = 1,12 (lit)

→% C2H4 =

1,12.100

10%

→% C2H2 = 100 - 10 =90%

0,5 0,25

0,5

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

4 Củng cố

- Thu bài kiểm tra, nhận xét ý thức trong giờ kiểm tra

5 Hướng dẫn về nhà

- Nghiên cứu trước bài 40

Ngày đăng: 03/02/2021, 08:41

w