-Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ. Các phép tính về số nguyên:. a) Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu?[r]
Trang 1Ngày soạn: 16 / 4/ 2016 Tiết 102
Ngày giảng: / 4/ 2016
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Hệ thống hóa và củng cố kiến thức về số nguyên, phân số, các phép tính về số nguyên
và phân số
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan
3 Tư duy:
-Phát triển tư duy suy luận và khả năng vận dụng linh hoạt cho HS
4 Thái độ:
-Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, chịu khó cho HS.
5 Năng lực:
-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
B CHUẨN BỊ:
-GV: SGK, bài soạn Nội dung ôn tập MTBT
-HS: SGK, MTBT
C PHƯƠNG PHÁP:
-Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp:(1')
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
3 Bài mới:
HĐ 1: Ôn tập về số nguyên (8')
1 Các phép tính về số nguyên:
a) Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên
cùng dấu?
-Thực hiện ví dụ?
b) Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên
khác dấu?
-Thực hiện ví dụ?
I) Ôn tập về số nguyên.
1 Các phép tính về số nguyên.
a) Cộng hai số nguyên cùng dấu.
Ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúmg rồi đặt trược KQ dấu chung
Ví dụ: 12 + 14 = 16 (-12) + (-13) = -(12 + 13) = -15
b) Cộng hai số nguyên khác dấu:
Thực hiện theo ba bước:
B1: Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số
B2: Lấy số lớn trừ số nhỏ
B3: Đặt trước KQ dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn
Ví dụ: 10 + (-3) = (10 - 3 ) = 7
Trang 2c) Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên
b ta làm thế nào?
-Thực hiện ví dụ?
d) Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên
dương? Nhân hai số nguyên âm?
-Thực hiện ví dụ?
2 Quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu
ngoặc.
Phát biểu quy tắc chuyển vế?
-HS phát biểu quy tắc
3 Bội và ước của số nguyên
Cho a, b Z, khi nào ta nói a là bội của
b ; b là ước của a?
Lưu ý: Số 0 là bội của mọi số nguyên,
số 1 và -1 là ước của mọi số nguyên
(- 10) + 3 = -(10 - 3) = -7
c) Phép trừ hai số nguyên:
a - b = a + (-b)
Ví dụ: 4 - 7 = 4 + (-7) = -3
d) Phép nhân:
*Nếu a, b cùng dấu thì a.b = |a| |b|
*Nếu a, b khác dấu thì a.b = -( |a| |b|)
Ví dụ: (-6) (-5) = 6.5 = 30 (-6) 5 = -(6.5) = -30
2 Quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu ngoặc
a) Quy tắc chuyển vế (sgk - 86)
a - b + c = d ⇔a = d + b - c
b) Quy tắc dấu ngoặc.(sgk )
Ví dụ: -(a - b + c ) = -a + b -c +( a + b -c ) = a + b -c
3 Bội và ước của số nguyên
Cho a, b Z và b 0, Nếu có số nguyên q sao cho
a = b.q thì ta nói a chia hết cho b và a là bội của
b ; b là ước của a
RKN:
HĐ 2: Ôn tập về phân số (10')
-GV nêu câu hỏi gọi HS trả lời để hệ
thống kiến thức
-Hãy phát biểu các tính chất cơ bản của
phân số?
? Áp dụng tính chất cơ bản của phân số
để làm gì?
-HS: để tìm phân số bằng p/s đã cho,
so sánh hai p/s
Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu số
nhiều phân số?
Phát biểu quy tắc rút gọn phân số?
Khi nào rút gọn được phân số đến tối
giản?
II Ôn tập về phân số.
1 Các tính chất cơ bản của phân số.
a
a m
a
a :n
b :n (với n ƯC(a,b))
2 Quy đồng mẫu số các phân số.
(Quy tắc sgk - 18)
B1: Tìm BCNN của các mẫu
B2: Tìm thừa số phụ
B3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi p/s với thừa số phụ tương ứng
3 Rút gọn phân số.
Muốn rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu cho một ƯC (khác 1 và -1)của chúng
Trang 3Phát biểu quy tắc và viết dạng tổng quát
của phép cộng hai phân số?
Muốn trừ hai phân số ta làm thế nào?
Phát biểu quy tắc và viết dạng tổng quát
của phép nhân hai phân số?
Phát biểu quy tắc và viết dạng tổng quát
của phép chia hai phân số?
Nếu chia tử và mẫu cho ƯCLN của chúng ta được phân số tối giản
4 Các phép tính về phân số.
a Phép cộng phân số.
a) Cộng hai phân số cùng mẫu: sgk - 25
m a+ b
a+b m
b) Cộng hai phân số khác mẫu:
Viết chúng dưới dạng hai p/s cùng mẫu rồi cộng các tử với nhau
b Phép trừ phân số.
a b − c
a
b+(− c
d)
c Phép nhân phân số.
a b.c
a c
b d
d Phép chia phân số:
a b:c
a
b.
d
a d
b c
RKN:
HĐ 3: Luyện tập(17')
Bài tập 1: Thực hiện phép tính (Tính
nhanh nếu có thể)
a/ 25 37 - 18 25 + 81 25
b/ (-35) + 54 + |− 55| + (- 165) + 146
c/ 100 + ( - 55) + 120 + ( - 65)
d/ (75+ 59) –( 42 + 75+ 59 –63)
-HS làm cá nhân vào vở, hai HS làm
trên bảng
Lớp nhận xét bài làm của bạn
Bài tập 2: Tìm x biết:
a) 35 x −1
4=
3
4
b) 23 x −5=23
5
c) x : 34−5
6=
7 12
III Luyện tập.
Bài tập 1: Thực hiện phép tính
a/ 25 37 - 18 25 + 81 25 = 25.(37 - 18 + 81)
= 25 100 = 2500 b/ (-35) + 54 + |− 55| + (- 165) + 146
= [(-35) + (-165)] + (54 + 146) +|− 55|
= (-200) + 200 + 55
= 0 + 55 = 55 c/ (-10)2 + ( -55) + 120 + ( - 65)
= 100 + [(-55) + (-65) + 120]
= 100 + 0 = 100 d/ (75+ 59) –( 42 + 75+ 59 –63)
= 75 + 59 - 42 - 75 - 59 + 63
= 75 - 75 + 59 - 59 + 63 - 42
= 0 + 0 + 21 = 21
Bài tập 2: Tìm x biết:
a) 35 x −1
4= 3 4
Trang 4d) 21
3 x −
2
3=1
3
4.
5 7
e) 0,5.x +16 x+ 1
-HS tự làm phần a và b
Hai em làm trên bảng
-Hướng dẫn: Phải tìm x : 34 trước
Phần d: Phải đổi các hỗn số ra phân số
rồi làm như phần a, b
Yêu cầu HS sử dụng MTBT để tính toán
nhanh
Phần e: iết số thập phân, % về phân số ,
áp dụng tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng rồi tìm x
Yêu cầu HS sử dụng MTBT để tính toán
nhanh
3
5 x=
3
4+
1 4 3
5x=1 ⇒ x=1 :3
5⇒ x=5
3
b) 23 x −5=23
5
2
3 x =2
3
5+5 2
3x=7
3
5=
38
5 ⇒ x=38
5 :
2 3
x=114
10 =11
2 5
c) x : 34−5
6=
7 12
x : 34= 7
12+
5
6=
17 12
⇒ x=17
12 .
3
4=
17 16
d) 21
3 x −
2
3=1
3
4.
5 7
7
3x −
2
3=
7
4.
5
7=
5 4 7
3x=
5
4+
2
3=
23 12
12 :
7
3=
23 28
e) 0,5.x +16 x+ 1
1
2x +
1
6x +
1
12 x+
1
x (12+
1
6+
1
12+
1
20)=44
x (3060+
10
60+
5
60+
3
60)=44
x 48
60=44⇒ x=44 :4860=55
RKN:
4 Củng cố:(4')
-Khắc sâu kiến thức ôn tập về số nguyên và phân số
-Chú ý dạng toán tìm x
5 Hướng dẫn về nhà:(5')
-Ôn tập kỹ nội dung bài chuẩn bị cho KT học kì
-Làm lại các dạng bài tập đã ôn
-Bài tập về nhà: Tính giá trị các biểu thức sau:
Trang 5a)
c)
6 5 12
e)
15 6 :11 2 :1
0,8 2 : 3
Ngày soạn: / 4/ 2016 Tiết 103
Ngày giảng: /4/2016
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiếp)
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Tiếp tục củng cố kiến thức các phép tính về phân số, hỗn số và ba bài toán cơ bản về phân số
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan
3 Tư duy:
-Phát triển tư duy suy luận và khả năng vận dụng linh hoạt cho HS
4 Thái độ:
-Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, chịu khó cho HS.
5 Năng lực:
-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
B CHUẨN BỊ:
-GV: SGK, bài soạn Nội dung ôn tập MTBT
-HS: SGK, MTBT
C PHƯƠNG PHÁP:
-Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp:(1')
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
Trang 63 Bài mới:
HĐ 1: Luyện tập các phép tính về
phân số, hỗn số.(19')
Bài tập 1: Tính giá trị biểu thức:
a)
b)
6 5 12
c)
15 6 :11 2 :1
d) (-3,2)
0,8 2 : 3
? Hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính
trong biểu thức có dấu ngoặc?
-HS làm cá nhân, Lần lượt 4 HS lên
bảng trình bày bài, lớp nhận xét bài của
bạn
Phần d: trước khi thực hiện phép tính
trong ngoặc ta cần làm gì?
-HS: Viết các số thập phân và hỗn số về
dạng phân số
Bài tập 2: Tính nhanh:
a)
b)
c)
11 6 8 11 1
23 7 7 23 23
? Làm thế nào để tính nhanh giá trị của
biểu thức trên?
-Hướng dẫn: Bỏ dấu ngoặc rồi áp dụng
tính chất kết hợp của phép cộng để thực
hiện phép tính
Bài tập 1: Tính giá trị biểu thức:
a)
=4312.1
3+
7
36=
43
36 +
7
36=
50
36=1
7 18
b)
6 5 12
¿ 17
6 :
6
5+
− 7
12 =
85
36+
−7
12 =
64
12=
16 3
c)
15 6 :11 2 :1
¿(1418
18 − 6
13
18):298
27 −
17
8 :
51 40
¿ 8 5
18 .
27
298−
17
8 .
40
51 =
149
18 .
27
298 −
5 3
¿
¿
¿ 3
4−
5
3=
9 −20
12 =−
11 12
d) (-3,2)
0,8 2 : 3
¿ 16
5 .
−15
64 +(45−
34
15):11 3
¿−3
4 +
22
15 .
3
11=
−3
4 +
2
5=
− 7
20
Bài tập 2: Tính nhanh:
a)
7 26 13 7
¿−3
7 +
15
26 −
2
13+
3
7=(−37 +
3
7)+(1526−
2
13)
¿ 0+11
26=
11 26
b)
x :4
5+
3
4=
7 12
x :4
5=
7
12 −
3 4
x :4
5=
−1
6
6 .
4
5=
−2
15
Trang 7-Gọi HS lên bảng trình bày, lớp làm cá
11 6 8 11 1
23 7 7 23 23
¿(23−11.
6
7+
8
7.
−11
23 )− 1
23
¿−11
23 (67+
8
7)− 1
23=
− 11
23 2−
1
23=− 1
RKN:
HĐ 2: Luyện tập về ba bài toán cơ
bản của phân số.(15')
? Muốn tìm m ncủa số a ta làm thế nào?
-HS: ta lấy a.m n
Bài tập 3: Một lớp có 45 học sinh Số
học sinh trung bình bằng
7
15 số học sinh
cả lớp Số học sinh khá bằng
5
8 số học sinh còn lại Tính số học sinh giỏi?
Bài tập 4: Một lớp có 40 học sinh gồm
3 loại: giỏi, khá, trung bình Số học sinh
giỏi chiếm
1
5số học sinh cả lớp Số học sinh trung bình bằng
3
8 số h/sinh còn lại
a Tính số học sinh mỗi loại
b Tính tỉ số % học sinh mỗi loại
-HS trình bày câu a
?Nêu cách tính tỉ số % của 2 số a và b?
-HS: Ta lấy a.100 rồi chia cho b và viết
kí hiệu % vào KQ
-Đề nghị HS dùng MTBT để tính nhanh
Bài tập 5:
Một tổ công nhân phải trồng số cây
trong ba đợt Đợt I tổ trồng đợc
1
3tổng
Dạng toán tìm giá trị phân số của một số cho trước.
Bài tập 3:
Số HS trung bình của lớp là:
45
7
15= 21 (h/s)
Số HS còn lại là:
45 - 21 = 24 (HS)
Số HS khá là:
24
5
8 = 15 (HS)
Số HS giỏi của lớplà:
24 - 15 = 9 (HS)
Bài tập 4:
a) Số HS giỏi có là : 40
1
5= 8 (hs)
Số HS còn lại: 40 - 8 = 32 (HS)
Số HS trung bình có là:
32
3
8 = 12 (HS)
Số HS khá có: 32 - 12 = 20 (HS) b) Tỉ số % HS giỏi: 408 = 8 100
40 %=20 %
Tỉ số % HS trung bình:
1240= 12 100
Tỉ số % HS khá: 2040= 20 100
Dạng toán tìm một số biết giá trị phân số của
số đó.
Bài tập 5:
Số cây trồng đợt III (160 cây) ứng với số phần
Trang 8số cây Đợt II tổ trồng đợc
3
7số cây còn lại phải trồng Đợt III tổ trồng hết 160
cây Tính tổng số cây mà đội công nhân
đó phải trồng?
-Cho HS tóm tắt bài
GV tóm tắt trên sơ đồ:
là: 77−3
7=
4
7 (số cây còn lại) Vậy số cây còn lại sau đợt I là:
160 : 47 = 280 (cây)
Số cây còn lại ứng với số phần là:
1 - 13 =23 (tổng số cây) Vậy tổng số cây mà đội phải trồng là:
280 : 23= 420 (cây)
RKN:
4 Củng cố:(5')
-Khắc sâu kiến thức ôn tập về phân số, các bài toán cơ bản về phân số
-Chú ý dạng toán tìm giá trị phân số của một số cho trước
5 Hướng dẫn về nhà:(5')
-Ôn tập kỹ nội dung bài chuẩn bị cho KT học kì
-Làm lại các dạng bài tập đã ôn
-BTVN: Một lớp học có 30 học sinh gồm 3 loại: khá, trung bình, yếu Số học sinh khá chiếm
1
15 số học sinh cả lớp Số h/sinh trung bình bằng
4
7 số học sinh còn lại
a Tính số học sinh mỗi loại của lớp
b Tính tỉ số phần trăm của các học sinh trung bình so với số học sinh cả lớp
Trang 9Ngày soạn: / 4/ 2016 Tiết 104
Ngày giảng: /4/2016.
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiếp)
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Tiếp tục củng cố kiến thức các phép tính về ba bài toán cơ bản về phân số Kết hợp bài toán hình học
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan
3 Tư duy:
-Phát triển tư duy suy luận và khả năng vận dụng linh hoạt cho HS
4 Thái độ:
-Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, chịu khó cho HS.
5 Năng lực:
-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
B CHUẨN BỊ:
-GV: SGK, bài soạn Nội dung ôn tập MTBT
-HS: SGK, MTBT
C PHƯƠNG PHÁP:
-Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp:(1')
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
3 Bài mới:
HĐ 1: Luyện tập về ba bài toán cơ
bản về phân số.(14')
Bài tập 1:
Một ô tô đã đi 120 km trong ba giờ Giờ
thứ nhất xe đi được
1
3 quãng đường
Giớ thứ hai xe đi được 40% quãng
đường còn lại Hỏi trong giờ thứ ba xe
đi được bao nhiêu kilômét? Quãng
đường xe đi trong giờ thứ ba bằng bao
nhiêu phần trăm cả quãng đường?
-HS đọc và tóm tắt bài
Dạng toán: ba bài toán cơ bản về phân số Bài tập 1:
Quãng đường xe đi được trong giờ thứ nhất là:
120
1
3= 40 (km) Quãng đường còn lại là:
120 - 40 = 80 (km) Quãng đường xe đi được trong giờ thứ hai là :
80 40% = 80 25= 32 (km) Quãng đường xe đi được trong giờ thứ ba là:
80 - 32 = 48 (km) Quãng đường xe đi được trong giờ thứ ba chiếm số % là:
Trang 10? Bài toán thuộc dạng nào?
-HS: Tìm giá trị phân số của một số cho
trước
-HS trình bày bài, cá nhân làm vào vở
Bài tập 2:
Một cửa hàng bán một số mét vải trong
ba ngày Ngày thứ nhất bán
3
5 số mét vải Ngày thứ hai bán
2
7 số mét vải còn lại Ngày thứ ba bán nốt 40 mét vải tính
tổng số mét vải cửa hàng đã bán
-HS đọc và tóm tắt bài
? Bài toán thuộc dạng nào?
-HS: Tìm một số biết giá trị một phân số
của số đó
-Hướng dẫn:
+) Tìm xem 40 m vải chiếm bao nhiêu
phần của số m vải còn lại?
+) Tính số m vải còn lại bán trong hai
ngày cuối
+) Tìm xem số m vải còn lại chiếm bao
nhiêu phần trong tổng số vải bán 3 ngày
+) Tính tổng số m vải bán trong ba ngày
48120= 48 100
120 %=40 % (cả qđ)
Bài tập 2:
Số mét vải bán trong ngày thứ ba chiếm số phần là:
77−2
7=
5
7 (của số mét vải còn lại.)
Số mét vải còn lại bán trong ngày thứ hai và ngày thứ ba là:
40 : 57= 56 (m)
Số mét vải (56m) bán trong ngày thứ hai và ngày thứ ba chiếm số phần là:
1 -
3
5 =
2
5 (tổng số mét vải) Vậy tổng số mét vải cửa hàng đã bán là:
56 : 25= 140 (m)
RKN:
HĐ 2: Luyện tập hình học(20').
Bài tập 1:
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa
tia Ox Xác định hai tia Oy, Oz sao cho
xOy❑ =30o ; xOz❑ =60o
a) Hãy chứng tỏ tia Oy là tia phân
giác của góc xOz
b) Gọi Ot là tia đối của tia Ox Tính
góc tOy
-HS tìm hiểu bài, vẽ hình, một em lên
bảng vẽ
? Muốn chứng tỏ Oy là tia phân giác của
góc xOz ta cần chỉ ra mấy điều kiện?
Bài tập hình.
Bài tập 1:
a) Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia
Ox, ta có x ^ O y=300, x ^ O z=600nên x ^ O y <x ^ O z do
đó tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz
Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz nên:
x ^ O y + y ^ O z=x ^ O z
Hay 300 + y ^ O z= 600 Suy ra y ^ O z= 600 - 300 = 300
Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz và
Trang 11-HS: Tia Oy phải nằm giữa hai tia Ox,
Oz và tia Oy tạo với hai tia Ox, Oz hai
góc bằng nhau
? Vậy ta cần phải biết số đo góc nào?
-HS: Tính số đo góc yOz
b) Góc tOy và góc xOy là hai góc gì?
-HS: hai góc kề bù
? Vậy tổng của chúng bằng bao nhiêu?
Muốn tìm một góc ta làm thế nào?
Bài tập 2:
Cho hai tia Oz, Oy cùng nằm trên nửa
mặt phẳng bờ chứa tia Ox, biết góc xOy
=500, góc xOz =1300
a) Trong ba tia Ox, Oy, Oz tia nào
nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao?
b) Tính góc yOz
c) Vẽ tia Oa là tia đối của tia Oz Tia
Ox có phải là tia phân giác của
góc yOa không? Vì sao?
-HS tìm hiểu bài, vẽ hình, một em lên
bảng vẽ
-HS trả lời câu a tự làm câu b
c) Oa là tia đối của tia Oz nên góc zOa
là góc gì? Số đo bằng bao nhiêu?
? Góc zOx và góc xOa là hai góc thế
nào? Suy ra điều gì? Vậy tính góc xOa
như thế nào?
x ^ O y= y ^ O z=300 nên tia Oy là tia phân giác của góc xOz
b) Vì Ot là tia đối của tia Ox nên góc tOx là góc bẹt Do đó góc tOy và góc xOy là hai góc
kề bù nên:
t ^ O y +x ^ O y=t ^ O x hay t ^ O y +300 =180 0
⇒t ^ O y=1800− 300=1500
Bài tập 2:
a) Trong ba tia Ox
Oy, Oz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox,
Oz vì:
Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox có
x ^ O y=500<x ^ O z=1300
b) Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz nên:
x ^ O y + y ^ O z=x ^ O z hay:
500+y ^ O z =1300
⇒ y ^ O z =1300− 500 =80 0
c) Vì Oa là tia đối của tia Oz nên góc zOa là góc bẹt Ta có góc zOx và góc xOa kề bù nên:
z ^ O x +x ^ O a=z ^ O a
Hay 130 0
+x ^ O a=1800
⇒ x ^ Oa=1800−1300 =50 0
Tia Ox nằm giữa hai tia Oa và Oy, x ^ O a=x ^ O y
(cùng bằng 500) nên tia Ox là tia phân giác của góc yOa
RKN:
4 Củng cố:(4')
-Khắc sâu kiến thức ôn tập về các bài toán cơ bản về phân số Hình học
5 Hướng dẫn về nhà:(6')
-Ôn tập kỹ nội dung bài chuẩn bị cho KT học kì
-Làm lại các dạng bài tập đã ôn
-BTVN: Vẽ hai góc kề bù xOy và yOz, biết xOy = 600
a) Tính số đo góc yOz
b) Gọi Ot là tia phân giác của góc xOy Tính zOt