-Nhận xét được số các giá trị khác nhau của dấu hiệu, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị niều nhất của dấu hiệu.. 3.Tư duy:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 5/1/2018 Tiết 43 Ngày giảng:
BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Biết bảng tần số các giá trị của dấu hiệu, lập được bảng tần số dạng
”ngang” và dạng ”dọc”
2 Kĩ năng:
-Nhận xét được số các giá trị khác nhau của dấu hiệu, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
3.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình, phát triển tư duy linh hoạt
4.Thái độ:
-Qua bài học rèn tính nhanh nhẹn, chính xác cho HS
Giáo dục học sinh: Đoàn kết, yêu thương, hạnh phúc, trách nhiệm
5 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, đánh giá, tự đánh giá, tư duy
lôgic, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Bảng phụ (bảng 7 SGK- 9), thước kẻ, phấn màu
2 HS: Thước kẻ, ôn lại bài 1 đã học
III.PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Quan sát, thực hành, luyện tập, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1 Ổn định lớp:(1′)
2 Kiểm tra bài cũ: (5′) Gọi 1 HS trả lời tại chỗ.
- Tần số là gì?
ĐVĐ: Ta có thể lập bảng tần số các giá trị của dấu hiệu như thế nào? Bảng tần
số có tác dụng gì trong việc điều tra Đó là nội dung bài học hôm nay
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Lập bảng ‟tần số”
- Mục đích: Hướng dẫn học sinh biết cách lập bảng tần số
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Quan sát, thực hành, vấn đáp, thuyết trình
- Hình thức tổ chức: dạy học tình huống
Trang 2- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời
-GV cho HS quan sát bảng 7 và yêu
cầu thực hiện như hướng dẫn của ?
1
-HS thực hiện cá nhân vào vở Một
HS lên bảng làm
-GV giới thiệu bảng trên gọi là
bảng phân phối thực nghiệm hay
bảng ”tần số”.
? HS khá theo em bảng tần số có
lợi gì so với bảng thống kê số liệu
ban đầu?
-HS: bảng tần số gọn hơn, giúp
người điều tra có nhận xét chung về
sự phân phối các giá trị của dấu
hiệu
-GV giới thiệu: có thể chuyển bảng
tàn số dạng “ngang” thành dạng
“dọc”như bảng 9
? Bảng gồm mấy cột? Nội dung
từng cột?
-HS quan sát bảng 9 và trả lời: bảng
gồm 2 cột, cột 1 ghi các giá trị của
dấu hiệu, cột 2 ghi tần số tương ứng
của các giá trị x
-GV cho HS nghiên cứu mục b
SGK để biết cách nhận xét về giá
trị của dấu hiệu
? Qua bảng tần số cho biết giá trị
nhỏ nhất và giá trị lớn nhất là bao
nhiêu? Giá trị nào chiếm đa số?
-HS: Giá trị nhỏ nhất là 28; giá trị
lớn nhất là 50; giá trị 30 chiếm đa
số
1 Lập bảng ”tần số”
?1:
Giá trị (x)
Tần số (n)
2 Chú ý:
Có thể lập bảng ”tần số” ở dạng ”dọc”(theo cột)
Giá trị (x) Tần số (n)
N = 20
-Bảng tần số giúp người điều tra dễ nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán
Trang 3Hoạt động 2: Luyện tập
- Mục đích: rèn kĩ năng lập bảng tần số, từ bảng tần số biết cách rút ra một số n/xét
- Thời gian: 19 phút
- Phương pháp: luyện tập, thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Bài tập số 5 (sgk – 11)
-GV kẻ bảng 10, gọi các HS có
cùng tháng sinh theo thứ tự giơ tay,
một HS đếm và ghi KQ vào bảng
? Số các dấu hiệu là bao nhiêu? Số
HS sinh trong tháng mấy là nhiều
nhất? ít nhất?
Giáo dục tinh thần đoàn kết bạn
bè, yêu thương, chia sẻ hạnh phúc
Bài tập số 6 (sgk – 11)
-GV cho HS làm từ bảng 11 (sgk) ít
phút, sau đó cho 1 em lên bảng
làm
-HS làm cá nhân câu a, nhận xét bài
của bạn
-GV cho HS thảo luận chung để
làm phần b
? Số con ít nhất trong một gđ là bao
nhiêu? Số con nhiều nhất trong một
gđ là bao nhiêu?
? Số gia đình có mấy con chiếm tỉ
lệ cao nhất? Số gia đình từ 3 con
trở lên chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Giáo dục ý thức trách nhiệm đối
với bản thân , đối với xã hội.
Liên hệ thức tế: Mỗi gia đình chỉ
nên có từ 1-2 con để đảm bảo kinh
tế và đúng với chủ trương phát triển
dân số của nhà nước Không nên
sinh nhiều con, sẽ làm chậm đi sự
phát triển kinh tế của đất nước về
3 Luyện tập Bài tập số 5 (sgk – 11)
Tháng 1 2 3 4 5 10 11 12 Tần số
(n)
N = 33
Bài tập số 6 (sgk – 11)
a) Dấu hiệu cần tìm là: Số con của mỗi gia đình
Bảng tần số:
Số con của 1 g/đ (x)
Rvc nb Tần số (n) 4
7
b) Số con của mỗi gia đình trong thôn chủ yếu thuộc vào khoảng 0 – 4
Số gia đình 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất
Số gia đình đông con (từ 3 con trở lên) chỉ chiếm tỉ lệ khoảng 16,7%
Trang 4nhiều mặt.
4 Củng cố:(5′)
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
-GV nhấn mạnh: để lập được bảng tần số phải có bảng thống kê số liệu ban đầu, tùy theo dấu hiệu mà lập bảng ngang hay dọc
5.Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:(3′)
-Ôn lại cách lập bảng tần số và biết nhận xét các giá trị qua bảng lập được
-Xem lại bài tập đã làm Làm bài về nhà: 7; 8 sgk.Chuẩn bị giờ sau luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày giảng:
Trang 5LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Lập được bảng tần số các giá trị của dấu hiệu dạng “ngang” và dạng
“dọc”
2 Kĩ năng:
-Có kỹ năng lập bảng một cách thành thạo hơn
-Nhận xét được số các giá trị khác nhau của dấu hiệu, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị niều nhất của dấu hiệu
3.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, tư duy linh hoạt, độc lập cho HS
4.Thái độ:
- Rèn tính trung thực, chính xác cho HS
5 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, đánh giá, tự đánh giá, tư duy
lôgic, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Bài kiểm tra phô tô sẵn Bảng phụ (bảng 13; 14 sgk- 12), thước kẻ, phấn màu
2 HS: Thước kẻ, ôn lại bài đã học
III.PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DAY HỌC:
- Phương pháp: Quan sát, thực hành, luyện tập, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1 Ổn định lớp:(1′)
2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ luyện tập
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài tập
- Mục đích: hướng dẫn học sinh làm bài tập 8
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: hoạt động nhóm nhỏ, luyện tập, thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, hỏi và trả lời
Bài tập 8 (sgk -tr12)
- GV đưa bảng 13 lên bảng phụ
- HS đọc đề bài, cả lớp làm bài theo
nhóm bàn
Hai HS lên làm nhóm trên bảng
- GV hướng dẫn các nhóm còn yếu
làm bài
- Cả lớp nhận xét bài làm của các
bạn
Bài tập 8 (sgk-tr12)
a) Dấu hiệu: số điểm đạt được sau mỗi lần bắn của một xạ thủ
- Xạ thủ bắn: 30 phát b) Bảng tần số:
Số điểm (x)
Số lần bắn (n)
Trang 6Nhận xét:
- Điểm số thấp nhất là 7
- Điểm số cao nhất là 10
Số điểm 8 và 9 chiếm tỉ lệ cao
Hoạt động 2: Luyện tập
- Mục đích: Tiếp tục củng cố kĩ năng làm bài tập, cách trình bày bài của HS qua
hệ thống bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
- Thời gian: 26 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, luyện tập, thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời
Bài tập 9 (sgk-tr12)
- GV cho HS đọc đề bài và đưa bảng
14 lên bảng phụ
? Dấu hiệu là gì? Số các giá trị là
bao nhiêu? Các giá trị khác nhau của
dấu hiệu là gì?
- HS làm bài cá nhân
- 1 học sinh lên bảng làm
-Lớp nhận xét và đánh giá kết quả
HS khá qua bảng tần số trên hãy cho
nhận xét: Thời gian giải một bài toán
nhanh nhất (chậm nhất)? Thời gian
nào chiếm tỉ lệ cao nhất?
-HS trả lời và ghi bài
Liên hệ thực tế:
Muốn tiết kiệm được thời gian giải
toán nhanh nhất các em cần nắm
chắc lý thuyết để vận dụng được
tốt hơn.
Bài tập 6 (sbt- 4)
- GV cho HS tìm hiểu nội dung bài
- HS đọc đề bài
- Lớp làm cá nhân vào vở Một HS
làm trên bảng câu c
- GV cho học sinh nhận xét và đánh
giá kết quả
? Số lỗi chính tả ít nhất là bao
nhiêu?
? Số lỗi chính tả nhiều nhất là bao
nhiêu?
? Số lỗi chính tả đa số HS mắc phải
Bài tập 9 (sgk-tr12)
a) Dấu hiệu: thời gian giải một bài toán của mỗi học sinh
- Số các giá trị: 35 b) Bảng tần số:
T/g (x) 3 4 5 6 7 8 9 10 Tần
sô (n)
1 3 3 4 5 11 3 5 N=35
* Nhận xét:
- Thời gian giải một bài toán nhanh nhất
là 3'
- Thời gian giải một bài toán chậm nhất
là 10'
- Số bạn giải một bài toán từ 7 đến 10' chiếm tỉ lệ cao
Bài tập 6 (sbt - 4)
a) Dấu hiệu là số lỗi chính tả trong một bài tập làm văn của mỗi học sinh
b) Có 40 bạn làm bài
c) Bảng tần số:
Trang 7là bao nhiêu?
Liên hệ thực tế:
HS còn mắc nhiều lỗi chính tả khi
làm văn, cấn phải cố gắng học văn
để không mắc phải nhiều lỗi chính
tả.
N = 40
4 Củng cố :(5′)
-Có mấy cách lập bảng tần số ? Bảng tần số thường có mấy cột ?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :(3′)
- Làm lại bài tập 8, 9 (sgk- tr12)
- Làm các bài tập 5 ; 7 (sbt- tr4)
- Đọc trước bài tập 3: Biểu đồ Ôn lại cách vẽ biểu đồ đã biết Giờ sau mang đầy đủ thước kẻ, e ke để vẽ biểu đồ
V RÚT KINH NGHIỆM