giáo án
Trang 1Tuần 14 tiết 27
§5 HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG y = ax + b (a ≠ 0)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nắm vững khái niệm góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox, khái niệm
hệ số góc của đường thẳng y = ax + b và hiểu được rằng hệ số góc của đường thẳng liên quan mật thiết với góc tạo bởi đường thẳng đó và trục Ox
- Kĩ năng: Biết tính góc α hợp bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox trong trường hợp hệ số
a > 0 theo công thức a =tan α Trường hợp hệ số a < 0 tính gián tiếp
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi tính toán, vẽ hình.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, máy tính bỏ túi
- HS: Dụng cụ học tập, máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Vẽ đồ thị hàm số y = 0,5x + 2 và y = 0,5x – 1 trên cùng hệ trục toạ độ Oxy Nêu nhận xét
về hai đường thẳng này?
3 Bài mới (33’)
Chuẩn
-Bằng
trực
giác,
nhận biết
được góc
tạo bởi
đường
thẳng
(d):
y=ax+b
(a≠0) với
trục Ox
theo quy
ước
-Hiểu
khái
niệm hệ
số góc
của
đường
thẳng
Hoạt động 1: (20’)
- GV đưa bảng phụ vẽ hình 10a SGK rồi nêu khái niệm về góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b với trục Ox như SGK
+ HS quan sát hình vẽ trên bảng phụ và nghe GV giới thiệu
-GV: a > 0 thì góc α có độ lớn như thế nào?
+HS: a > 0 thì góc α là góc nhọn
-GV: đưa bảng phụ vẽ hình 10b SGK trang 56 lên, yêu cầu HS xác định góc
α và số đo của góc α khi a < 0
+HS: a < 0 thì góc α là góc tù
- GV sử dụng đồ thị của các hàm số y=0,5x + 2 và y = 0,5x – 1 ở phần KTBC cho HS xác định các góc α
-GV: Nhận xét về các góc α này?
+HS: Các góc α này bằng nhau vì chúng là 2 góc đồng vị của hai đường thẳng song song
-GV : a = a’ α = α’
+HS nêu kết luận SGK tr56
1 Khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0)
a) Góc tạo bởi đường thẳng y= ax+b
và trục Ox.
y = ax + b
A O
y
x
a < 0
a > 0
y = ax + b
y
x O A
• a > 0 thì góc α là góc nhọn
• a < 0 thì góc α là góc tù
b) Hệ số góc
• Các đường thẳng có cùng hệ số a (a là
hệ số của x) thì tạo với trục Ox các góc bằng nhau
Trang 2y=ax+b
(a≠0)
-Biết
mối liên
hệ giữa
hệ số
góc a
của
đường
thẳng
y=ax+b
(a≠0) với
góc tạo
bởi
đường
thẳng
này và
trục Ox
GV cho HS quan sát hình 11a trên bảng phụ, yêu cầu HS làm ?
+HS: Thảo luận nhóm làm ?
-GV chốt lại: Khi hệ số a > 0, a tăng thì góc nhọn α tăng nhưng α < 900, khi hệ
số a < 0, a tăng thì góc nhọn α tăng nhưng 900 < α < 1800
-GV cho HS đọc nhận xét SGK tr57
+HS lần lượt 2 em đọc nhận xét
- GV ghi: y = ax + b (a ≠ 0)
hệ số góc tung độ gốc +HS: lưu ý a, b trong công thức
-GV nêu Chú ý SGK tr57
Hoạt động 2: (13’)
-GV cho HS xét ví dụ 1
+HS giải ví dụ 1 dưới sự gợi ý của GV
HS nêu hướng giải câu a
-GV hoàn chỉnh hướng giải
+HS tham gia giải
Lớp nhận xét, GV hoàn chỉnh
Câu b) GV kí hiệu góc cần tính theo yêu cầu của đề bài
-GV trình bày cách gọi α = ABO +HS nêu cách tính α
-GV gợi mở: ABO vuông tại O cho ta điều gì?
+HS: tính tan α
-GV hoàn chỉnh ví dụ 1
-GV cho HS tự nghiên cứu ví dụ 2
?
-Hình 11a: a1 = 0,5; a2 = 1; a3 = 2
So sánh a3 > a2 > a1 ;
900 > α 3 > α 2 > α 1 > 00 -Hình 11b: a1 < a2 < a3 < 0;
900 < β1 < β 2 < β 3 < 1800
• a >0 thì góc tạo bởi đường y = ax+b
và trục Ox là góc nhọn, a tăng thì góc nhọn α tăng nhưng α < 900
• a < 0 thì góc tạo bởi đường y = ax+ b
và trục Ox là góc tù, a tăng thì góc nhọn
α tăng nhưng α < 1800
Chú ý: SGK tr 57
2 Ví dụ:
Ví dụ 1:SGK tr 57
a) y = 3x + 2
x = 0 y =2 ta được A (0 ; 2)
y = 0 x 2
3
ta được B( 32 ; 0)
Đồ thị hàm số y = 3x + 2 là đường thẳng AB
b) Góc tạo bởi đường thẳng y = 3x + 2 và trục Ox là α
Ta có ABO = α
ABO vuông tại O
tan α
2 3 2 3
OA OB
α 71034’
4 Củng cố - Dặn dò: (5’)
*Củng cố:
- GV chốt lại kiến thức về hệ số góc của đường thẳng
- Lưu ý khi nào đường thẳng tạo với trục Ox một góc nhọn, góc tù
- Khi các đường thẳng song song thì tạo với trục Ox các góc bằng nhau
*Dặn dò:
- Học lí thuyết theo SGK
- BTVN: 27, 28, 29 SGK tr 58, 59
- Đọc ví dụ 2 SGK trang 57, 58
- Tiết sau luyện tập
4
2
y = 3x + 2
O
A
B
1
y
x
Trang 3Tuần 14 tiết 28
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Củng cố mối liên quan giữa hệ số a và góc α (góc tạo bởi đường thẳng y = ax+b
với trục Ox)
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định hệ số góc a, hàm số y = ax+b, đồ thị hàm số y = ax+b,
tính góc α, tính chu vi và diện tích tam giác trên mặt phẳng toạ độ
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận tự giác trong việc vẽ đồ thị và tính toán.
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, máy tính bỏ túi.
-HS: Máy tính bỏ túi, thước thẳng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Điền vào chỗ (……) để được kết luận đúng:
Cho đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) Gọi α là góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox a) Nếu a > 0 thì góc α là ………… Hệ số a càng lớn thì góc α … nhưng vẫn nhỏ hơn …
và tan α = ………
b) Nếu a < 0 thì góc α là ……….Hệ số a càng lớn thì góc α … nhưng vẫn nhỏ hơn …………
3 Bài mới (33’)
-GV: Gọi HS lên bảng sửa bài 27a.
-GV: Đồ thị hàm số y = ax + 3 đi qua điểm
A(2; 6) nên ta có điều gì?
+HS: Thay tọa độ điểm A vào công thức tìm a
-GV nhận xét bài làm của HS
-GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 29 SGK
? Bài toán yêu cầu ta làm công việc gì
+HS: Đọc đề, xác định yêu cầu bài 29
+HS: Thay a = 2; x = 1,5; y = 0 vào hàm số tìm
để tìm b
-GV: Nêu điều kiện để hai đường thẳng song
song?
+ HS: a=a’ và b≠b’
-GV: Điểm B đồ thị hàm số ta có điều gì?
+ HS: Thay tọa độ điểm B cùng với hệ số a vào
công thức hàm số tìm b
1 em lên bảng giải
-GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 30
+1 HS đọc đề bài 30 SGKtr 59
Bài 27 Sgk tr 58
a) Đồ thị hàm số y = ax + 3 đi qua điểm A(2 ; 6) nên ta thay x = 2; y = 6 vào công thức y= ax + 3 ta được: 6= a.2+3 a = 1,5 Vậy hệ số góc của hàm số là a = 1,5
Bài 29 Sgk tr 58
a) Đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục hoành tại điểm hoành độ bằng 1,5 x =1,5 và y=0
Thay a = 2; x = 1,5 ; y = 0 vào công thức y=ax+b ta được 0 = 2 1,5 + b b = –3 Vậy hàm số cần tìm là y = 2x – 3
b) Đồ thị hàm số y = ax + b song song với đường thẳng y = 3x và đi qua điểm B(1; 3
+5) nên a = 3; x = 1; y = 3 + 5, thay vào công thức hàm số y = ax + b ta được 3 + 5
= 3 1 + b b = 5 Vậy hàm số cần tìm là y = 3x + 5
Bài 30 Sgk tr 59
a) • Đồ thị hàm số y = 1
2x + 2 là đường
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung
-GV: Gọi 1 HS lên bảng chọn điểm mà đồ thị
hàm số đi qua
? Vẽ đths: y = 1
2x + 2 và y = 1
2x + 2 trên cùng một mặt phẳng toạ độ
+HS vẽ vào vở, 1 em lên bảng vẽ
-GV: Làm thế nào để tính được ba góc của
ABC?
+HS: Sử dụng các TSLG để tìm các góc
1 em tìm các góc của ABC
-GV: Làm thế nào tính được chu vi và diện tích
ABC?
+HS: Tìm độ dài các cạnh của ABC
-GV: Hướng dẫn chung cả lớp sau đó cho HS
hoạt động theo nhóm trình bày bài giải câu c
+HS làm việc theo nhóm
-GV: Kiểm tra hoạt động của các nhóm
GV thu bài của 1, 2 nhóm sửa và cho điểm
thẳng AC đi qua A(–4; 0) và C(0; 2)
• Đồ thị hàm số y =1
2x + 2 là đường thẳng BC
đi qua B(2 ; 0); C(0 ; 2) b) tan 2 1
4 2
OC A OA
A = 270
tan 2 1
2
OC B OB
µB = 450
µC = 1800 – (A– µB) = 1080
c) AC = OA2 OC2 = 4 2 2 2 = 20 (cm)
BC = OB2 OC2 = 2 2 2 2 = 8 (cm) Lại có AB = OA + OB = 4 + 2 = 6 (cm) Vậy PABC = AB+AC+BC = 6+ 20+ 8(cm) 13,3 (cm)
SABC = 1
2AB.OC = 1
2.6.2 = 6 (cm2)
4 Củng cố - Dặn dò: (4’)
*Củng cố:
- Hệ thống lại bài tập đã giải đó là: Tìm hệ số góc, vẽ đồ thị, tính chu vi, diện tích tam giác
- Giới thiệu bài 26 SBT tr 61: (Cách chứng minh HS tự làm hoặc tham khảo SBT)
Cho hai đường thẳng y = ax + b (d); y = a’x + b’ (d’)
CMR: trên cùng một mặt phẳng tọa độ, (d) (d’) a.a’ = –1
*Dặn dò:
- Về nhà làm câu hỏi ôn tập và ôn phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ
- Làm bài tập 31; 32; 33 Sgk tr 61
- Chuẩn bị tiết sau ôn tập chương II
KÝ DUYỆT