- Kỹ năng phân tích và giải toán dạng làm chung làm riêng, vòi nước chảy - Kỹ năng trình bày bài giải, kỹ năng suy luận logic.. Tư duy :4[r]
Trang 1Ngày soạn:18/1/2021
Ngày giảng: 26/1/2021 Tiết 41
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ PT bậc nhất 2 ẩn
2 Kỹ năng:
- HS thuộc các bước giải toán bằng cách lập hệ PT
- Kỹ năng phân tích bài toán, tóm tắt bài toán, nắm bắt được các đại lượng đã biết và các đại lượng chưa biết, mối quan hệ giữa các đại lượng
- Kỹ năng thực hiện các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT
3 Tư duy :
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
4 Thái độ:
- Rèn thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên tài, tích cực tìm tòi cái mới trong môn học
- Ý thức tự học, hứng thú và tính chính xác trong môn học
5.Định hướng phát triển năng lực
- NL giải quyết vấn đề
- NL tính toán
- NL tư duy toán học
- NL hợp tác
- NL giao tiếp
- NL tự học
- NL sử dụng ngôn ngữ
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
Giúp các em ý thức và rèn luyện thói quen hợp tác
II CHUẨN BỊ
GV: - Phương tiện: Máy tính, máy chiếu,SGK,SGV Đồ dùng: Thước, phấn mầu
HS: SGK,đồ dùng học tập, học và chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình
2 Kĩ thuật dạy học :
Trang 2- Kĩ thuật giao nhiệm vụ.
- Kĩ thuật chia nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật vấn đáp
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
IV/ TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút) Hoạt động khởi động
HS1: Nhắc lại các bước giải
bài toán bằng cách lập PT
(lên bảng trình bày)
GV có thể vấn đáp HS cụ thể
từng bước hơn
Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
B1: Lập PT : - Chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn -Tìm mối quan hệ giữa các đại lượng để lập PT B2: Giải PT vừa tìm được
B3: Trả lời bài toán HS2: Bài học hôm nay
chúng ta nghiên cứu về vấn
đề gì?
- Có gì mới không?
- Vậy cần chú ý những gì?
- Vậy khi giải hệ PT bậc nhất
2 ẩn ta thường sử dụng
những phương pháp nào?
GV vấn đáp HS
Bài học hôm nay ta nghiên cứu về giải bài toán bằng cách lập hệ PT bậc nhất 2 ẩn
- Cách giải giống như cách giải bài toán bằng cách lập PT ở lớp 8 đã học
- Chú ý: Khi chọn ẩn ta phải chọn 2 ẩn và phải lập 2 PT để tạo thành hệ PT
- Giải hệ PT bậc nhất 2 ẩn ta thường sử dụng các phương pháp:
+ Cộng đại số
+ Phương pháp thế
+ Đặt ẩn phụ
3 Giảng bài mới
B Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1 : giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Mục đích: HS thực hiện giải được VD1 trong SGK đúng theo các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT (thực hiện đúng thao tác từng bước)
- Thời gian: 15’
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, tương tự, thuyết trình, so sánh và khái quát vấn đề
- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện: SGK, máy chiếu, phấn mầu
Hoạt động của thầy Hoạt động của Trò
- HS1: Đọc bài toán trên máy chiếu
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
(viết số)
? Nhắc lại cách viết một số tự nhiên
dưới dạng tổng các luỹ thừa của
1 VD1: (SGK - 20) Tóm tắt: Số tự nhiên ab
2b = a + 1 Nếu viết ba thì:
ba + 27 = ab
Tìm ab
Trang 310? (ab = 10a + b)
? Bài toán có đại lượng nào đã biết?
Đại lượng nào chưa biết?
- Hãy thực hiện lời giải theo 3
bước:
B1: (GV vấn đáp HS tại chỗ)
- Chọn ẩn? Đặt đk cho ẩn
- Số đó là? Hãy viết số đó dưới
dạng tổng các luỹ thừa của 10
- Theo bài ra: 2 lần chữ số hàng
đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục
bao nhiêu đơn vị? Viết PT biểu thị
mối quan hệ đó
- Số mới được viết như thế nào?
- Mối quan hệ giữa số mới và số đã
cho? Viết PT biểu diễn mối quan hệ
đó
Như vậy ta vừa giải xong bài toán
trên bằng cách lập hệ PT bậc nhất 2
ẩn, so sánh các bước giải bài toán
trên với cách giải bài toán bằng
cách lập PT ở lớp 8 em đã học
Tương tự ta tiếp tục nghiên cứu tiếp
bài toán 2
Giải:
Gọi chữ số hàng chục là x; đk x N
và 0 < x 9 Chữ số hàng đơn vị là y; đk x N
và 0 < y 9 Vậy số đó là: xy = 10x + y Theo bài ra ta có PT: 2y – x = 1 (1) Khi viết số đó theo thứ tự ngược lại của
2 chữ số thì ta được số mới là:
yx = 10y + x
Vì số mới nhỏ hơn số đã cho 27 đơn vị vậy ta có PT: 10x + y = (10y + x) + 27
x – y = 3 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ PT:
2y – x = 1 (1)
x – y = 3 (2)
x = 7
y = 4 Vậy số tự nhiên đó là 74
Điều chỉnh:………
………
* Hoạt động 2: giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Mục đích: HS thực hiện giải được VD1 trong SGK đúng theo các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT (thực hiện đúng thao tác từng bước)
- Thời gian: 15’
- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương pháp:Gợi mở, vấn đáp, tương tự, thuyết trình, so sánh và khái quát vấn đề
- Phương tiện: SGK, máy chiếu, phấn mầu
Hoạt động của thầy Hoạt động của Trò
HS1: đọc bài toán trên máy chiếu,
cùng GV tóm tắt bằng sơ đồ trên
máy chiếu
? Đây là dạng toán gì?
? Bài toán có mấy đại lượng tham
gia (2 – xe tải và xe khách)
? Những đại lượng nào đã biết?
Những đại lượng nào cần biểu
2 VD2: (SGK - 21) Tóm tắt: 189Km
TP HCM C.Thơ
x y
Xe tải Xe khách
S = 189Km
tx = 1h48’ + 1h = 2h48’ = 14/5(h)
ty = 1h48’ = 9/5 (h)
(TMĐK)
Trang 4Từ sơ đồ và phân tích bài toán hãy
trình bày lời giải?
- Yêu cầu HS thực hiện lời giải
theo sự gợi ý của ?3; ?4 và ?5 trong
SGK
(1 HS lên bảng trình bày, HS dưới
lớp tự làm vào vở)
GV quan sát HS làm và có thể gợi
ý bài qua các bước
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Giúp
các em ý thức và rèn luyện thói
quen hợp tác,liên kết vì một đích
chung,nỗ lực vươn tới kết quả
chung bằng sự kiên nhẫn và lòng
hứng thú
Tính Vx? Vy? Giải:
Gọi vận tốc của xe tải là x (Km/h), đk
x > 0 Vận tốc của xe khách là y (Km/h), đk y
> 0
Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải
là 13km, ta có PT: x + 13 = y (1) Thời gian đi của xe tải là: 14/5h Vậy quãng đường đi của xe tải là:
14/5x (km) Thời gian đi của xe khách là: 9/5h Vậy quãng đường đi của xe khách là: 9/5y (km)
Vì 2 xe đi trên một con đường và ngược chiều nhau rồi lại gặp nhau nên ta có PT:
14/5x + 9/5y = 189 (2) Kết hợp (1) và (2) ta có hệ PT:
x + 13 = y (1) 14/5x + 9/5y = 189 (2)
x = 36
y = 49 Vậy vận tốc của xe tải là 36 (km/h) Vận tốc của xe khách là 49 (km/h)
………
………
C Hoạt động luyện tập,vận dụng(7 phút)
- Nhắc lại nội dung giờ học
hôm nay?
- Để giải bài toán bằng cách
lập hệ PT bậc nhất 1 ẩn cần
mấy bước? Là những bước
nào?
- Quá trình giải bài toán cần
chú ý những lượng kiến thức
nào?
? Liệu 2 bài toán trên có giải
được bằng cách lập PT hay
- Nội dung bài học là giải bài toán bằng cách lập hệ PT bậc nhất 2 ẩn
- Giải bài toán bằng cách lập hệ PT bậc nhất 2
ẩn cần phải qua 3 bước:
B1: Lập PT - Chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn
(2 ẩn)
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn
- Tìm mối quan hệ giữa các đại lượng để lập PT
B2: Giải hệ PT vừa tìm được B3: Trả lời bài toán
- Quá trình giải bài toán cần chú ý cách diễn
(TMĐK)
Trang 5ko? (GV có thể vấn đáp cách
giải VD1)
đạt các đại lượng trong mỗi dạng toán; Kỹ năng giải hệ PT bậc nhất 2 ẩn
D Hoạt động tìm tòi mở rộng: Làm tập 29- SGK
4 Hướng dẫn về nhà (2phút)
- Nắm chắc các bước giải bằng cách lập hệ PT
- Vận dụng làm các bài tập 28; 29; 30 (SGK – 22) Phân dạng các bài tập đó
- Đọc trước và nghiên cứu bài 6 – Giải bài toán bằng cách lập hệ PT tiếp theo (SGK - 22)
Trang 6Ngày soạn:18/1/2021
Ngày giảng: 28/1/2021 Tiết 42
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH(tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ PT bậc nhất 2 ẩn
- Củng cố về phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ PT
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng phân tích và giải toán dạng làm chung làm riêng, vòi nước chảy
- Kỹ năng trình bày bài giải, kỹ năng suy luận logic
3 Tư duy :
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
4 Thái độ:
- Rèn ý thức tự học, tự tin trong học tập
- Rèn thái độ cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, tích cực trong học tập cũng như trong công việc
5.Định hướng phát triển năng lực
- NL giải quyết vấn đề
- NL tính toán
- NL tư duy toán học
- NL hợp tác
- NL giao tiếp
- NL tự học
- NL sử dụng ngôn ngữ
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Giáo dục ý thức trách nhiệm
II CHUẨN BỊ
GV: - Phương tiện: Máy tính, máy chiếu,SGK,SGV
- Đồ dùng: Thước, phấn mầu
HS: SGK,đồ dùng học tập, học và chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình
Trang 72 Kĩ thuật dạy học :
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Kĩ thuật chia nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật vấn đáp
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
IV/ TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)A Hoạt động khởi động
*HS1: Chữa bài 28 (sgk22)
? BT thuộc dạng toán nào?
GV dùng máy chiếu hai bài
tập trên màn hình
2HS đồng thời lên bảng
* Bài 28 (SGK - 22) Gọi số lớn là x, đk: x N; x > 124
Số nhỏ là y đk: y N; y > 124 Theo bài ra tổng 2 số = 1006
=> pt: x + y = 1006 (1) Nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương
là 2, dư 124 vậy ta có phương trình:
x = 2y + 124 (2)
Từ (1) và (2) có hệ PT:
x + y = 1006
x = 2y + 124
<=> x + y = 1006 <=> x = 712
x – 2y = 124 y = 294 Vậy số lớn là 712; số nhỏ là 294
*HS2: Chữa bài 30 (sgk22)
? BT thuộc dạng toán nào?
*HS dưới lớp nhắc lại các
bước giải bài toán bằng cách
lập hệ pt và nghiên cứu VD3
(sgk-22)
* Bài 30 (Sgk -22) Gọi quãng đường đi từ A->B là x km đk: x > 0 Thời gian dự định đi từ A-> B là y (h) đk: y > 1 Thời gian đi từ A-> B với vận tốc là 35k/h là: y+2(h)
Thời gian đi từ A-> với vận tốc là 80km/h là: y-1
Do quãng đường không đổi vậy ta có hệ pt:
x = 35 (y + 2) <=> x = 350
x = 50(y - 1) y = 8 Vậy quãng đường từ A đến B là: 350km Với thời gian xuất phát từ A là:
12 – 8 = 4 (giờ sáng)
* Ngoài dạng toán chuyển động, viết số, toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ ta còn
có những dạng toán khó hơn, phức tạp hơn -> trong ngày hôm nay ta tiếp tục giải những loại toán nào?
(TMĐK)
(TMĐK)
Trang 83 Giảng bài mới
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: VD3
- Mục đích: HS thực hiện được bài toán VD3 (sgk - 22) đúng theo các bước giải toán bằng cách lập hệ pt
+ Phân tích bài được
+ Thực hiện giải được
- Thời gian : 15’
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, phân tích, thuyết trình và thực hành
- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện: SGK, máy chiếu, phấn màu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* HS1: Đọc bài toán trên
máy chiếu cho biết dạng bài
ntn?
(toán công việc, làm chung
và làm riêng)
? Có mấy đối tượng tham
gia?
? Bài toán cho biết gì? yêu
cầu gì?
(Cùng phân tích bằng bảng
trên máy chiếu)
* Chú ý: Lượng công việc
được coi như là 1 đv
- Từ bảng phân tích hãy hoàn
chỉnh lời giải theo 3 bước
HS2 :
+ Chọn ẩn
+ Biểu diễn các đại lượng
nào?
+ Lập pt, hệ pt
HS3:
+ giải hệ pt, giải hệ bằng
phương pháp nào?
+ Trả lời
? Với hệ pt này ta có thể sử
1 Ví dụ 3 (sgk - 22)
Thời gian HTC Năng suất 1 ngày
24 (CV) Đội
A
x (CV)
y (CV)
Giải:
Gọi số ngày mà đội A làm một mình hoàn thành công việc là x (ngày), đk: x > 24
Số ngày mà đội A làm một mình hoàn thành công việc là y (ngày), đk: y > 24
Mỗi ngày đội A làm được
1
x (CV) Mỗi ngày đội B làm được
1
y (CV)
Do mỗi ngày đội A làm được nhiều gấp rưỡi đội B nên ta có pt:
1
x = 1,5
1
y hay
1
x =
3
2 y (1)
Và nếu 2 đội làm chung thì trong 24 ngày thì xong vậy mỗi ngày cả 2 đội làm chung thì
Trang 9dụng phương pháp nào để
giải?
(cho thảo luận nhóm tìm
phương pháp giải)
- Đặt ẩn phụ
- Phương pháp cộng đại số
=> hệ pt mới là?
? Đến đây ta đã giải xong
chưa?
? Làm tiếp ntn?
? Trả lời bài toán?
* Ngoài cách giải trên còn
cách giải nào khác (?)
GV minh hoạ nhanh trên
máy chiếu
*Tích hợp giáo dục đạo
đức: Giáo dục ý thức trách
nhiệm tính tự giác trong lao
động khi tham gia vào công
việc làm chung làm riêng
được
1
24 (CV) Vậy ta có pt:
1
x +
1
1
24 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ pt:
1
x =
3
2 y
1
x +
1
1 24 Đặt:
1
x = u;
1
y = v, ta có hệ pt là: u =
3 v
2
u + v =
1 24
<=> u =
1 40
v =
1 60
vì
1
x = u =>
1
x =
1
40 -> x = 40 (TMĐK)
và
1
y = v =>
1
y =
1
60 -> y = 60 (TMĐK)
Vậy đội A làm riêng thì HTCV trong 40 ngày Vậy đội B làm riêng thì HTCV trong 60 ngày
Điều chỉnh,bổ sung:
C Hoạt động Luyện tập- vận dụng
- Mục đích: Học sinh thực hiện giải được Bài 32 (sgk - 23).Kỹ năng giải tốt
- Thời gian : 15’
- Phương pháp: gợi mở, vấn đáp, phân tích, thực hành
- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện: Sgk - máy chiếu – phấn màu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*HS1: Đọc bài trên máy chiếu
? Cho biết dạng toán? Có giống
toán làm chung, làm riêng
không? (tương tự)
2) Luyện tập: (Bài 32 – sgk trang 23)
Tóm tắt:
Thời gian chảy đầy bể
Năng suất chảy 1h
Trang 10? Vậy ta có thể áp dụng bài toán
trên vào bài này được không?
*HS2: Tóm tắt bài bằng cách kẻ
bảng
Dựa vào bảng tóm tắt hãy trình
bày lời giải?
*HS3: Lên giải
? Chọn ẩn, ĐK
? 1h cả 2 vòi cùng chảy được?
? 1h vòi I chảy được là?
? 1h vòi II chảy được là?
=> PT (1)
? Sau 9h vòi I chảy được?
? Sau
6
5 (h) cả 2 vòi chảy
được?
Lập hệ pt
HSH: Giải hệ pt này bằng cách
nào? HS trả lời miệng
Trả lời
5 (h)
5
24 (bể)
x (bể)
y (bể)
* Lời giải:
Gọi thời gian để vòi I chảy một mình đầy
bể là x(h), đk: x >
24 5 Thời gian để vòi II chảy đầy bể một mình là y(h), đk: y >
24 5
1h cả 2 vòi cùng chảy sẽ được
1 24 5
= 5 24 bể 1h vòi I chảy được:
1
x (bể) 1h vòi II chảy được:
1
y (bể)
Ta có pt:
1
x +
1
5
24 (1) Sau 9h vòi I chảy được: 9
1
x =
9
x (bể) Sau
6
5 h cả 2 vòi chảy được:
6
5.
5
24=
1
4 (bể) Vậy ta pt:
9
x +
1
4 = 1 (2)
Từ (1) và (2) có hệ pt:
1
x +
1
5
24 <=> x = 12 9
x +
1
4 = 1 y = 8 Vậy nếu ngay từ đầu chỉ mở vòi thứ 2 thì sau 8h sẽ đầy bể
Điều chỉnh,bổ sung:
TMĐK
Trang 11D Hoạt động tìm tòi mở rộng (5’)
- Nhắc lại nội dung bài học hôm nay
+ Rẽn kĩ năng củng cố giải bài toán bằng cách lập hệ pt
+ Dạng toán làm chung, làm riêng (toán công việc) bài toán 2 vòi nước chảy
2 dạng này có những đại lượng nào cần biểu diễn: Lượng công việc, thời gian hoàn thành, năng suất
4 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập hệ pt
- Xem kĩ các dạng bài tập đã làm, tóm tắt các dạng toán đó
- Làm tiếp các bài tập: 31, 33, 34 (sgk – 23 + 24)
- Phân dạng các bài tập đã làm, giờ sau luyện tập