Ph ương pháp học tập : - SGK sạo theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học, đòi hỏi các em phải chuyển từ việc học thụ động sang chủ động để lĩnh hội kiến thức.. ..1[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/08/2018
Tiết: 1
BÀI MỞ ĐẦU
I Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1 Về kiến thức:
- Phát biểu được khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Mô tả được mục tiêu chương trình và SGK công nghệ 6
2 Về kĩ năng:
- Hình thành kỹ năng lựa chọn trang phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ, chi tiêu hợp lý
và tiết kiệm
3 Về thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập, có ý thức tham gia tích cực các hoạt động để góp phần cải thiện điều kiện sống và bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh, sơ đồ tóm tắt
nội dung chương trình môn Công nghệ 6
2 Học sinh: SGK, vở bài tập, vở ghi, đồ dùng học tập…
III Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại
IV Tiến trình bài giảng - Giáo dục:
1 Ổn định tổ chức lớp:( 1-2 phút)
6A 6B 6C
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Giảng bài mới:
a Mở bài: ( 3-5 phút)
Gia đình là nền tảng của xã hội, mỗi người được sinh ra và lớn lên, được nuôi dưỡng và giáo dục Đó cũng chính là nội dung bài học hôm nay cô cùng các em
sẽ nghiên cứu “ Bài mở đầu”
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình ( 7-10 phút)
- Mục tiêu : Phát biểu được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Hình thức tổ chức : Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời
- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan, thuyết trình
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV : Em hãy cho biết vai trò của gia
đình và trách nhiệm của mỗi người
I Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình :
Trang 2trong gia đình ?
HS :
- Gia đình là nền tảng của xã hội
- Mọi người phải làm tốt công việc của
mình
GV : Những công việc phải làm trong
gia đình là gì ?
HS :
- Tạo ra nguồn thu nhập
- Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu
- Làm các công việc nội trợ trong gia
đình
GV : Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS : Ghi bài.
* Vai trò của gia đình:
- Gia đình là nền tảng của xã hội, ở
đó mỗi người được sinh ra, lớn lên, được nuôi dưỡng, giáo dục chuẩn bị cho cuộc sống tương lai
* Những công việc trong gia đình :
- Tạo ra nguồn thu nhập
- Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu
- Làm các công việc nội trợ trong gia đình
* Kinh tế gia đình: Là tạo ra thu nhập
và sử dụng nguồn thu nhập hợp lí, hiệu quả
* Hoạt động 2: Tìm hiểu mục tiêu chương trình công nghệ 6 – Phân môn kinh
tế gia đình ( 15 – 20 phút):
- Mục tiêu : Mô tả được mục tiêu của chương trình công nghệ 6 – Phân môn kinh tế gia đình
- Hình thức tổ chức : Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời
- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan, thuyết trình
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bài
GV : YCHS đọc SGK/3 :
- Em hãy nêu mục tiêu của chương
trình công nghệ 6 – Phân môn kinh tế
gia đình
HS :
* Về kiến thức :
- Biết được một số kiến thức thuộc lĩnh
vực liên quan đến đời sống con người
và một số quy trình công nghệ tạo ra
sản phẩm
* Về kỹ năng :
- Hình thành kỹ năng lựa chọn trang
phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ, chi tiêu
hợp lý, tiết kiệm
* Về thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập, có ý thức
tham gia tích cực các hoạt động để góp
phần cải thiện điều kiện sống và bảo vệ
môi trường
GV : Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi
bảng
II Mục tiêu của chương trình công nghệ 6 – Phân môn Kinh tế gia đình :
1 Về kiến thức :
- Biết được một số kiến thức thuộc lĩnh vực liên quan đến đời sống con người và một số quy trình công nghệ tạo ra sản phẩm
2 Về kỹ năng :
- Hình thành kỹ năng lựa chọn trang phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ, chi tiêu hợp lý, tiết kiệm
Trang 3HS : Ghi bài
GV : Em hãy nêu một số kiến thức liên
quan đến đời sống ?
HS : Ăn, mặc, ở, lựa chọn trang phục
phù hợp, giữ gìn trang trí nhà ở, nấu ăn
đảm bảo dinh dưỡng, hợp vệ sinh, chi
tiêu hợp lý
GV : Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi
bảng
HS : Ghi bài.
3 Về thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập, có ý thức tham gia tích cực các hoạt động để góp phần cải thiện điều kiện sống và bảo vệ môi trường
* Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập ( 5 – 7 phút):
- Mục tiêu : Mô tả được vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật
- Hình thức tổ chức : Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời
- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan, thuyết trình
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV : Muốn học tập tốt bộ môn này cần
có phương pháp học tập như thế nào ?
HS :
- Các em phải chuyển từ việc học thụ
động sang chủ động để lĩnh hội kiến
thức
GV : Chốt lại, ghi bảng.
HS : Ghi bài.
III Ph ương pháp học tập :
- SGK sạo theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học, đòi hỏi các em phải chuyển từ việc học thụ động sang chủ động để lĩnh hội kiến thức
4 Củng cố: (1- 2 phút)
- Giáo viên hệ thống lại toàn bộ nội dung đã học đẻ học sinh khắc sâu kiến thức
- Đánh giá giờ học
5 Hướng dẫn về nhà: (1- 2 phút)
- Đọc và xem trước “ Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc ”
Trang 4Ngày soạn: 18/08/18
Tiết: 2
Chương I:
MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
BÀI 1:
CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC ( Tiết 1)
I Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1 Về kiến thức:
- Phát biểu được nguồn gốc, tính chất, công dụng của các loại vải
2 Về kĩ năng:
- Phân biệt được một số loại vải thông thường, thực hành chọn các loại vải bằng cách đốt sợi vải qua quá trình cháy, nhận xét tro sợi vải sau khi đốt
3 Về thái độ:
- Có ý thức và tinh thần học tập học tập bộ môn tốt và vận dụng những kiến thức
đã học vào trong cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh có liên quan đến
nội dung bài học, các mẫu vải và dụng cụ phục vụ cho bài dạy
2 Học sinh: SGK, vở bài tập, vở ghi, đồ dùng học tập, mẫu các loại vải thường
dùng
III Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp thực hành - làm mẫu
IV Tiến trình bài giảng - Giáo dục:
1 Ổn định tổ chức lớp:( 1- 2 phút)
6A 6B 6C
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 - 7 phút)
Câu hỏi: Em hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?
- Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi người được sinh ra, lớn lên, được nuôi dưỡng , giáo dục chuẩn bị cho cuộc sống tương lai
3 Giảng bài mới:
a Mở bài: ( 3-5 phút)
Mỗi chúng ta, ai cũng biết sản phẩm quần áo dùng hàng ngày đều được may từ các loại vải khác nhau Đó cũng chính là nội dung bài học ngày hôm nay cô cùng các em sẽ nghiên cứu” Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc (Tiết 1)”
Trang 5b Các hoạt động
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn gốc và tính chất của các loại vải
(20 – 30 phút)
- Mục tiêu : Phát biểu được nguồn gốc,, tính chất của các loại vải
- Hình thức tổ chức : Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời
- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan, thuyết trình
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: YCHS quan sát hình ảnh kết hợp
quan sát mẫu vật:
- Em hãy kể tên các loại cây trồng và
vật nuôi cung cấp sợi dùng để dệt vải?
HS: Sợi bông, đay, gai, lông cừu, lông
vịt…
GV: Các loại vải sợi đó có nguồn gốc
từ đâu?
HS: Suy nghĩ, trả lời.
GV: YCHS đọc SGK và hỏi:
- Vải sợi thiên nhiên có tính chất gì?
HS:
- Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm
cao, mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu,
vải bông giặt lâu khô
- Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: YCHS đọc SGK kết hợp quan sát
tranh:
- Vải sợi hoá học có nguồn gốc từ đâu?
HS: Từ một số chất hoá học lấy từ tre,
nứa, gỗ, dầu mỏ, than đá…
GV: Vải sợi hoá học được chia làm
mấy loại?
HS: Hai loại.
GV: Bổ sung, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Vải sợi hoá học có tính chất như
thế nào?
HS: Suy nghĩ, trả lời:
+ Vải sợi nhân tạo: Có độ hút ẩm cao,
mặc thoáng mát, ít nhàu
+ Vải sợi tổng hợp: Có độ hút ẩm thấp
nhưng bền, đẹp, không nhàu
I Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:
1 Vải sợi thiên nhiên:
a Nguồn gốc:
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ thực vật như: Sợi quả bông, sợi đay, sợi gai, sợi lanh…
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ động vật như: Lông cừu, lông vịt, tơ
từ kén tằm…
b Tính chất:
- Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút
ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu, vải bông giặt lâu khô
- Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan
2 Vải sợi hoá học:
a Nguồn gốc:
- Được dệt bằng các loại sợi do con người tạo ra từ một số chất hoá học lấy từ tre, nứa, gỗ, dầu mỏ, than đá…
- Vải sợi hóa học được chia làm hai loại:
+ Vải sợi nhân tạo
+ Vải sợi tổng hợp
b Tính chất:
- Vải sợi nhân tạo có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, ít nhàu nhưng bị cứng lại trong nước Khi đốt tro bóp
dễ tan
Trang 6GV: Chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Vải sợi thiên nhiên khác vải sợi
hoá học như thế nào?
HS: Vải sợi thiên nhiên có độ hút ẩm
cao, dễ nhàu còn vải sợi hoá học có độ
hút ẩm thấp, ít nhàu
- Vải sợi tổng hợp: Có độ hút ẩm thấp nhưng bền, đẹp, mau khô, không bị nhàu Khi đốt, tro vón cục, bóp không tan
4 Củng cố: (1- 2 phút)
- Giáo viên đặt một số câu hỏi củng cố bài học để học sinh khắc sâu kiến thức
- Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ học
5 Hướng dẫn về nhà: (1- 2 phút)
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về nhà học bài cũ
- Đọc “ Bài 1: Phần I.3 và phần II/ SGK/ Trang 8, 9.