- Mục tiêu: - Biết được cấu tạo, đặc điểm của đèn ống huỳnh quang - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thực hành... Hình thức tổ chức hoạt động.[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/5/2020
Ngày giảng:10/5/2020
QUANG.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nêu được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang,chấn
lưu,tắcte
- Hiểu nguyên tắc làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang
2 Kĩ năng: HS biết lắp mạch đèn huỳnh quang
3 Thái độ: HS có ý thức tuân theo quy định về an toàn điện
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công nghệ hiệu quả
II.PHƯƠNG PHÁP
- Đặt và giải quyết vấn đề;Hoạt động nhóm;
-Thuyết trình;Đàm thoại;Trực quan
III CHUẨN BỊ:
1,Giáo viên: - Nghiên cứu SGK, tài liệu liên quan.
- Nguồn điện 220V
- Tua vít , kìm, dây dẫn
- Bộ đèn ống huỳnh quang, chắn lưu, tắc te
2.Học sinh:- Chuẩn bị trước báo cáo thực hành theo mẫu SGK.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức: (2 ’)
8A:
8A:
2 Kiểm tra bài cũ(4’): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới(31)
Hoạt động1 : Tìm hiểu về đèn ống huỳnh quang (11’)
1.1 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: - Biết được cấu tạo, đặc điểm của đèn ống huỳnh quang
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thực hành
Trang 21.2 Hình thức tổ chức hoạt động
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ
- Kiểm tra các nhóm nhắc lại nội quy
an toàn và hướng dẫn nội dung , trình
tự thực hành
HS đọc và giải thích ý nghĩa số liệu
kĩ thuật ghi trên đèn ống huỳnh
quang
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời các câu hỏi
- Cấu tạo về chức năng của chấn lưu
đèn ống HQ
- Cấu tạo về chức năng của tắc te
HS Thảo luận nhóm Trả lời các câu
hỏi và điền vào phiếu
GV: Thu phiếu, gọi một nhóm cử đại
diện trả lời
HS Các nhóm khác bổ xung
GV :Hướng dẫn hs quan sát tìm hiểu
CT về chức năng các bộ phận của đèn
ống huỳnh quang
I Chuẩn bị (SGK)
-HS chuẩn bị báo cáo thực hành
II Nội dung và trình tự thực hành
1 Đèn ống HQ
* Điện áp 220V, dài 0,6m, c/suất 20W
Điện áp 220V, dài 1,2m, c/ suất 40W
* Cấu tạo và chức năng của đèn ống HQ
- Chấn lưu:
+ Cấu tạo: Dây quấn, lõi thép( để làm cuộn cảm)
+ Chức năng: Tạo sự tăng thế lúc ban đầu để đèn làm việc, giới hạn dòng điện qua đèn khi đèn phát sáng
- Tắc te:
+ Cấu tạo: Gồm 2 điện cực: 1 cực động lưỡng kim và một cực tĩnh + Chức năng: Tự động nối mạch khi điện áp cao ở 2 đầu điện cực và ngắt mạch khi điện áp giảm, mồi đèn sáng lúc ban đầu
Hoạt động 2: Quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch điện của bộ đèn ống huỳnh quang(10’)
2.1 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: - Biết được cách mắc sơ đồ mạch điện của bộ đèn ống
huỳnh quang
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thực hành
2.2 Hình thức tổ chức hoạt động
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: Yêu cầu học sinh đọc và giải
thích ý nghĩa, số liệu kỹ thuật ghi trên
ống huỳnh quang
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát
tìm hiểu cấu tạo và chức năng các bộ
phận của đèn ống huỳnh quang, chấn
lưu, tắc te ghi vào mục 2 báo cáo
thực hành
- GV: Mắc sẵn một mạch điện yêu
cầu học sinh tìm hiểu cách nối dây
- GV: Cách nối dây của các phần tử
trong mạch điện như thế nào?
- GV: Đóng điện vào mạch cho học
sinh quan sát sự mồi phóng điện của
đèn huỳnh quang diễn ra như thế
nào?
2 Sơ đồ mạch điện của bộ đèn ống huỳnh quang
2
1
3 3
1.Bóng đèn 2.chấn lưu
3.Tắc te
- Chấn lưu mắc nối tiếp với ống HQ
- Tắc te mắc // với ống HQ
- 2 đầu dây của bộ đèn nối với nguồn điện
Hoạt động 3: Quan sát sự mồi phóng điện và sự phát sáng của đèn(10’)
3.1 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: -Biết được nguyên lý làm việc đèn huỳnh quang
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thực hành
3.2 Hình thức tổ chức hoạt động
GV đóng điện và chỉ dẫn cho HS
quan sát các hiện tựơng phóng điện
trong tắc te ghi kết quả vào báo cáo
thực hành
HS Quan sát, thảo luận trả lời
GV Nhận xét, KL
3 Sự mồi phóng điện và đèn phát sáng.
- Phóng điện trong tắc te, quan sát thấy tắc te có màu đỏ, khi tắc te ngừng phóng điện quan sát thấy đèn phát sáng bình thường
4 Củng cố(6’) :
- Nhận xét đánh giá giờ thực hành về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ
sinh an toàn lao động
Trang 4- Hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả thực hành theo mục tiêu của
bài học
- Thu báo cáo thực hành về nhà chấm.
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Về nhà học bài và tìm hiểu thêm thực tế bóng điện ở gia đình
- Đọc và xem trước bài 41 SGK Chuẩn bị tranh vẽ và mô hình đồ dùng loại điện– nhiệt (Bàn là điện)
- -Ngày soạn: 10/5/2020
Ngày giảng:19/5/2020
Tuần 27Tiết 41:ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN -NHIỆT.BÀN LÀ ĐIỆN;ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - CƠ.
QUẠT ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện,
nhiệt ; đồ dùng loại điện cơ,nêu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của một
số đồ dùng loại điện nhiệt và đồ dùng loại điện cơ
2 Kĩ năng : HS biết cách sử dụng bàn là điện, quạt điện.
3 Thái độ :HS có ý thức sử dụng đồ dùng điện an toàn, đúng kỹ thuật.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công nghệ hiệu quả
II.PHƯƠNG PHÁP
- Đặt và giải quyết vấn đề;Hoạt động nhóm;
-Thuyết trình;Đàm thoại;Trực quan
III CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan
- Tranh vẽ bàn là điện
- Tranh vẽ phóng to hình 44.1- 44.7 SGK
- Mô hình động cơ điện 1 pha, Quạt điện,
2 Học sinh - Nghiên cứu bài
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức: (2 ’)
8A:
8B :
2 Kiểm tra bài cũ(5’):1 HS
Trang 5-Trả bài thực hành.
3 Bài mới(29’):
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đồ dùng loại điện nhiệt, bàn là điện.(14’)
1 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: -Biết được nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt
- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, quan sát hình vẽ
2 Hình thức tổ chức hoạt động
GV: Y/c HS thảo luận trả lời các câu hỏi: -
-Hãy nêu tác dụng nhiệt của dòng điện?
- Vì sao dây đốt nóng làm bằng vật liệu có
điện trở suất lớn và chịu được nhiệt độ cao?
- So sánh điện trở suất và khả năng chịu
nhiệt độ của niken crôm với pherô crôm , tại
sao người ta chọn dây niken crôm hơn là
pheroo crôm?
HS:Đọc TT sgk,thảo luận cặp đôi để trả lời
các câu hỏi
-Phát biểu nêu câu trả lời
-Nhận xét,bổ sung
GV: Quan sát HS hoạt động,giúp đỡ HS gặp
khó khăn
-Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi,nhận xét
-Chốt lại KT và giảng thêm
II.HS:Quan sát tranh phóng to hình 41.1
Quan sát mẫu vật
-> Nêu tên các bộ phận của bàn là Vật liệu
làm dây đốt nóng, vị trí của dây đốt nóng
GV: Giải thích ống chứa dây đốt nóng bằng
mica hay đất chịu nhiệt
HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu:
- Vỏ bàn là được làm bằng vật liệu gì ?
- Trên bàn là còn có những bộ phận nào khác
- Nhiệt năng là năng lượng đầu vào hay đầu
ra của bàn là điện và được sử dụng để làm gì
HS: Nêu số liệu KT theo SGK
HS: Nêu công dụng của bàn là ?
-> Cách sử dụng cho phù hợp
I Đồ dùng loại điện - nhiệt.
1 Nguyên lý làm việc
- Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây dẫn -> điện năng -> nhiệt năng
- Dây đốt nóng làm bằng dây điện trở
2 Dây đốt nóng
R = r
l
S trong đó:R: điện trở (W) p: điện trở suất (Wm);l: chiều dài dây (m) s: tiết diện dây (m2
- Dây đốt nóng làm bằng vật liệu có điện trở suất lớn( vd: niken crôm có điện trở suất r = 1,1 10-6 Ωm) chịu được nhiệt độ cao
II Bàn là điện:
1 Cấu tạo:
a Dây đốt nóng:
b Vỏ bàn là gồm: Đế ;Nắp trên có gắn tay cầm bằng nhựa và đèn báo, rơle nhiệt, núm điểu chỉnh nhiệt độ ghi SLKT
2 Nguyên lý làm việc:
Khi đóng điện dòng điện chạy trong dây đốt nóng toả nhiệt được tích vào đế của bàn là làm nóng bàn là
3 Số liệu kĩ thuật:
- Điện áp đm: 127V, 220V
- Công suất đm: 300W đến 1000W
4 Sử dụng:SGK Hoạt động2: Tìm hiểu về đồ dùng loại điện cơ Quạt điện(15’)
Trang 61 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: -HS nêu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ điện
1 pha
- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng quạt điện
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, quan sát hình vẽ
2 Hình thức tổ chức hoạt động
HS: Đọc SGK
- Quan sát hình 44.1
- Kể tên các bộ phận chính của động
cơ điện
GV: - Cho Hs quan sát các lá thép
Stato
- Ghép các lá thép thành Stato
HS:- Nhận xét cấu tạo
- Đọc SGK
- Nêu cấu tạo cuộn dây
GV: Nêu chú ý mở rộng với động cơ
công suất nhỏ, động cơ công suất lớn
HS: Quan sát hình 44.2
- Nêu cấu tạo của rôto
- Quan sát mẫu vật, chỉ cấu tạo trên
mẫu vật
HS: Nhớ lại nguyên lí đồ điện - nhiệt
- Nêu nguyên lí đồ dùng điện theo ý
hiểu
GV: Giải thích, cho VD về tác dụng
từ của dòng điện
(Điện năng thành cơ năng chạy các
máy công tác)
HS: Đọc số liệu kĩ thuật ghi trên động
cơ, giải thích ý nghĩa
- Đọc phần sử dụng
GV: -Tác dụng của động cơ điện?
- Các chú ý khi sử dụng động cơ
điện?
HS: Quan sát quạt điện ở 3 trạng thái
I Động cơ điện một pha
1 Cấu tạo
a Stato ( phần đứng yên)
- Lõi thép: Ghép bằng các lá thép kĩ thuật điện hình trụ rỗng, có cực quấn dây điện từ
- Dây quấn: Làm bằng dây điện từ đặt cách điện với lõi thép
b Rôto ( phần quay)
- Lõi thép: Ghép bằng các lá thép kĩ thuật điện thàn khối trụ, mặt ngoài có các rãnh
- Dây quấn rôto kiểu lồng sóc gồm các thanh dẫn bằng đồng , nhôm đặt trong rãnh của lõi thép, nối với nhau bằng vòng ngắn mạch ở hai đầu
2 Nguyên lí làm việc
Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây quấn stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn rôto, tác dụng từ của dòng điện làm cho động cơ quay
3 Số liệu kĩ thuật:
Uđm: 127V ;220V Pđm: 20W-300W
4 Sử dụng:SGK
II Quạt điện:
1 Cấu tạo
- Động cơ điện
- Cánh quạt: Lắp với trục động cơ điện và được làm bằng nhựa hoặc kim loại
Trang 7- Nguyên vẹn, đứng yên
- Đang chạy
- Đã bị tháo rời
GV: Nhận xét, cấu tạo?
HS: Đọc SGK
GV:Chức năng của động cơ điện là
gì, chức năng cánh quạt là gì?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại KT và giảng thêm
- Lưới bảo vệ
- Điều chỉnh tốc độ vv
2 Nguyên lí làm việc
- Khi đóng điện, động cơ điện quay, kéo cánh quạt quay theo tạo ra gió làm mát
3.Sử dụng
- Cánh quạt quay nhẹ nhàng không bị dung, bị lắc, bị vướng cánh
4 Củng cố(7’) :
-HS: Đọc phần ghi nhớ, trả lời câu hỏi cuối bài
-GV: Hướng dẫn HS; Chốt lại KT toàn bài
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài theo SGK và vở ghi
- Chuẩn bị bài 46: Máy biến áp 1 pha