1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn sinh học 9 tuần 4 5

27 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 88,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ, thu thập thông tin, giới thiệu các địa chỉ tài liệu tham khảo, cách khai thác sử dụng để hoàn thành nhiệm vụ học tập - Làm việc theo nhóm, sản phẩ[r]

Trang 1

CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh mô tả được những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào

- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân

- Xác định được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, tư duy so sánh, liên hệ thực tế

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức thái độ học tập cho học sinh

4 Nội dung trọng tâm:

- Những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào

- Cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân

- Chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung:

- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý

- Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác

- Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

b Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa

học, năng lực thực hành sinh học, năng lực về phương pháp sinh học

II.CHUẨN BỊ:

- GV: +Phương tiện: H 8.1  5, bảng phụ

- HS: +Như hướng dẫn bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổ

n đị nh l ớ p (1p)

Cặp nhiễm sắc thể tương đồng

Trang 2

Lớp Ngày giảng Vắng Ghi chú

Câu 1: Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra:

a Định luật phân li b Định luật phân li độc lập

c Định luật đồng tính d Định luật đồng tính và định luật phân tính

Câu 2: Đặc điểm của giống thuần chủng là:

a Dễ gieo trồng

b Có khả năng sinh sản

c Có đặc tính di truyền đồng nhất và cho các thế hệ sau giống với nó

d Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm

Câu 3: Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Menđen

là:

a Số nhiễm sắc thể ít và dễ phát sinh biến dị

b Có hoa lưỡng tính và khả năng tự thụ phấn cao

c Sinh sản và phát triển mạnh

d Có chu kì ra hoa và vòng đời trong 1 năm

Câu 4: Chọn kết quả sai ở giao tử của F1 trong sơ đồ lai sau:

P: AABB x aabb

GP: AB ab

F1: AaBb

GF1: a AB b Ab c aB d Aa

Câu 5: Để xác định độ thuần chủng của giống, cần thực hiện phép lai nào?

a Lai với cơ thể đồng hợp trội b Lai với cơ thể dị hợp

c Lai phân tích ( cơ thể đồng hợp lặn) d Cả a và b

Câu 6: Trong thí nghiệm của Menđen, kết quả của phép lai hai bố mẹ thuần chủng

Câu 7: Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?

a Cung cấp cơ sở lí luận cho chọn giống cây trồng

Trang 3

b Dựa vào quy luật phân li độc lập để tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng đa

dạng, phong phú

c Giải thích được sự đa dạng trong thế giới thực vật và động vật

d Cả a, b và c

Câu 8: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẩm, gen a quy định thân xanh lục

Theo dõi sự di truyền màu sắc trên thân cây cà chua, người ta nhận thấy:

P: Thân đỏ thẩm x Thân đỏ thẩm

F1: 75% thân đỏ thẩm : 25% thân xanh lục

Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai

Câu 9: Tại sao trong sinh sản hữu tính lại xuất hiện các biến dị tổ hợp?

a Do có các cặp gen tương ứng phân li độc lập và tổ hợp tự do tạo ra sự đa

dạng của các giao tử

b Do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử tạo ra nhiều tổ hợp về kiểu

gen trong thụ tinh

c Do có những tác động vật lí, hóa học trong quá trình hình thành giao tử

d Cả a và b

Câu 10: Những loại giao tử có thể tạo ra được từ kiểu gen AaBb là:

a AB, Ab b AB, Ab, aB, ab c Ab, aB, ab d AB, Ab, ab

* Đáp án và biểu điểm: Mỗi đáp án đúng 1 điểm

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng

lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Chúng ta đã được học ở các bài trước(ở THCS), trong cơ thể mỗi gen quy định một tính

trạng Gen nằm trên các NST khác nhau, vậy gen có cấu trúc như thế nào, chức năng di truyền như thế nào, chương II sẽ cho chúng ta câu trả lời Trước hết chúng ta nghiên cứu

Trang 4

bài 8….

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân.

- Xác định được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

- GV đưa ra khái niệm về

NST

- Yêu cầu HS đọc  mục I,

quan sát H 8.1 để trả lời câu

hỏi:

? NST tồn tại như thế nào

trong tế bào sinh dưỡng và

trong giao tử?

?Thế nào là cặp NST tương

đồng?

?Phân biệt bộ NST lưỡng

bội, đơn bội?

- GV nhấn mạnh: trong cặp

NST tương đồng, 1 có nguồn

gốc từ bố,

1 có nguồn gốc từ mẹ

- Yêu cầu HS quan sát H 8.2

bộ NST của ruồi giấm, đọc

thông tin cuối mục I và trả

lời câu hỏi:

? Mô tả bộ NST của ruồi

+ Trong giao tử NST chỉ cómột NST của mỗi cặp tươngđồng

+ 2 NST giống nhau về hìnhdạng, kích thước

+ Bộ NST chứa cặp NSTtương đồng  Số NST là sốchẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡngbội)

+ Bộ NST chỉ chứa 1 NSTcủa mỗi cặp tương đồng 

Số NST giảm đi một nửa n

kí hiệu là n (bộ đơn bội)

- HS trao đổi nhóm hiểuđược : có 4 cặp NST gồm:

+ 1 đôi hình hạt+ 2 đôi hình chữ V+ 1 đôi khác nhau ở con đực

- Trong tế bào sinh dục(giao tử) chỉ chứa 1 NSTtrong mỗi cặp tươngđồng  Số NST giảm đi một nửa, bộ NST là bộđơn bội, kí hiệu là n

- Ở những loài đơn tính

có sự khác nhau giữa conđực và con cái ở 1 cặpNST giới tính kí hiệu là

XX, XY

- Mỗi loài sinh vật có bộNST đặc trưng về sốlượng và hình dạng

Trang 5

đồng (XX) hay không tơng

đồng tuỳ thuộc vào loại, giới

? Hãy nêu đặc điểm đặc

trưng của bộ NST ở mỗi loài

sinh vật?

- HS trao đổi nhóm, hiểuđược :

+ Số lượng NST ở các loàikhác nhau

+ Số lượng NST khôngphản ánh trình độ tiến hoácủa loài

- Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa

của quá trình phân bào?

- GV giới thiệu H 8.4

- HS quan sát và mô tả

- HS điền chú thích1- 2 crômatit

2- Tâm động

- Lắng nghe GV giới thiệu

II Cấu trúc của nhiễm sắc thể (6p)

- Cấu trúc điển hình củaNST được biểu hiện rõnhất ở kì giữa

+ Hình dạng: hình hạt,hình que, hình chữ V.+ Dài: 0,5 – 50 micromet,đường kính 0,2 – 2micromet

+ Cấu trúc: ở kì giữaNST gồm 2 cromatit gắnvới nhau ở tâm động.+ Mỗi cromatit gồm 1

Trang 6

phân tử ADN và prôtêinloại histôn.

- Yêu cầu HS đọc thông tin

mục III SGK, trao đổi nhóm

và trả lời câu hỏi:

? NST có đặc điểm gì liên

quan đến di truyền?

- HS đọc thông tin mục IIISGK, trao đổi nhóm và trảlời câu hỏi

- Rút ra kết luận

III Chức năng của nhiễm sắc thể (5p)

- NST là cấu trúc manggen, trên đó mỗi gen ởmột vị trí xác định.Những biến đổi về cấutrúc, số lượng NST đềudẫn tới biến đổi tính trạng

di truyền

- NST có bản chất làADN, sự tự nhân đôi củaADN dẫn tới sự tự nhânđôi của NST nên tínhtrạng di truyền được saochép qua các thế hệ tếbào và cơ thể

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (7') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng

lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Bài 1: Điều nào không phải là chức năng của NST ?

A Bảo đảm sự phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con nhờ sự phân chiađểu của các NST trong phân bào

B Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

C Tạo cho ADN tự nhân đôi

D Điều hoà mức độ hoạt động của gen thông qua sự cuộn xoắn của NST

Câu 2: Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng:

A Hình que

B Hình hạt

C Hình chữ V

D Nhiều hình dạng

Câu 3: Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì:

A Vào kì trung gian

Trang 7

D Co, duỗi trong phân bào

Câu 7: Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là:

A Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ

B Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

C Luôn co ngắn lại

D Luôn luôn duỗi ra

Câu 8: Cặp NST tương đồng là:

A Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước

B Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ

C Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động

D Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (4’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng

lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trang 8

Câu3: Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng ? (MĐ2)

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bài tập

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện

Đáp án.

Câu1: - HS tự hiểu được ví dụ

- Bộ NST chứa cặp NST tương đồng  Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng bội)

Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng  Số NST giảm đi một nửa n kí hiệu

là n (bộ đơn bội)

Câu2: - Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa

- Mô tả (Có ở nội dung 2 trong bài)

Câu3: Vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng (Có ở nội dung 3 trong bài)

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (1’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng

lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Vẽ sơ đồ tư duy bài học

3 Dặn dò (1p):

- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi

- Trả lời các câu hỏi SGK/T26

- Đọc $ 9.Kẻ trước bảng 9.1,2 vào vở

Trang 9

10 9A 07/10/202

09B 07/10/202

- Bài 9: Nguyên phân

- Bài 10: Giảm phân

Kiến thức toán học: Xây dựng công thức tính số tế bào con tạo ra saunguyên phân, giảm phân

2 Mạch kiến thức: Chủ đề “Phân bào” có các nội dung chính là:

- Tìm hiểu biến đổi hình thái của NST trong chu kì tế bào

- Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

- Ý nghĩa của nguyên phân

- Đặc điểm của giảm phân

- Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và giảm phân II

- Ý nghĩa của giảm phân

3 Thời lượng:

Trang 10

- Số tiết học trên lớp 2 tiết

Tiết 1 - Đặt vấn đề

- Chuyển giao nhiệm vụ

- Hướng dẫn thực hiện tìm hiểu quá trình phân bào

Tiết 2 - HS báo cáo, thảo luận về quá trình phân bào

- Kết luận, nhận định hợp thức hóa kiến thức

B Mục tiêu của chủ đề

1 Kiến thức

1.1 Kiến thức

- HS trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào

- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của quá trìnhphân bào

- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinhtrưởng của cơ thể Ý nghĩa của giảm phân với sự sinh sản và tiến hóa, chọn giống

- Chi ra được những điểm giống và khác nhau trong các kì của quá trìnhphân bào quá đó khắc sâu kiến thức

- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NSTtương đồng

- Có thái độ yêu thích môn học

- Vận dụng kiến thức và kĩ năng học tập vào thực tiễn cuộc sống, giảithích các hiện tượng trong thực tế có liên quan, trả lời câu hỏi, bài tập về phân bàonguyên phân và giảm phân

- Tích hợp giáo dục đạo đức:

1.4 Định hướng phát triển năng lực

- Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực: Quan sát, giải quyếtvấn đề, sáng tạo, hợp tác, tìm kiếm mối quan hệ

- Định hướng năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giaotiếp

- Định hướng năng lực vận dụng vào thực tiễn nhằm giải quyết các tìnhhuống gặp phải

Trang 11

+ NL tự quản lý: Quản lí nhóm học tập: Lắng nghe và phản hồi tích cực,tạo hứng khởi học tập.

+ NL giao tiếp: Trao đổi thảo luận về các nội dung, ghi chép, báo cáo kếtquả

+ NL hợp tác: Làm việc theo nhóm trao đổi nội dung thảo luận

+ NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT):

+ NL sử dụng ngôn ngữ - NL sử dụng Tiếng Việt:Trình bày giải thích, pháthiện kiến thức theo chủ đề

1.4.2 Các kỹ năng khoa học

+ Quan sát: Học sinh quan sát tranh ảnh, vi deo, mẫu vật

+ Tính toán

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

2.1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa

- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ

- Các clip sưu tầm liên quan đến chuyên đề

- Địa chỉ các tài liệu liên quan để thực hiện nhiệm vụ

- Mẫu phiếu hướng dẫn thực hiện

2.2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, sách tham khảo, các địa chỉ tài liệu liên quan, cách khaithác, phương tiện khai thác, sử dụng

C Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chủ đề:

Nhận biết Thông hiểu Vận dụngthấp Vận dụngcaoPhân bào - Nêu được

thế nào làchu kì tế bào

- Biết được

Sự biến đổihình thái củaNST trongchu kì tếbào

- Hiểu đượcnhững diễnbiến cơ bảncủa NSTtrong các kìcủa quá trìnhphân bào

- Hiểu được

ý nghĩa củaquá trìnhnguyên phân,giảm phânđối với sựphát triển cáthể, đối với

- Vận dụngnhững hiểubiết về các

kì của quátrình phânbào hoànthành phiếuhướng dẫnthực hiệnnhiệm vụ(diễn biến

cơ bản củaNST trongnguyênphân, giảm

Vận dụngkiến thức

lí thuyết

tư duy rút

ra côngthức làmbài tập vềnguyênphân,giảm phân

- Định ớng nănglực tự học,năng lực sửdụng ngônngữ, nănglực giaotiếp,

hư-năng lựcvận dụngvào thựctiễn nhằmgiải quyếtcác tìnhhuống gặp

Trang 12

Nội dung Mức độ nhận thức Định hướngnăng lực

Nhận biết Thông hiểu Vận dụngthấp Vận dụngcao

con người vàđối với tiếnhóa

D Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực.

Bộ Câu hỏi dùng trong giảng dạy, kiểm tra đánh giá

I Nhận biết

* Trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

1 Sự tự nhân đôi của NST diễn ra vào kì nào của chu kì tế bào:

a Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữa d Kì sau e Kì cuối

2 Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là:

a Sự chia đều chất nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con.

b Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho hai tế bào con

c Sự phân li đồng đều của các crômatit về hai tế bào con

d Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho hai tế bào con

* Tự luận

1 Thế nào là chu kì tế bào?

2 Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào?

3 Hình thài NST ở kì trung gian ?

4 Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì?

5 Nêu kết quả của quá trình phân nguyên phân?

II Thông hiểu

1 Nêu sự biến đổi hình thái NST?

2 Quan sát hình 9.1, 9.2 về mức độ đóng, duỗi xoắn nhiều hay ít hoàn thành bảngsau:

- Hình thái NST Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối

- Mức độ duỗi xoắn

- Mức độ đóng xoắn

3 Do đâu mà số lượng NST của tế bào con giống mẹ?

4 Trong nguyên phân số lượng tế bào tăng mà bộ NST không đổi  Điều đó có ýnghĩa gì?

III Vận dụng thấp

* Trắc nghiệm

Ở ruồi giấm 2n = 8 một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của nguyênphân Số NST trong tế bào đó là

Trang 13

- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng -                 

- Gồm hai lần phân bào liên tiếp

- Tạo ra ……… tế bào con có bộ

NST như tế bào mẹ

-Tạo ra ……… tế bào con có

NST              

                 

IV Vận dụng cao

1 Vì sao trong giảm phân các tế bào con lại có bộ NST giảm đi một nửa?

2 Nêu những điểm khác nhau cơ bản của giảm phân I và giảm Phân II?

3 Vịt nhà có bộ NST 2n = 80

Có 25 tế bào sinh dục đực và 50 tế bào sinh dục cái của vịt nhà giảm phân Xácđịnh

a Số tinh trùng được tạo ra cùng với số NST của chúng

b Số trứng được tạo ra cùng với số NST của chúng

c Số thể định hướng được tạo ra cùng với MST của chúng

4 Một tế bào mầm sinh dục của một loài nguyên phân 5 đợt liên tiếp tạo ra các tế bàocon Tất cả các tế bào con đều tham giam giảm phân tạo giao tử Em hãy cho biết

có bao nhiêu giao tử được tạo ra trong các trường hợp sau:

- Nếu đó là tế bào mầm sinh dục đực

- Nếu đó là tế bào mầm sinh dục cái

E Tiến trình dạy học – giáo dục.

Tiết 1 : TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO

- Đặt vấn đề, tìm hiểu nguyên phân, giảm phân

- Chuyển giao nhiệm vụ, hướng dẫn thực hiện tìm hiểu quá trình phân bào

I Đặt vấn đề:

- Phân bào là hình thức phân chia tế bào căn cứ vào bộ NST của tế bào con

so với tế bào mẹ người ta chia thành phân bào nguyên phân (nguyên phân) và phânbào giảm phân

Ngày đăng: 03/02/2021, 06:31

w