1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng sinh học 9 part 4 docx

25 356 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức ¢ HS trinh bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.. s« Giải thích được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đối với b

Trang 1

Ill HOAT DONG DAY — HOC

Mở bài: Giới thiệu cho HS hiện tuong bién di

Thông báo: Biến dị có thể di truyền hoặc không di truyền

Biến dị di truyền có các biến đổi trong nhiễm sắc thể và ADN

Hoạt động ]

ĐỘT BIẾN GEN LÀ GÌ Mục tiêu: Hiểu và trình bày được khái niệm đột biến gen

— Đại diện nhóm lên hoàn

TÌM HIỂU CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN

* Đoạn ADN ban đầu (a)

Đoạn | Số cặp Điểm khác so Đặt tên dạng

ADN | nuclêôtit với đoạn (a) biến đổi

G-X nuclêôtit

Cc 6 — Thém cap — Thém một cặp

T-A nuclêôtit

d 5 Thay cap T-A | —Thay cap

bang cap G-X nuclêôtit này bằng

căp nuclêôtit khác

Trang 2

NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GEN

Mục tiêu: Chỉ ra được các nguyên nhân phát sinh đột biến gen

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

— Nêu nguyên nhân phát

sinh đột biến gen?

77

Trang 3

Hoạt động 3

VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN GEN

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

—> trả lời câu hỏi:

+ Đột biến nào có lợi cho

sinh vật và con người?

+ Đột biến nào có hại cho

sinh vật?

— GV cho HS thảo luận:

+ Tại sao đột biến gen

gây biến đối kiểu hình?

+ Nêu vai trò của đột

biến gen?

— GV sử dụng tư liệu

SGV để lấy ví dụ

— Hồ nêu được:

+ Đột biến có lợi: Cây

cứng, nhiều bông ở lúa

+ Đột biến có hại: Lá mạ

màu trắng, đầu và chân

sau của lon bi di dang

— HS vận dụng kiến thức

ở chương 3 —> nêu được:

+ Biến đổi ADN — thay

đối trình tự các axit amin

—> biến đổi kiểu hình

— Đột biến gen thể hiện ra

kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vat

— Đột biến gen đôi khi có

lợi cho con người —> có ý nghĩa trong chăn nuôi,

trồng trọt

Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1 Đột biến gen là gì? Kể tên các dạng đột biến gen?

2 Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật?

3 Nêu một vài ví dụ về đột biến gen có lợi cho con người?

V DĂN DÒ

s«_ Học bài theo nội dung SGK

se Lam cau hoi 2 vào vở bài tap

e Doc trudc bai 22

78

Trang 4

BÀ22 ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

I MỤC TIỂU

1 Kiến thức

¢ HS trinh bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

s« Giải thích được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc

nhiễm sắc thể đối với bản thân sinh vật và con người

2 Kĩ năng

«_ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

se Rèn kí năng hoạt động nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

e Tranh các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

e Phiéu hoc tap: Cac dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

STT | Nhiễm sắc thể ban đầu | Nhiễm sắc thể sau khi bị biến đổi | Tên dạng đột biến

ĐỘT BIỂN CẤU TRÚC NHIÊM SẮC THỂ LÀ GÌ?

Mục tiêu: — Hiểu và trình bày được khái niệm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

— Kể tên được một số dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

— GV yêu cầu HS quan sát hình | —- HS quan sát Kí hình,

22 — hoàn thành phiếu học tập | lưu ý các đoạn có mũi

tên ngắn

79

Trang 5

— Thao luận nhóm, thống nhất ý kiến — điền vào phiếu học tập

— ŒV kẻ phiếu lên bảng, gọi HS |— 1 Hồ lên bảng hoàn

nhóm theo dõi bổ sung

STr Nhiễm sắc thể Nhiễm sắc thể sau | Tên dạng

ban đầu khi bị biến đổi đột biến

ôm các đoạn: | tinh tudoan BCD | _

° ABCDEFCH đổi lại thành DCB | 29 đoạn

— Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể | — Mot vai HS phat biểu, |— Đột biến cấu

là gì? Gồm những dạng nào? lớp bổ sung hoàn chỉnh | trúc nhiễm sắc thể

kiến thức là những biến đổi

NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH VÀ TÍNH CHẤT CỦA ĐỘT BIẾN

CẤU TRÚC NHIÊM SẮC THÊ Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

S0

Trang 6

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

+ VD nào có hại; VD nào

có lợi cho sinh vật và con

người?

=> Hãy cho biết tính chất

đợi, hại) của đột biến cấu

trúc nhiễm sắc thể?

— HS tự thu nhận thông tin SGK —> nêu được các nguyên nhân vật lí, hoá

trong điều kiện tự nhiên

hoặc do con người

— Nguyên nhân: Do các tác nhân vật lí, hoá học

—> phá vỡ cấu trúc nhiễm sắc thể

b) Vai trò của đột biến

cấu trúc nhiễm sắc thể

— Đột biến cấu trúc nhiễm

sắc thể thường có hại cho

bản thân sinh vật+

— Một số đột biến có lợi

— co y nghia trong chon

giống và tiến hoá

Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1 GV treo tranh cam cdc dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể — gọi HS lên gọi

tên và mô tả từng dạng đột biến

2 Tại sao đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây hại cho sinh vật?

Gợi ý: Trên nhiễm sắc thể các gen được phân bố theo một trật tự xác định — biến

đổi cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi tổ hợp các gen —› biến đổi kiểu

gen với kiểu hình

81

Trang 7

V DAN DO

e Hoc bai theo néi dung SGK

se Lam cau 3 vào vở bài tập

se Đọc trước bài 23

I MỤC TIỂU

1 Kiến thức

« HS trình bày được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp nhiễm sắc thể

«_ Giải thích được cơ chế hình thành thể (2n + 1) va thé (2n-1)

e Néu duoc hau qua của biến đổi số lượng ở từng cặp nhiễm sắc thể

2 Kĩ năng

e Rén ki nang quan sat hinh phat hiện kiến thức

«_ Phát triển tư duy phân tích so sánh

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh phóng to hình 23.1 và 23.2 SGK

Ill HOAT DONG DAY — HOC

Mở bài: Đột biến nhiễm sắc thể xảy ra ở 1 hoặc một số cặp nhiễm sắc thể: hiện tượng đị bội thể

Tất cả bộ nhiễm sắc thể: Hiện tượng đa bội thể

Hoạt động ]

HIEN TUGNG DI BOI THE

Mục tiêu: Trình bày được các dạng biến đổi số lượng ở một số cặp nhiễm sắc thể

Trang 8

— GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin SGK — tra

lời câu hỏi:

+ Sự biến đổi số lượng ở 1

— GV yéu cau HS quan

sat hinh 23.1 — lam bai

tập mục tr.67

— ŒV nên lưu ý HS hiên

tượng dị bội gây ra các

biến đối hình thái: Kích

+ Gai dai hon: IX

— Hiện tượng dị bội thể:

là đột biến thêm hoặc

mất 1 nhiễm sắc thể ở một cặp nhiễm sắc thể

Trang 9

* Các glao tử nối trên

tham gia thu tinh — hop

— GV thông báo ở người

tăng thêm 1 nhiễm sắc thể

nhất ý kiến — nêu được

+ Bình thường: Mỗi giao

tử có 1 nhiễm sắc thể

+ BỊ rối loạn:

- l giao tử có 2 nhiễm sắc thể;

- l giao tử không có

nhiễm sắc thể nào

—> Hợp tử có 3 nhiễm sắc

thể hoặc có 1 nhiễm sắc thể của cặp tương đồng

2 nhiễm sắc thể và một giao tử không mang

nhiễm sắc thể nào

— Hau qua: Gay biến đối

hinh thai (hinh dang, kich

thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh nhiễm sắc thể

Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK

84

Trang 10

IV KIEM TRA DANH GIA

e Viét so dé minh hoa co ché hinh thành thể (2n + 1)?

¢ Phan biệt hiện tượng dị bội thể và thể di bội?

V DAN DO

e Hoc bai theo néi dung SGK

¢ Suu tém tư liệu và mô tả một giống cây trồng đa bội

se Đọc trước bài 24

(Tiếp theo)

I MỤC TIỂU

1 Kiến thức

e HS phan biệt được hiện tượng đa bội hoá và thể đa bội

« Trình bày được sự hình thành thể đa bội do nguyên nhân rối loạn nguyên phân hoặc giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa hai trường hợp trên

«_ Biết các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các

đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống

«_ Tranh: Sự hình thành thể đa bội

« Phiếu học tập: Tìm hiểu sự tương quan giữa mức bội thể và kích thước các

co quan

85

Trang 11

Đôi tượng quan sát -

Mức bội thê Kích thước cơ quan

1 Tế bào cây rêu

HIEN TUGNG DA BOI THE

Mục tiêu: Hình thành khái niệm về thể đa bội Nêu được đặc điểm điển hình của

thể đa bội và phương hướng sử dụng các đặc điểm đó trong chọn giống

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

— Thế nào là thể lưỡng bội?

— GV yéu cau HS thao

— Các nhóm thảo luận —

nêu được:

+ Các cơ thể đó có bộ nhiễm sắc thể là bội số

cua n

— Đại diện nhóm phát

biểu, các nhóm khác bổ sung

— Hiện tượng đa bội

thể là trường hợp bộ nhiễm sắc thể trong tế

bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n

(lớn hơn 2n) — hình thành các thể đa bội

S6

Trang 12

— ŒV thông báo: Sự tăng

điền vào phiếu học tập

Từ phiếu học tập đã hoàn |— Đại diện nhóm trình

chỉnh —› yêu cầu HS thảo | bày, các nhóm khác bổ

+ Sự tương quan giữa mức |— Các nhóm trao đối

bội thể và kích thước các | thống nhất ý kiến — néu

cơ quan như thế nào? được:

+ Có thể nhận biết cây đa | + Tăng số lượng nhiễm | — Dấu hiệu nhận biết:

bội qua những dấu hiệu | sắc thể — tang rõ rệt | Tăng kích thước các

quan

+ Có thể khai thác những | + Nhận biết qua dấu hiệu | —- Ứng dụng:

đặc điểm nào của cây đa | tăng kích thước các cơ|+ Tăng kích thước

bội trong chọn giống? quan của cây thân, cành —> tăng sản

lượng øỗ

— Làm tăng kích thước cơ |+ Tăng kích thước

quan sinh dưỡng va cơ | thân, lá, củ —> tăng quan sinh sản —> năng | sản lượng rau, màu

minh hoa

Hoạt động 2

SUHINH THANH THE DA BOI

Mục tiêu: Hiểu được sự hình thành thể đa bội do rối loạn nguyên phân hoặc giảm

phân

87

Trang 13

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- GV yêu cầu HS nhắc lại | - 1- 2 HS nhắc lại kiến

kết quả của quá trình | thức

nguyên phân và giảm

phân

— GV yêu cầu H§ quan sát |— Hồ quan sát hình —

hình 24.5 —> trả lời câu | nêu được:

hỏi:

+ So sánh giao tử, hợp tử ở | + Hình a: giảm phân bình

2 sơ đồ 24.5 a và b2 thường, hợp tử nguyên

phân lần đầu bị rối loạn + Hình b: giảm phân bị

rối loạn —> thụ tinh tạo

hợp tử có bộ nhiễm sắc | — Cơ chế hình thành

thể > 2n thể đa bội: Do rối loạn

sự hình thành thể đa bội do | —> Hình a do rối loạn | thường —> không phân

nguyên phân hoặc giảm | nguyên phân, hình b do | li tất cả các cặp nhiễm

phân bị rối loạn? rối loạn giảm phân sac thé — tao thể đa

bội

Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

«_ Thể đa bội là gì? cho ví dụ?

e GV treo tranh hình 24.5 —> gọi HS lên trình bày sự hình thành thể đa bội do nguyên phân không bình thường

«_ Đột biến là gì? Kể tên các dạng đột biến

V DAN DO

e Hoc bai theo néi dung SGK

¢ Lam cau 3 vao vo bai tap

¢ Suu tam tranh, ảnh sự biến đổi kiểu hình theo môi trường sống

88

Trang 14

BÀi 2P THƯỜNG BIẾN

I MỤC TIỂU

1 Kiến thức

HS trình bày được khái niệm thường biến

Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến về hai phương diện khả năng di truyền và sự biểu hiện kiểu hình

Trình bày được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi

và trồng trọt

Trình bày được ảnh hướng của môi trường đối với tính trạng số lượng và

mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi và cây

Tranh thường biến

Phiếu học tập: Tìm hiểu sự biến đối kiểu hình

Đối tượng quan sát Điều kiện môi trường Mô tả kiểu hình tương ứng H25: Lá cây rau mác Mọc trong nước

Trên mặt nước

Trong không khí VDI1: Cây rau dừa nước | Mọc trên bờ

Mọc ven bờ Mọc trên mặt nước VD2: Luống xu hào Trồng đúng quy trình

Ill HOAT DONG DAY — HOC

Mở bài: Chúng ta đã biết kiểu gen quy định tính trạng Trong thực tế người ta gặp

hiện tượng 1 kiểu gen cho nhiều kiểu hình khác nhau khi sống trong điều kiện môi

trường khác nhau

89

Trang 15

Hoat dong I

SUBIEN DOI KIEU HINH DO TAC DONG CUA MOI TRUONG

Muc tiéu: Hinh thanh khai niém thuong bién

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

— GV yêu cầu HS quan sát

tranh thường biến, tìm hiểu

+ Nhận xét kiểu gen của

cay rau mac moc trong 3

môi trường?

+ Tại sao lá cây rau mác

có sự biến đối kiểu hình?

— GV yéu cau HS thao

điền vào phiếu học tập

— Đại diện nhóm lên làm

trên bảng, các nhóm khác

bổ sung

— HS sử dụng kết quả

phiếu học tập để trả lời

+ Kiểu gen giống nhau;

+ Sự biến đổi kiều hình

dễ thích nghi với điều kiện sống

Lá hình dai: Tránh sóng ngầm

Phiến rộng: Nổi trên mặt

nước

Lá hình mác: Tránh gió mạnh

— Do tác động của môi

những biến đổi kiểu

hình phát sinh trong

đới cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của

môi trường

90

Trang 16

— GV yêu cầu HS thao

luận:

+ Sự biểu hiện ra kiểu

hình của 1 kiểu gen phụ

thuộc những yếu tố nào?

+ Biểu hiện kiểu hình là

do tương tác giữa kiểu

øen và môi trường;

+ Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của môi

+ Sai quy trình — năng

suất giảm — Kiểu hình là kết quả

tương tác giữa kiểu gen

và môi trường

— Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu

vào kiểu gen

— Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của môi trường

Hoạt động 3

MỨC PHẢN ỨNG

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

Trang 17

+ Giới hạn năng suất do

giống hay do kí thuật

Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK

IV KIEM TRA ĐÁNH GIÁ

se Hoàn thành bảng sau

4 Thường biến có lợi cho sinh vật | 4

1 Biến đổi trong cơ sở vật chất di truyền

(ADN, Nhiễm sắc thể)

¢ Ông cha ta tổng kết: “ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”

Theo em tổng kết trên đúng hay sai? Tại sao?

V DAN DO

e Hoc bai theo néi dung SGK

e Lam cau 1; 3 vao vo

¢ Suu tam tranh, ảnh về các đột biến ở vật nuôi, cây trồng

92

Trang 18

BAi 26 THUC HANH:

NHAN BIET MOT VAI DANG DOT BIEN

Il MUC TIEU

1 Kiến thức

e« HS nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh và ảnh

« Nhận biết được hiện tượng mất đoạn nhiễm sắc thể trên ảnh chụp hiển vi hoặc trên tiêu bản

2 Kĩ năng

e Rén kí năng quan sát trên tranh và trên tiêu bản

« _ Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

« _ Tranh ảnh về các đột biến hình thái ở thực vật

e Tranh ảnh về các kiểu đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở hành tây (hành ta)

«_ Tranh ảnh về biến đổi số lượng nhiễm sắc thể ở hành tây, dâu tằm, dưa hấu

Ill HOAT DONG DAY — HOC

¢ GV néu yéu cau cua bài thực hành

— GV hướng dẫn HS quan sát | - Hồ quan sát kĩ các tranh, ảnh chụp

tranh ảnh đối chiếu dạng gốc và | — So sánh các đặc điểm hình thái của dạng đột biến —> nhận biết các | dạng gốc và dạng đột biến — Ghi

93

Ngày đăng: 06/08/2014, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  21.1  thảo  luận  nhóm, - Thiết kế bài giảng sinh học 9 part 4 docx
nh 21.1 thảo luận nhóm, (Trang 1)
Hình  24.1  —›  24.4  và  hoàn - Thiết kế bài giảng sinh học 9 part 4 docx
nh 24.1 —› 24.4 và hoàn (Trang 12)
Hình  24.5  —>  trả  lời  câu |  nêu  được: - Thiết kế bài giảng sinh học 9 part 4 docx
nh 24.5 —> trả lời câu | nêu được: (Trang 13)
Hình  của  1  kiểu  gen  phụ - Thiết kế bài giảng sinh học 9 part 4 docx
nh của 1 kiểu gen phụ (Trang 16)