- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học.. II?[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/11/2019 Tiết 44
CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu được quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là cộng hai số nguyên âm
- HS bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng
2 Kĩ năng
- HS có kỹ năng cộng hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là cộng hai số nguyên âm
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
- GV: Thước thẳng chia khoảng để minh hoạ phép cộng trên trục số, phấn màu, bảng
phụ
- HS: Vở ghi, thước thẳng chia khoảng,
III PHƯƠNG PHÁP
-Vấn đáp gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ
- Mục đích : Kiểm tra việc học tập ở nhà của HS, việc tiếp thu kiến thức bài trước đồng
thời sử dụng kiến thức cũ có liên quan đến bài mới
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, HS lên bảng trình bày, các hs còn lại theo dõi, kiểm tra bài làm trên bảng, nhận xét
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ
Nêu câu hỏi kiểm tra Yêu cầu 2 hs lên HS1
Trang 2bảng trả lời.
Câu1
Nêu cách so sánh hai số nguyên a và b
trên trục số?
Nêu các nhận xét về so sánh hai số
nguyên?
Làm bài tập 28 (SBT – 58)
Câu2
Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì?
Nêu cách tính GTTĐ của số nguyên
dương, số nguyên âm, số 0?
Làm bài tập 29 (SBT – 58)
Bài 28(SBT – 58):
Điền dấu + hoặc - đểđược kết quả đúng +3 > 0 0 > -13
-25 < -9 +5 < +8 -25 < 9 -5 < +8
HS 2
Bài 29(SBT-58): Tính giá trị của biểu thức:
a ÷-6÷ -÷-2÷= 6 - 2 = 4
b ÷5÷ ÷- 4÷ = 5.4 =20
c ÷20÷ : ÷5÷ = 20 : 5 = 4
d ÷247÷ +÷- 47÷ = 247 + 47 = 294
1 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu phép cộng hai số nguyên dương
- Mục đích: HS hiểu phép cộng hai số nguyên dương chính là phép cộng hai số tự nhiên khác 0
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ
GV: Nêu ví dụ (SGK)
GV: Số (+4) và (+2) chính là các số tự
nhiên 4 và 2 Vậy (+4) + (+2) bằng bao
nhiêu?
HS: Bằng 6
GV: Vậy cộng hai số nguyên dương chính
là cộng hai số tự nhiên khác 0
GV: Cho ví dụ và yêu cầu HS làm
(+145) + (+781) = ?
GV: Minh hoạ trên trục số: (+4), (+2)
+ Di chuyển con chạy từ điểm 0 đến điểm
4
+ Di chuyển tiếp con chạy về bên phải hai
đơn vị tới điểm 6
Vậy (+4) + (+2)= (+6)
1 Cộng hai số nguyên dương:
Ví dụ:
Số (+4) và (+2) chính là các số tự nhiên 4
và 2 Vậy (+4) + (+2) bằng bao nhiêu? Giải: (+4) + (+2) = (+6)
Nhận xét: Cộng hai số nguyên dương
chính là cộng hai số tự nhiên khác 0
*Điều chỉnh, bổsung:
Hoạt động 2: Tìm hiểu phép cộng hai số nguyên âm
- Mục đích: HS hiểu phép cộng hai số nguyên âm
- Thời gian: 18 phút
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
Trang 3- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ
GV: Lấy ví dụ SGK
GV: Nói nhiệt độ buổi chiều giảm 2oC, ta
có thể coi là nhiệt độ tăng như thế nào?
HS: Nói nhiệt độ buổi chiều giảm 2oC, ta
có thể coi là nhiệt độ tăng (-2oC)
GV: Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều ta làm
thế nào?
HS: Ta làm phép tính cộng:
(-3) + (-2)= -5
GV: Hướng dẫn thực hiện phép cộng trên
trục số
+ Di chuyển con chạy từ điểm 0 đến điểm
(-3)
+ Để cộng với (-2), ta di chuyển tiếp con
chạy về bên trái 2 đơn vị, khi đó con chạy
đến điểm nào?
HS: Đến điểm (-5)
GV: Gọi HS lên thực hành trên trục số
GV: Vậy khi cộng hai số nguyên âm ta
được số nguyên như thế nào?
GV: Nêu quy tắc(SGK)
Chú ý tách quy tắc thành hai bước
+ Cộng hai giá trị tuyệt đối
+ Đặt dấu “-“ đằng trước
- GV: Yêu cầu HS làm ?2
- HS: Trình bày ?2 trên bảng
- GV: Tổng kết
2 Cộng hai số nguyên âm
Ví dụ:
Nhiệt độ buổi trưa: -30C Nhiệt độ buổi chiều giảm: 20C Tính nhiệt độ buổi chiều?
Giải:
Giảm 20C nghĩa là tăng -20C
Nhiệt độ buổi chiều ở Mát - xcơ - va là: (-3) + (-2) = -5
(-2) (-3)
-6 - 5 -4 -3 -2 -1 0
* Nhận xét: (SGK)
?1 Hướng dẫn
(-4)+(-5)=(-9) 4 5 =4+5=9 Kết quả là hai số đối nhau
Quy tắc: (SGK)
Ví dụ: (-17)+(-54)=-(17+54) = -71
?2 Hướng dẫn
Thực hiện phép tính
a (+37) + (+81) = (+118)
b (-23) + (-17)= - (23+17)= - 40
*Điều chỉnh, bổsung:
4 Củng cố( 7p)
* Khắc sâu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu
* Làm bài tập 24/tr75 SGK: Tính:
a) (-5) + (-248) = -(5 + 248) = -253
c) -37 + +15 = 37 +15 = 52
5.Hướng dẫn về nhà(2p)
- Nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu đặc biệt là công hai số nguyên âm
- BTVN: 23, 24b, 25, 26 (SGK/tr75)
- Chuẩn bị bài: “ cộng hai số nguyên khác dấu ”
Trang 4Ngày soạn: 28/11/2019
Tiết 45
§ 5 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng
2 Về kỹ năng
- Học sinh biết cộng hai số nguyên khác dấu,vận dụng quy tắc vào làm bài tập
3.Về tư duy
- Biết quan sát , tư duy logic, khả năng diễn đạt, khả năng khái quát hóa.
4 Về thái độ
- Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn
- Bước đầu biết cách diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ vẽ trục số, phấn màu, máy chiếu
2 Học sinh: Học bài, làm bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Hợp tác trong nhóm nhỏ
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (10 phút)
HS1: Chữa bài 26 (SGK 75)
ĐS: -120C
HS2: Nêu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu, cho ví dụ
- Nêu cách tính giá trị tuyệt đối của một số nguyên Tính 2 , 0 , 6
ĐS: 2; 0; 6
GV đặt vấn đề vào bài
3.Bài mới
Hoạt động 1: Ví dụ
- Mục đích: HS hiểu ví dụ, biết cách tóm tắt
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ
GV: Y/c hs đọc và tóm tắt ví dụ
(SGK – tr75)
1 Ví dụ:
Tóm tắt: nhiệt độ trong phòng:
Trang 5- Nhiệt độ buổi chiều giảm 50C có nghĩa
tăng bao nhiêu độ?
- Vậy muốn tính nhiệt độ trong phòng vào
buổi chiều ta làm như thế nào?
GV: Hướng dẫn hs tính (+3) + (-5) trên
trục số
Vậy ta có thể dùng trục số để cộng hai số
nguyên khác dấu
- Tương tự ví dụ, hãy làm bài tập ?1, ?2
HS: Hoạt động nhóm làm bài tập ?1, ?2
(thực hiện tính trên trục số)
Đại diện nhóm viết kết quả, nhận xét
GV: Phép tính (-32) + (+10) cho ta kết
quả bằng bao nhiêu? có thực hiện trên
trục số được không?
Buổi sáng: 30C Buổi chiều giảm: 50C Nhiệt độ buổi chiều = ? Giải:
Nhiệt độ trong phòng vào buổi chiều:
(+3) + (-5) = -2
Vậy nhiệt độ buổi chiều: -20C
?1 Tìm và so sánh
(-3) + (+3) = 0; (+3) + (-3) = 0 Vậy tổng của hai số đối nhau bằng 0
?2 Tính và so sánh
a/ 3 + (-6) = -3; |−6| - |3| = 3
Vậy kết quả là hai số đối nhau b/ (-2) + (+4) = 2; |+4| - |−2| = 2
Vậy kết quả bằng nhau
*Điều chỉnh, bổsung:
Hoạt động 2: Tìm hiểu phép cộng hai số nguyên âm
- Mục đích: HS hiểu phép cộng hai số nguyên âm
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ
GV: Qua ?1 hãy cho biết tổng hai số đối
nhau bằng bao nhiêu?
Qua kết quả ?2:
- Hãy tính giá trị tuyệt đối của tổng và
hiệu hai giá trị tuyệt đối của hai số hạng
và so sánh kết quả?
- Dấu của tổng xác định như thế nào ?
- Vậy muốn cộng hai số nguyên khác dấu
không đối nhau ta làm ntn?
GV: Đó là quy tắc cộng hai số nguyên
khác dấu
HS: Đọc quy tắc
GV chốt lại quy tắc:
* Vận dụng: Tính (-25) + 12= ?
Cho biết kết quả mang dấu gì ? vì sao?
HS: Tính ví dụ và giải thích.
GV: Y/c 2 hs lên bảng làm bài tập ?3
2 Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
* Quy tắc (SGK/tr76)
+ Hiệu hai GTTĐ (lớn trừ nhỏ) + Lấy dấu của số có GTTĐ lớn
* Ví dụ: (-25) + 12 = -(25 – 12) = -13
?3 Tính a/ (-38) + 27 = -(38 – 27) = -11
Trang 6GV: nêu chú ý: 0 + a = a + 0 = a
b/ 273 + (-123) = - (273 – 123)
= -150
* Chú ý: Với a Î Z thì:
0 + a = a + 0 = a
*Điều chỉnh, bổsung:
4 Củng cố (2phút)
– GV nhấn mạnh lại quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu cho học sinh
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 27 trang 76 SGK
5 Hướng dẫn về nhà (2phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trang 76 SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
Trang 7Ngày soạn: 28/11/2019
Tiết 46
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: Củng cố quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu.
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng quy tắc cộng các số nguyên cùng dấu và khác dấu vào giải bài tập
3.Về tư duy: Biết quan sát ,tư duy logic, khả năng diễn đạt, khả năng khái quát hóa.
4 Về thái độ
- Giúp học sinh có ý thức liên hệ thực tiễn, biết vận dụng diễn đạt một tình huống cụ thể bằng ngôn ngữ toán học
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu.
2 Học sinh: Học bài, làm bài tập, bảng nhóm.
III PHƯƠNG PHÁP
- Luyện tập và thực hành, hợp tác trong nhóm nhỏ.
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
HS1: Chữa bài 31 (SGK)
? Phát biểu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu
HS2: Chữa bài 32 (SGK-77)
? Phát biểu quy tắc cộng 2 số nguyên khác dấu
? So sánh 2 quy tắc trên ® Tính GTTĐ của tổng Cùng : Tổng
Khác: hiệu ® Xác định dấu của tổng Cùng : dấu chung
Khác: mang dấu của số
3.Bài mới
Hoạt động 1: Tính giá trị biểu thức, so sánh hai số nguyên
- Mục đích: HS áp dụng được quy tắc vào các bài toán tính giá trị biểu thức và so sánh
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài
GV: Để tính giá trị của biểu thức ta làm
thế nào?
Dạng 1: Tính giá trị biểu thức, so sánh hai số nguyên:
Bài 34 trang 77 SGK:
Trang 8GV: Yêu cầu hai HS lên bảng trình bày,
So sánh, rút ra nhận xét
a 123 + (-3) và 123
b (-55) + (-15) và (-55)
c (-97) + 7 và (-97)
GV: Cho bài tập trên bảng
GV: Yêu cầu HS đọc đề và làm bài tập
trên bảng
HS: Trình bày bảng
GV: Nhận xét
Hướng dẫn:
a x + (-16), biết x = -4
x + (-16) = (-4) + (-16)
= - (4+16) = -20
b (-102) + y, biết y = 2 (-102) + y = (-102) + 2
= - (102 - 2) = -100
So sánh, rút ra nhận xét:
a 123 + (-3) và 123
123 + (-3) = 120 123 + (-3) < 123
b (-55) + (-15) và (-55) (-55) + (-15)= -70 (-55) + (-15) < (-55)
Nhận xét: Khi cộng với một số nguyên
âm, kết quả nhỏ hơn số ban đầu
c (-97) + 7 và (-97) (-97) + 7= - 90 (-97) + 7 > (-97)
Nhận xét:
Khi cộng với một số nguyên dương, kết quả lớn hơn số ban đầu
*Điều chỉnh, bổsung:
Hoạt động 1: Tìm số nguyên x (bài toán ngược)
- Mục đích: áp dụng kiến thức dạng 1 làm bài toán ngược một cách cụ thể
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ
B1: Dự đoán giá trị của x
B2: Thay giá trị đó của x vào biểu thức và
tính
*Gợi ý: Dựa vào các nhận xét bài 4 để dự
đoán
-HS đọc đầu bài ® yêu cầu của bài
-HS hoạt động nhóm
-Đại diện nhóm giải thích cách làm
VD: a) Tổng = -100; 1 số hạng = -24
Số hạng kia là -76 * = 7
Dạng 2: Tìm số nguyên x (bài toán ngược)
Bài 5: Dự đoán giá trị của x và kiểm tra
lại
a) x + (-3) = -11
x = -8 vì (-8) + (-3) = 11 b) –5 + x = 15
x = 20 vì -5 + 20 = 15 c) ï-3ï + x = -10
x = -13 vì ï-3ï + (-13) = 3 + (-13)
= -10
Bài 6 (Bài 55-SBT-T60)
Thay * bằng chữ số thích hợ p
Trang 9a) (-*6) + (-24) = -100 (-76) + (-24) = -100 * = 7 b) 39 + (-1*) = 24
39 + (-15) = 25 * = 5
*Điều chỉnh, bổsung:
4 Củng cố (10phút)
? Phát biểu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu
Giáo viên treo bảng phụ bài tập
Xét xem kết quả hoặc phát biểu sau đúng hay sai
a (-125) + (-55)= (-70)
b 80 +(-25) =38
c 15 +(-25)=-40
d (-25) + 30 10 =15
e Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên âm
f Tổng của một số nguyên dương và một số nguyên âm là một số nguyên dương
Mỗi câu sai - GV yêu cầu học sinh giả thích
Kiểm tra kết quả phép tính sau đúng hay sai (-125) + (-55) = 70
Nhận xét các dạng bài tập đã chữa , các kiến thức đã ôn
5 Hướng dẫn về nhà (2phút)
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Làm bài Từ bài 51 ® 56 (SBT - T60)
Trang 10Ngày soạn:28/11/2019
Tiết 47
§ 6 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Học sinh nắm được 4 tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên là: Giao hoán, kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối
2 Về kỹ năng
- Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các t/c cơ bản để tính nhanh và hợp lý
- Biết tính đúng tổng của nhiều số nguyên bằng nhiều cách
3.Về tư duy: Biết quan sát ,tư duy logic,khả năng diễn đạt,khả năng khái quát hóa.
4 Về thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực.
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu, phiếu học tập
2 Học sinh: Xem lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên
III Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề , hợp tác trong nhóm nhỏ.
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
HS: Chữa bài 50/SBT.60
Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu
3.Bài mới
Phép cộng các số nguyên có những tính chất nào? Có giống với tính chất của phép cộng
số tự nhiên hay không?
Hoạt động 1: Tính chất giao hoán
- Mục đích: HS hiểu được tính chất giao hoán để vận dung vào bài tập
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm ?1
HS: Trình bày ?1 trên bảng
GV: Yêu cầu HS nêu công thức
1 Tính chất giao hoán:
?1 Tính và so sánh kết quả.
a (-2) + (-3)= -5 và (-3) + (-2)= -5 Vậy (-2) + (-3) = (-3) + (-2)
b (-5) + (+7) = 2 và (+7) + (-5) = 2 Vậy (-5) + (+7) = (+7) + (-5)
Trang 11HS: Nêu như SGK.
GV: Tổng kết trên bảng
c (-8)+(+4) = -4 và (+4) + (-8)= -4 Vậy (-8) + (+4)= (+4) + (-8)
Tổng quát: Phép cộng các số nguyên cũng
có tính chất giao hoán, nghĩa là:
a + b = b + a
*Điều chỉnh, bổsung:
Hoạt động 2: Tính chất kết hợp
- Mục đích: HS hiểu được tính chất kết hợp để vận dụng vào bài tập
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm ?2
HS: Làm ?2 theo yêu cầu bằng cách trình
bày bài giải trên bảng
GV: Tổng kết
GV: Vậy muốn cộng một tổng hai số với
số thứ ba, ta có thể làm như thế nào?
GV: Yêu cầu HS nêu công thức
HS: Nêu công thức
GV: Ghi công thức trên bảng
GV: Giới thiệu phần chú ý (SGK)
2 Tính chất kết hợp:
?2 Tính và so sánh kế quả
( 3) 4 2 1 2 3 (-3)+(4+2) = (-3)+6=3 ( 3) 2 4 ( 1) 4 3 Vậy kết quả của các bài trên đều bằng nhau
và bằng 3
Tổng quát: Tính chất kết hợp của phép cộng các số nguyên
uChú ý: (SGK)
*Điều chỉnh, bổsung:
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất cộng với số 0
- Mục đích: HS hiểu được tính chất cộng với số 0 để vận dung vào bài tập
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ
GV: Một số nguyên cộng với số 0, kết
quả như thế nào? Cho ví dụ?
HS: Một số nguyên cộng với số 0, kết quả
bằng chính số nó
Ví dụ: 3 + 0=2
GV: Nêu công thức tổng quát của tính
chất này ?
3 Cộng với số 0:
a + 0 = 0 + a = 0 (a + b)+ c = a + (b + c)