1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 16 - Năm học 2011-2012 - Lê Thị Thu Thủy

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 242,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1p 4/ Tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy Hoạt động 1: Tìm hiểu về CĐT 8p MT: HS hiểu nghĩa, chức năng ngữ pháp của CĐT Gọi đọc câu 1 SGK Bảng phụ.. Nếu lược bỏ các từ in đậ[r]

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6

Tên bài : CỤM ĐỘNG TỪ

      

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/Kiến thức:

Hiểu được nghĩa, chức năng ngữ pháp, cấu tạo đầy đủ và ý nghĩa các TPP của CĐT

2/ Kỹ năng: Tạo lập, sử dụng cụm ĐT

3/ Thái độ: Thấy được ý nghĩa của việc mở rộng mối quan hệ của ĐT với các TPP trong cụm

trong diễn đạt, cung cấp thông tin

II./CHUẨN BỊ:

- GV: SGK-SGV-Giáo án-Bảng phụ

- HS: Tìm hiểu về CĐT Xem trước LT thực hiện theo YC chuẩn bị bài của GV

III/NHỮNG NỘI DUNG CẦN LƯU Ý

1/ Nội dung:Tích hợp với bài ĐT.CDT Văn bản

2/ Phương pháp: Thảo luận nhóm

IV TỔ CHỨC DẠY – HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài :3p

TL Động từ được chia làm mấy lọai lớn ? Cho ví dụ ?

TN: Trong các câu sau đây, câu nào có động từ tình thái và cho biết đó là từ nào

a/ Cả vườn mai vàng đang nở.

b Chị Lan định đi học thêm đàn dương cầm

c/ Dòng sông trôi lững lờ

d/ Cánh đồng đã vào mùa gặt.

3/ Bài mới: Từ phần kt bài cũ khai thác đi vào bài mới 1p

4/ Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động HS Nội dung ghi

Hoạt động 1: Tìm hiểu về CĐT 8p

MT: HS hiểu nghĩa, chức năng ngữ

pháp của CĐT

Gọi đọc câu 1 SGK

Bảng phụ

? Nếu lược bỏ các từ in đậm trên?

? Từ in đậm trong câu có ý nghĩa gì?

L: Từ in đậm bổ nghĩa cho từ nào?

So sánh nghĩa của động từ với cụm

động từ?

Chốt: Ngoài những từ đứng trước có

khả năng kết hợp với động từ để tạo

thành cụm động từ, đi kèm sau động

từ còn có một số từ ngữ phụ thuộc nó

để biểu thị đầy đủ một ý nghĩa nào

đó Tổ hợp từ đó gọi là CĐT.

L: Cho ví dụ về cụm động từ

( ? cách thực hiện)

Đặt câu với cụm vừa tìm Nhận xét

hđ của Cụm trong câu

?Từ tìm hiểu trên em hiểu gì về cụm?

Chốt

Gọi đọc ghi nhớ

Thực hiện Quan sát Xác định Nhận định Trao đổi nhóm bàn

2 Cá nhân Nêu Chỉ định 1hs

Khái quát

về CĐT Nghe Đọc- chuyển

Tuần16 Tiết 61 TV:

CỤM ĐỘNG TỪ

I Cụm động từ là gì ?

1 Tìm hiểu

- Ví dụ1: Câu 1-SGK trang + Đã ,nhiều nơi bổ sung cho “đi”

+ Cũng, những câu đố oái oăm bổ sung cho

“ra”

->Lược bỏ các từ in đậm: không hiểu được ý nghĩa của câu

-> Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho động

từ, tạo nên cụm dộng từ

- Ví dụ 2: Lan / đang cắt cỏ ngoài đồng

-> Cụm động từ làm vị ngữ trong câu, hoạt động như một động từ

Ngày soạn: 29/11

Ngày thực hiện:

06/12/2011

PM/T:TV-16.61

Trang 2

Chốt lại ý nghĩa của CĐT trong việc

diễn đạt cần ht và sử dụng để nội

dung vấn đề trình bày được rõ ràng ,

phong phú

Chuyển: Qua nội dung phần I, các em

đã có những kiến thức vũng chắc về

Khái niêm CĐT Nội dung phần II,

giúp các em hiểu sâu hơn về cấu tạo

CĐT

HĐ 2: HD tìm hiểu mô hình cấu tạo

của CĐT 10p

MT: Nhận dạng đúng MH CT CĐT

Nắm ý nghĩa các TP trong cụm

Từ nội dung tìm hiểu phần 1, theo em

CĐT có mấy phần?

GV vẽ mô hình

Gọi thực hiện câu 1

Nhận xét

Nhận xét ý nghĩa của PNT và PNS

trong từng cụm

L: khái quát về ý nghĩa PPT và PPS

trong cụm ĐT

Chốt

Gọi đọc ghi nhớ

Chuyển Hoạt động 3

HD Luyện tập 20 p

MT: Củng cố kiến thức.Ứng dụng KT

vào thực hành Rèn các kỹ năng:

NB-TH-PT-.Vận dụng… Rèn kỹ năng nói

và PC nói.

L: Đọc, xác định và thực hiện yc bt 1

? Em sẽ làm như thế nào để thực

hiện yc bài tập này?

Nhận xét

?Yc bài tập 2? Cách thực hiện?

Thực hiện

Nêu yc bt3, bt4

vào tập Nghe-củng cố

Nghe, định hướng

Xác định

H sinh trình bày bảng phụThực hiện

Thực hiện trên bảng phụ câu a, b1, c2, c3 Thực hiện theo

4 nhóm 3p

2Ghi nhớ ( SGK)

II.Cấu tạo của cụm động từ 1/ Tìm hiểu:

a.Mô hình cụm động từ

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

oái oăm

b/ Phụ ngữ(bảng phụ)

-Phụ ngữ trước -Phụ ngữ sau:

2 Ghi nhớ ( SGK )

III Luyện tập

Bài 1 Tìm các cụm động từ

a còn đang đùa nghịch ở sau nhà b 1 - yêu thương Mị Nương hết mực b.2 - muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng

c.1 - đành tìm cách giữ sứ thần ở công quán

để có thì giờ đi hỏi ý kiến em bé thông minh

nọ c.2 để có thì giờ đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ

c.3 đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ

Bài 2 Xếp các cụm ĐT vào mô hình

Phần trước.

Phần trung tâm

Phần sau

còn đang

đùa nghịch

ở sau nhà

yêu thương

Mị Nương hết mực

Trang 3

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6

Cách thực hiện bt3,4?

Chốt

Chia việc cho hs hđ BT3-4

Nhận định lại nội dung đúng

Bài 3 Phụ ngữ “ chưa”, “ không => có ý

nghĩa phủ định +Chưa : phủ định tương đối, hàm nghĩa " không có đặc điểm X ở thời điểm nói, nhưng có thể có đặc điểm

X trong tương lai "

+“không “: phủ định tuyệt đối, hàm nghĩa

"không có đặc điểm X "

Cách dùng hai từ này đều cho thấy sự thông minh, nhanh trí của em bé( cha chưa kịp nghĩ ra câu trả lời thì con đã đáp lại bằng một câu mà viên quan không thể trả lời được.)

Bài 4/ Trình bày ý nghĩa của truyện Treo Biển, có sử dụng CĐT.

Mẫu:

Truyện Treo Biển đã phê phán những

người làm việc thiếu chủ kiến : Đã/ phê phán/ những người làm việc thiếu chủ kiến

CĐT

5/Củng cố: 2

Chức năng của CĐT?

V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 1p

+ Nhớ các kiến thức về động từ, CĐT

Đọc và tìm CĐT trong các văn bản đã học

Đặt câu có CĐT Xác định cấu tạo của CĐT đó

+ Văn bản: mẹ hiền dạy con:

.Đọc –kể-Tóm tắt sự việc chính Nhận xét về trình tự diễn biến sự việc ?

.Hiểu ý nghĩa của các sự việc? Cảm nhận của em về các chi tiết trong truyện?

Cảm nhận về nhân vật người mẹ?

Ý nghĩa truyện?

Liên hệ thực tế

VI/ NHẬN XÉT

Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tên bài: MẸ HIỀN DẠY CON

      

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/Kiến thức:

- Hiểu nội dung ,ý nghĩa của truyện Mẹ hiền dạy con

- Hiểu cách viết truyện gần với viết ký, viết sử thời trung đại

2/ Kỹ năng:

Đọc- hiểu văn bản truyện trung đại "Mẹ hiền dạy con "

-Nắm bắt và phân tích được các sự kiện trong truyện

-Kể lại được truyện

3/ Thái độ:

Biết kính trọng, biết học những điều tốt tránh xa điều xấu Giúp học sinh tự nhận thức về môi

trường xung quanh Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống

II./CHUẨN BỊ:

- GV: Sách giáo khoa SGV -Giáo án Bảng phụ Tranh

TLTK: Lời tựa Cổ học tinh hoa

- HS: Chuẩn bị bài theo yc gv

III/NHỮNG NỘI DUNG CẦN LƯU Ý

1/ Nội dung:

2/ Phương pháp: Tích hợp giáo dục xây dựng môi trường thân thiện, rèn kỹ năng sống

IV TỔ CHỨC DẠY – HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài :

Tự luận:

Trắc nghiệm:

C1:/Truyện “ Con hổ có nghĩa” được xây dựng nhằm mục đích gì?

a/Đề cao tình cảm thủy chung giữa con người với nhau

b/Đề cao tình cảm giữa loài vật với con người

c/Đề cao cái nghĩa và khuyên con người luôn biết trân trọng cái nghĩa.

d/ Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của loài vật

C2/ Bố cục 2 phần với 2 câu chuyện riêng biệt có ý nghĩa như thế nào?

a/ Kể về việc đền ơn đáp nghĩa của hai con hổ

b/ Nâng cấp chủ đề tư tưởng câu chuyện

c/ Giới thiệu hai con vật có lòng biết ơn

d/ Đề cao tài năng của con người

3/ Bài mới:

Giới thiệu về hình ảnh người mẹ

4/ Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động giáo viên Hoạt động

HS Nội dung ghi Hoạt động 1: HD Tìm hiểu chung

về văn bản.

MT: HS hiểu xuất xứ của câu

chuyện.Hiểu tâm huyết của 2 nhà

dịch thuật Định hướng tìm hiểu tp.

L:Xác định thể loại?

GT xuất xứ tp.Những hiểu biết của

em về TG-TP? - GT tranh ảnh về

TG-TP và lời tựa CHTH GT chân

Nêu Nêu Theo dõi

Tuần16 Tiết 62 Văn bản:

MẸ HIỀN DẠY CON

I Giới thiệu -Thể loại: Truyện trung đại

- Xuất xứ:

Nguồn gốc từ “ Liệt Nữ truyện” của Trung quốc

Ngày thực hiện:

06/12/2011

PM/T:TV-16.62

Trang 5

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6

dung thầy MT, những thông tin về

nhân vật

.-> nhấn mạnh ý nghĩa giáo dục của

VB

-Kiểm tra hđ tìm hiểu từ khó của

HS

Chuyển

Hoạt động 2:HD Tìm hiểu Đọc

hiểu Văn bản

MT: Hiểu giá trị nội dung nghệ

thuật VB Rèn kỹ năng pt, nhận định

Tích hợp sử dụng Kiến thức VTS để

ptVB Tích hợp GD.

HD đọc.Đọc mẫu

Gọi hs đọc

? Truyện gôm những nhân vật nào?

.L: Tóm tắt các sự việc trong vb

Bảng phụ nêu hoàn cảnh, học sinh

điền thông tin còn lại

Các sự việc được kể theo trình tự

nào?

Chuyển: Kể theo mạch thời gian có

ý nghĩa như thế nào đối với câu

chuyện này?

Phân tích

Quan sát lại 3 sự việc đầu Các sự

việc này xoay quanh vấn đề gì?

Đang ở gần nghĩa địa vì sao bà lại

dọn nhà đi.?Và vì sao tại môi trường

thứ hai này bà lại dọn nhà lần nữa?

Như vậy, nguyên nhân nào đã làm

cho bà mẹ dời nhà?

Nêu những cảm nhận của em về

việc làm của bà Mạnh Mẫu.?

Chốt.-Bình Môi trường ãnh hưởng

rất lớn đến sự hình thành nhân cách

Thấy được sự hiếu động của thầy

Mạnh Tử, không muốn tâm hồn như

trang giấy trắng của con bị lem ố,

bằng tình yêu thương con hết

mực,Mạnh Mẫu sẳn sàng dời nhà,

dù đây là một việc làm khó khăn đối

Được chỉ định Nghe

Nghe Thầy M Tử

Hs thực hiện

5 sự việc

Nhận xét Nghe

Nhận định chung: Chọn môi trường sống

Nêu ý kiên

Nêu Nghe

Do Ôn Như Nguyễn Văn Ngọc và Tử An Trần Lê Nhân biên dịch, in trong cuốn “ Cổ học tinh hoa”

-Từ khó:

II Đọc – Hiểu văn bản:

1.Đọc 2/ Hiểu văn bản:

a) Tóm tắt các sự việc xảy ra giữa 2 mẹ con thầy Mạnh Tử:

1.Ở gần nghĩa địa

Bắt chước đào, chôn, lăn, khóc

Dọn nhà

ra gần chợ

2.Ở gần chợ Bắt chước nô

nghịch cách buôn bán điên đảo

Dọn nhà gần cạnh trường

3.Ở gần trường Bắt chước học tập lễ phép Vui lòng với chỗ ở mới 4.Nhà hàng

xóm giết lợn

hối hận

mua thịt cho con ăn 5.Trong giờ

học

Bỏ về nhà chơi

Cầm dao cắt đứt tấm vải

Xây dựng cốt truyện theo mach thời gian

b.Phân tích:

b.1) Ý nghĩa của các sự việc

*Ý nghĩa 3 sự việc đầu:

-Chuyển nhà đi để tránh cho con tiếp xúc với những môi trường không tốt

-Chọn nơi thuận lợi cho việc phát triển nhân cách của con

-> Mẹ muốn tạo cho con môi trường sống tốt đẹp

Trang 6

với phụ nữ, Tục ngữ VN cũng đã

từng khẳng định : Một lần dời nhà

bằng ba năm làm.

Chuyển ý Hai sự việc cuối có ý

nghĩa như thế nào?

L: Đọc lại sự việc thứ tư

Theo em, vì sao Mạnh Mẫu lại đi

mua thịt lơn cho con ăn?

L: Quan sát tranh, kể lại sự việc thứ

năm trong câu chuyện

Vì sao người mẹ lại cắt đứt tấm

vải

Tưởng tượng em là nhân vật Mạnh

Tử, theo chi tiết trong bức tranh, em

đang nghĩ gì?

Chốt ý: về việc cắt đứt vải với việc

học, hai sự việc cuối

Các sự việc trong câu chuyện này

liên quan như thế nào đến tiêu đề

vb?

Nhận xét của em về hình thức câu

chuyện?

KL: Nét chung truyện Trung đại

Diễn biến theo trình tự:Mẹ theo dõi

dạy con từng chút một , chính vì vậy

mà MT mới trở thành bậc vĩ nhân.

Từ nội dung câu chuyện, hãy phát

biểu cảm nghĩ của em về Bà mẹ thầy

Mạnh Tử

-Theo em, vì sao chúng ta lại chọn

tìm hiểu, giới thiệu về hình ảnh

người mẹ trong một TP nước

ngoài?

Hướng hs nhận định về ý nghĩa câu

chuyện

Chốt ý chính: Sự thành đạt của con

là do mẹ.

Hoạt động 3: HDTK

MT: Khái quát giá trị ND-NT của vb

L: Nhận định về nội dung nghệ

thuật của truyện

Chốt ý chính

Hoạt động 4: Luyện tập:

MT : nâng cao cảm thụ từ Vb.Mở

rộng vốn từ.

Nghe Suy nghĩ-trình bày

Kể Trả lời

Chỉ định

Ý kiến cá nhân Nghe Người mẹ đã dạy con như thế nào?

Trao dổi trong bàn

Trao dổi nhóm 4hs

Nêu ý kiến

Phát biểu Nghe

Nêu

Thực hiện

+ Ý nghĩa 2 sự việc cuối :

- Giáo dục con không nối dối, phải thành thật, phải giữ chữ tín

- Giáo dục con phải có ý chí học hành -> Dạy con vừa phải có đạo đức, vừa phải có chí học hành

câu chuyện ngắn gọn, nhiều chi tiết giàu ý nghĩa, gây xúc động

b.2/ Bà mẹ thầy Mạnh Tử

Là một người mẹ tuyệt vời: yêu con, thông minh, khéo léo, nghiêm khắc trong việc dạy dỗ- giáo dục con

b.3/ Ý nghĩa :

-Truyện nêu cao tác dụng của môi trường sống đối với sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ

-Vai trò của người mẹ trong việc dạy dỗ con nên người

III Tổng kết:

Nghệ thuật :

-Xây dựng cốt truyện theo mach thời gian với năm sự việc chinh về mẹ con thầy Mạnh Tử

-Có nhiều chi tiết giàu ý nghĩa, gây xúc động đối với người đọc

Nội dung:

Hình ảnh bà mẹ Mạnh Tử là tấm gương sáng về tình yêu thương con và đặc biệt là về cách dạy con

IV/ Luyện tập:

Kể lại một sự việc trong truyện mà em thích nhất

5/Củng cố:

Nhắc lại ý nghĩa truyện

Đối chiếu thể loại truyện trung đại với Văn bản

Trang 7

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6

V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Tiết 62:

-Kể lại truyện Nhớ giá trị nội dung nghệ thuật

- Suy nghĩ về đạo làm con của bản thân sau khi học xong truyện

-Tìm đọc thêm những câu TN-CD, câu chuyện khác có liên quan đến nội dung ý nghĩa văn bản

Tiết 63:

Tìm hiểu về Tính từ Cụm Tính Từ Cấu tạo của Cụm Thử làm trước LT

VI/ NHẬN XÉT

Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Tên bài: TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ

      

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/Kiến thức:

- Khái niệm tính từ

+ Y nghĩa khái quát của tính từ

+ Đặc điểm khái quát của tính từ ( khả năng kết hợp của tính từ, chức vụ ngữ pháp của tính từ

- Các loại tính từ

- Cụm tính từ

+ Nghĩa của phụ trước và phụ sau trong cụm tính từ

+Nghĩa của cụm tính từ

+ Chức năng ngữ pháp của cụm tính từ

+ Cấu tạo đầy đủ của cụm tính từ

2/ Kỹ năng:

-Nhận biết tính từ trong văn bản

-Phân biệt tính từ chỉ dặc điểm tương đối và tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối

-Sử dụng tính từ, cụm tính từ trong khi nói và viết

3/ Thái độ:

Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

II./CHUẨN BỊ:

- GV: GIÁO ÁN , BẢNG PHỤ

- HS: Theo yc giáo viên

III/NHỮNG NỘI DUNG CẦN LƯU Ý

1/ Nội dung:

2/ Phương pháp:

IV TỔ CHỨC DẠY – HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài : Cụm động từ là gì ? Nêu cấu tạo của cụm từ ? Cho ví dụ minh hoạ ?

3/ Bài mới: * Giới thiệu bài: Các em vừa tìm hiểu động từ, cụm động từ Bài học hôm nay

chúng ta tìm hiểu tính từ và cụm tính từ

4/ Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV HĐHS Nội dung

Hoạt động I:

Gọi HS đọc ví dụ SGK

- Dựa vào những hiểu biết của em

đã học ở cấp 1 hãy chỉ ra tính từ

trong ví dụ trên ?

- Hãy lấy thêm một số tính từ mà

em biết ? Nêu ý nghĩa khái quát

của tính từ đó?

* GV lấy ví dụ ở bảng phụ :

+ Chỉ màu sắc : Xanh, đỏ, tím

,vàng

+ Chỉ mùi vị : : Chua , cay , thơm ,

bùi , đắng

+ Chỉ hình dáng : Gầy gò , liêu

xiêu , thoăn thoắt , lờ đờ

+ So với động từ , tính từ có khả

Trình bày

Nêu ví dụ

Phân tích

I.Đặc điểm của tính từ :

1 Ví dụ (SGK)

a. Bé , oai

b Nhạt , vàng hoe , vàng lịm, vàng ối , vàng tươi

 Chỉ đặc điểm tính chất của sự vật , màu sắc , mùi vị , hình dáng

Kết hợp với “Đã , sẽ , đang , cũng , đều , vẫn." -> Tạo cụm tính từ Khả năng kết hợp với "hãy , đừng , chớ "

rất hạn chế

Ngày thực hiện:

7/12/2011

PM/T:TV-16.63

Trang 9

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6

năng kết hợp với các từ “đã , sẽ

đang cũng , vẫn … như thế nào ?

-Cho ví dụ tính từ có khả năng kết

hợp với các từ: hãy , đừng , chớ ra

sao ? Cho ví dụ ?

=>Nhận xét gì về khả năng làm

chủ ngữ , vị ngữ trong câu của tính

từ?

+ Về đặc điểm của tính từ em cần

ghi nhớ những gì ?

.Hoạt động II : Các loại tính từ

Mt: Giúp hs xác định cách phân

chia tính từ.

+ Trong những tính từ đã tìm ở ví

dụ trên , tính từ nào có khả năng

kết hợp các từ chỉ mức độ ? (rất ,

hơi , quá , lắm , khá ) Vì sao ?

+ Những tính từ nào không có khả

năng kết hợp vối những từ chỉ mức

độ ? Vì sao?

Có mấy loại tính từ?Đặc điểm

từng loại?

Học sinh đọc to ghi nhớ ở SGK

Chuyển tiết 2

.Hoạt động III : Cụm tính từ

Mt: Hs nhận biết và sử dụng tốt

cấu tạo Cụm TT

+ Gọi HS đọc ví dụ ở SGK Tìm

tính từ trong bộ phận được in đậm

trong những ví dụ trên ? Chỉ ra

những tính từ ?

+ Từ ví dụ đó hãy chỉ ra những từ

ngữ đứng trước , đứng sau tính từ

làm rõ nghĩa cho tính từ đó ?

GV :Các từ ngữ trước và sau tính

từ cùng tính từ trung tâm làm

thành cụm tính từ

+ hãy vẽ mô hình cấu tạo cụm tính

từ trong 2 ví dụ ?

+ Phần cụm tính từ em cần ghi nhớ

những gì ?

* HS đọc to ghi nhớ SGK /155

.Hoạt động IV: Luyện tập

MT: Củng cố kiến thức.

GV hướng dẫn HS làm BT

Bài 1,2 HS TLN 3 phút

Làm bảng phụ – Các nhóm trả lời

GV nhận xét, ghi điểm, chốt ý

Phân tích Nêu

Nêu Nhận xét

Khái quát

Theo dõi.,phán đoán Nêu lý do Tìm Xác định

Đọc ghi nhớ

Đọc Thực hiện theo yc Tìm hiểu

Giảng Phán đoán Nêu ý kiến

Thực hiện theo yc

* Về chức vụ ngữ pháp trong câu : + Làm chủ ngữ

+ Làm vị ngữ (hạn chế hơn động từ)

2.Ghi nhớ (SGK/154)

II Các loại tính từ :

- Có hai loại tính từ + Tính từ chỉ đặc điểm tương đối (có thể kết hợp các từ chỉ mức độ : rất , hơi , khá )

+ Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (không kết hợp với từ chỉ mức độ )

* Ghi nhớ (SGK / 154 )

III.Cụm tính từ :

1 Ví dụ : SGK /155

Tính từ : yên tĩnh , nhỏ , sáng Các từ ngữ đứng trước tính từ (vốn , đã , rất ) Các từ ngữ đứng sau tính từ :

( lại, vằng vặc ở trên không )

2 Mô hình cụm tính từ :

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

vốn/ dã/ rất yên tĩnh

nhỏ lại sáng vằng vặc ở

trên không

* Ghi nhớ (SGK / 155)

IV Luyện tập

Bài 1+2 / SGK / 155+156

* Các cụm tính từ : sun sun như con đỉa ,

chần chẫn như cái đòn càn , bè bè như cái quạt thóc , sừng sững như cái cột đình , tun tủn như chổi sể cùn

=> Các tính từ trên là từ láy , có tác dụng gợi hình, gợi cảm

-Các hình ảnh mà tính từ gợi ra là những sự vật

Trang 10

Học sinh đọc Bài 3

GV hướng dẫn HS làm BT

HS làm – giáo viên nhận xét

Thực hiện theo yc

tầm thường , không giúp cho việc nhận thức một sự vật to lớn, mới mẻ như con voi

-Từ đó nhấn mạnh đặc điểm chung của các ông thầy bói : nhận thức hạn hẹp, chủ quan

Bài 3: SGK/156 Các tính từ và động từ

được dùng để chỉ thái độ của biển cả khi ông lão đánh cá 5 lần ra biển cầu xin theo lệnh mụ vợ tham lam : gợn sóng êm ả  nổi sóng  nổi sóng dữ dội 

nổi sóng mù mịt -> nổi sóng ầm ầm

Các động từ, tính từ được sử dụng theo chiều hướng tăng cấp mạnh dần lên,

dữ dội hơn thể hiện thái độ của cá vàng ngày một phẫn nộ

Củng cố: Nhắc lại ghi nhớ SGK

So sánh giữa các cụm: CDT-CĐT-CTT

V/ HỨONG DẪN TỰ HỌC

-Nhận xét về ý nghĩa của phụ ngữ trong cụm tính từ

-Tìm cụm tính từ trong một đoạn truyện đã học

-Đặt câu và xác định chức năng ngữ pháp của tính từ, cụm tính từ trong câu

-Làm bài tập 4 /SGK;

-Chuẩn bị “ Trả bài viết số 3”

VI/ NHẬN XÉT

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w