1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

bài soạn sinh 7 tuần 29

13 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 27,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng chứng về mối quan hệ về nguồn gốc giữa các nhóm động vật.Cây phát sinh động vật: phản ánh quan hệ nguồn gốc, họ hàng, mức độ tiến hóa của các ngành, các lớp: từ thấp đến cao, từ chư[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/3/2018

57

7A 20/3/2018 7C 22/3/2018

7C 24/3/2018 59

7A 27/3/2018 7C 29/3/2018

CHỦ ĐỀ: SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT

I CHỦ ĐỀ: SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT

II Xây dựng nội dung bài học

Tiết 57 Tiến hóa về tổ chức cơ thể

Tiết 58 Tiến hóa về sinh sản

Tiết 59 Cây phát sinh giới Động vật

Thời lượng: 3 tiết

III Xác định mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Nêu được hướng tiến hoá trong tổ chức cơ thể minh hoạ được sự tiến hoá tổ chức cơ thể thông qua các hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh, hệ sinh dục

- Phân biệt được sự sinh sản vô tính với sự sinh sản hữu tính và nêu được sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính và tập tính chăm sóc con ở động vật

- Biết được bằng chứng về mối quan hệ về nguồn gốc giữa các nhóm động vật

- Trình bày được ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật

2 Kĩ năng:

- Phát triển kĩ năng lập bảng so sánh rút ra nhận xét

- Rèn kĩ năng so sánh, quan sát

- Kĩ năng phân tích, tư duy

- Phát triển kĩ năng lập bảng so sánh rút ra nhận xét

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học

- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật đặc biệt trong mùa sinh sản

4 Định hướng phát triển các năng lực cho học sinh

4.1 Năng lực chung:

Trang 2

- Năng lực tự học: học sinh dựa vào kiến thức đã học qua các ngành, các lớp

nêu lên được sự tiến hóa về tổ chức cơ thể từ thấp lên cao

+ Hệ hô hấp: từ chỗ chưa phân hóa, hoặc hô hấp bằng da đến hình thành thêm phổi chưa hoàn chỉnh, rồi hình thành hệ ống khí, túi khí, rồi phổi hoàn chỉnh + Hệ tuần hoàn: từ chỗ chưa phân hóa đến phân hóa; từ chỗ hệ tuần hoàn được hình thành tim chưa phân hóa thành tâm nhĩ và tâm thất đến chỗ tim đã phân hóa thành tâm nhĩ và tâm thất

+ Hệ thần kinh: từ chỗ chưa phân hóa đến phân hóa, từ phân hóa nhưng còn đơn giản (Ruột khoang, Giun đốt, Chân khớp) đến phức tạp (hệ thần kinh hình ống với bộ não và tủy sống ở ĐVCXS)

+ Hệ sinh dục: từ chỗ chưa phân hóa đến phân hóa, từ phân hóa nhưng còn đơn giản, chưa có ống dẫn sinh dục (Ruột khoang) đến phức tạp, có ống dẫn sinh dục (Giun đốt, Chân khớp, ĐVCXS)

Qua đó học sinh tự so sánh để hiểu rõ sự tiến hóa của từng hệ cơ quan trong tổ chức cơ thể

- Năng lực giải quyết vấn đề: học sinh phát hiện và nêu được tình huống có vấn

đề trong học tập: nêu lên được sự tiến hóa về tổ chức cơ thể từ thấp lên cao;sự tiến hóa thể hiện ở các hình thức sinh sản

- Năng lực sáng tạo : hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho,

so sánh và bình luận đưa ra các giải pháp đề xuất

- Năng lực tự quản lí: ý thức được nghĩa vụ và quyền lợi của bản thân, tự đánh

giá và điều chỉnh những hành động chưa hợp lí

- Năng lực giao tiếp: thông qua hoạt động hợp tác nhóm,học sinh biết lắng nghe

tích cực trong giao tiếp

- Năng lực hợp tác: biết vai trò và trách nhiệm của mình trong hợp tác nhóm

ứng với công việc cụ thể; nhận biết được năng lực của từng thành viên trong nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Xác định được thông tin cần thiết để

thực hiện nhiệm vụ học tập

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: trình bày ý kiến của bản thân, của nhóm một

cách rõ ràng, mạch lạc, chính xác

4.2 Năng lực chuyên biệt:

- Quan sát : Qua hình 54.1“ Sự tiến hóa một số hệ cơ quan của đại diện các

ngành ĐV” phát triển kĩ năng lập bảng so sánh rút ra nhận xét

- Sưu tầm, phân loại: so sánh 01 số hệ cơ quan.

- Đưa ra các tiên đoán: về ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh.

- Hình thành nên các giả thuyết khoa học : về sự tiến hóa của hình thức sinh

sản hữu tính Bằng chứng về mối quan hệ về nguồn gốc giữa các nhóm động vật.Cây phát sinh động vật: phản ánh quan hệ nguồn gốc, họ hàng, mức độ tiến hóa của các ngành, các lớp: từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện

cơ thể thích nghi với điều kiện sống thậm chí còn so sánh được số lượng loài giữa các nhánh với nhau

IV Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)

Trang 3

BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ

Loại câu

hỏi/bài

tập

Nhận biết (mô tả mức

độ cần đạt)

Thông hiểu (mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng thấp (mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng cao (mô tả mức

độ cần đạt) Tiến hóa

về tổ chức

cơ thể

- học sinh dựa vào kiến thức

đã học qua các ngành, các lớp nêu lên được

sự tiến hóa về

tổ chức cơ thể

từ thấp lên cao

Biết được được

sự tiến hóa về tổ chức cơ thể từ thấp lên cao

- Phát biểu

được, so sánh

01 số hệ cơ quan

Học sinh nắm được mức độ phức tạp dần trong tổ chức

cơ thể của cá lớp động vật thể hiện ở sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng

Tiến hóa

về sinh

sản

- Biết các hình thức sinh sản ở động vật

Phân biệt được các hình thức sinh sản ở ĐV

và giải thích sự tiến hóa của hình thức sinh sản hữu tính

- Học sinh nắm đượcặn tiến hoá các hình thức sinh sản ở động vật từ đơn giản đến phức tạp (sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính)

HS thấy được

sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản hữu tính

Cây phát

sinh giới

Động

vật

- Trình bày mối quan hệ

họ hàng giữa các nhóm động vật

Đưa ra các tiên đoán về ý nghĩa

và tác dụng của cây phát sinh

H.56.3 cho biết ngành Chân khớp với ngành thân mềm gần hơn hay là gần với Động vật

có xương sống hơn

- Biết được mối quan

hệ họ hàng giữa các loài

ĐV trong thực tế

V Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu (Bước 5)

1 Câu hỏi nhận biết

Câu 1 Nêu sự phân hoá và chuyên hoá một số hệ cơ quan trong quá trình tiến hoá của các ngành động vât: Hô hấp, tuần hoàn

Câu 2 Hãy kể các hình thức sinh sản ở động vật?

Trang 4

2 Câu hỏi thông hiểu

Câu 1 : Phân biệt các hình thức sinh sản ở động vật

Câu 2: Giải thích sự tiến hoá hình thức sinh sản hữu tính? Cho ví dụ?

3 Câu hỏi vận dụng thấp

Câu 1 Quan sát H.56.3 cho biết ngành Chân khớp với ngành thân mềm

Hơn hay là gần với Động vật có xương sống hơn

Câu hỏi vận dụng cao

Câu 1- Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay với cá chép hơn

VI Thiết kế tiến trình dạy và học

1 Chuẩn bị của GV và Hs:

1.1 Chuẩn bị của GV:

- Tranh phóng to hình 54.1SGK

- Hình ảnh sinh sản vô tính ở trùng roi, thuỷ tức

- Hình ảnh về sự chăm sóc trứng và con

- Tranh sơ đồ H 56.1 cây phát sinh động vật

1.2 Chuẩn bị của Hs:

- Chuẩn bị theo nội dung SGK, kẻ bảng SGK trang 176

- Chuẩn bị theo nội dung SGK

- HS: Chuẩn bị theo nội dung SGK

2 Phương pháp:

PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày

1 phút, Vấn đáp, so sánh

3 Tổ chức các hoạt động học:

Hoạt động khởi động (thời lượng)

- Phương pháp/ Kĩ thuật: Quan sát, vấn đáp,

- Thời gian: 2’

- Cách thức tiến hành:Cá nhân

? Thế nào là sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính? Lấy ví dụ?

- ĐVĐ: Chúng ta đã học ĐVCXS và ĐVKXS, thấy được sự hoàn chỉnh về cấu

tạo và chức năng Song giữa các nghành động vật có quan hệ với nhau như thế nào?

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1(tiết 1): ( 43)

- Mục tiêu: - Dựa vào kiến thức đã học qua các ngành, các lớp nêu lên được sự

tiến hóa về tổ chức cơ thể từ thấp lên cao

+ Hệ hô hấp

+ Hệ tuần hoàn

+ Hệ thần kinh

+ Hệ sinh dục

- Hình thức tổ chức: hoạt động theo nhóm

Trang 5

- Phương pháp/ Kĩ thuật: PP trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, kĩ thuật

đặt câu hỏi

- Thời gian: 43’

GV: Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc cá câu trả lời và

hoàn thành bảng trong vở bài tập

H: TĐ nhóm lựa chọn câu trả lời

GV: Kẻ bảng để HS chữa bài

? Gọi nhiều nhóm trả lời  Các nhóm khác NXBS.

- GV: Kiểm tra số lượng các nhóm có kết quả đúng

và chưa đúng

G: Đưa nội dung bảng kiến thức chuẩn  HS theo dõi

và tự sửa chữa

Tên động vật Ngành Hô hấp Tuần hoàn Thần kinh Sinh dục

Trùng biến

hình

Động vật nguyên sinh

Chưa phân hoá

Chưa có Chưa phân

hoá

Chưa phân hoá

Thuỷ tức

Ruột khoang

Chưa phân hoá

Chưa có Hình mạng

lưới

Tuyến sinh dục không có ống dẫn

Giun đất

Giun đốt Da Tim đơn

giản, tuần hoàn kín

Hình chuỗi hạch

Tuyến sinh dục

có ống dẫn

Tôm sông

Chân khớp Mang

đơn giản

Tin đơn giản, hệ tuần hoàn hở

Chuỗi hạch

có hạch não

Tuyến sinh dục

có ống dẫn

Châu chấu

Chân khớp Hệ ống

khí

Tin đơn giản, hệ tuần hoàn hở

Chuỗi hạch, hạch não lớn

Tuyến sinh dục

có ống dẫn

Cá chép

Động vật

có xương sống

Mang Tim có 1

tâm nhĩ, 1 tâm thất, tuần hoàn kín, máu

đỏ tươi đi nuôi cơ thể.

Hình ống, bán cầu não nhỏ, tiểu não hình khối trơn

Tuyến sinh dục có ống dẫn

Ếch đồng Động vật Da và Tim có 2 Hình ống, Tuyến sinh dục

Trang 6

trưởng thành

có xương sống

phổi tâm nhĩ, 1

tâm thất,

hệ tuần hoàn kín, máu pha nuôi cơ thể

bán cầu não nhỏ, tiểu não nhỏ hẹp

có ống dẫn

Thằn lằn bóng

Động vật

có xương sống

Phổi Tim có 2

tâm nhĩ, 1 tâm thất

có vách ngăn hụt,

hệ tuần hoàn kín, máu pha ít nuôi cơ thể

Hình ống, bán cầu não nhỏ, tiểu não phát triển hơn ếch.

Tuyến sinh dụ

c có ống dẫn

Chim bồ câu

Động vật

có xương sống

Phổi và túi khí

Tim có 2 tâm nhĩ và

2 tâm thất, tuần hoàn kín, máu

đỏ tươi nuôi cơ thể.

Hình ống, bán cầu não lớn, tiểu não lớn có 2 mấu bên nhỏ.

Tuyến sinh dục

có ống dẫn

Thỏ

Phổi Tim có 2

tâm nhĩ và

2 tâm thất, tuần hoàn kín, máu

đỏ tươi nuôi cơ thể.

Hình ống, bán cầu não lớn, vỏ chất xám, khe, rãnh, tiểu não

có 2 mấu bên lớn.

Tuyến sinh dục

có ống dẫn

- GV yêu cầu HS quan sát lại nội dung

bảng và trả lời câu hỏi:

+ Sự phức tạp hoá các hệ cơ quan hô

hấp, được thể hiện như thế nào qua

các lớp động vật đã học?

+ Hệ hô hấp từ chưa phân hóa trao đổi qua toàn bộ cơ thể  mang đơn giản  mang

 da và phổi chưa hoàn chỉnhhệ thống ống khí, túi khí-> phổi hoàn chỉnh

Trang 7

+ Sự phức tạp hoá các hệ cơ quan

tuần hoàn, thần kinh, sinh dục được

thể hiện như thế nào qua các lớp động

vật đã học?

H: Thảo luận nhóm TL  Nhóm #

NXBS

Yêu cầu:

+ Hệ hô hấp từ chưa phân hóa trao đổi

qua toàn bộ da  mang đơn giản  mang

da và phổi  phổi

+ Hệ tuần hoàn: chưa có tim  tim chưa

có ngăn  tim có 2 ngăn  3 ngăn  tim 4

ngăn

+ Hệ thần kinh từ chưa phân hoá  đến

thần kinh mạng lưới  chuỗi hạch đơn

giản  chuỗi hạch phân hoá (não, hầu,

bụng…)  hình ống phân hoá não, tuỷ

sống

+ Hệ sinh dục: chưa phân hoá  tuyến

sinh dục không có ống dẫn  tuyến sinh

dục có ống dẫn

G: Ghi ý kiến của học sinh lên bảng

+ Qua đó rút ra sự phức tạp hoá tổ

chức cơ thể.

+ Sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể ở

động vật có ý nghĩa gì?

+ Hệ tuần hoàn: chưa có tim  tim chưa

có ngăn  tim có 2 ngăn  3 ngăn  tim 4 ngăn

+ Hệ thần kinh từ chưa phân hoá  đến thần kinh mạng lưới  chuỗi hạch đơn giản  chuỗi hạch phân hoá (não, hầu, bụng…)  hình ống phân hoá não, tuỷ sống

+ Hệ sinh dục: chưa phân hoá  tuyến sinh dục không có ống dẫn  tuyến sinh dục có ống dẫn

- Sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể của các lớp động vật thể hiện ở sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng + Các cơ quan hoạt động có hiệu quả hơn

+ Giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống

Hoạt động 2 (Tiết 2):

- Mục tiêu: + Dựa vào kiến thức đã học qua các ngành, các lớp nêu lên được sự

tiến hóa thể hiện ở các hình thức sinh sản từ thấp lên cao

+ So sánh sự sinh sản vô tính và hữu tính

+ Biết được sự tiến hóa các hình thức sinh sản hữu tính và tập tính

chăm sóc con ở động vật.

- Hình thức tổ chức: hoạt động theo nhóm

- Phương pháp/ Kĩ thuật: PP trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, kĩ thuật

đặt câu hỏi

- Thời gian: 45’

Hoạt động 1: GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

trả lời câu hỏi:

Tìm hiểu hình thức sinh sản

vô tính.20’

Trang 8

+ Thế nào là sinh sản vô tính?

HS: Không có sự kết hợp đực, cái

+ Có những hình thức sinh sản vô tính nào?

HS: Phân đôi, mọc chồi

GV treo tranh một số hình thức sinh sản vô tính

ở động vật không xương sống

+ Hãy phân tích các cách sinh sản ở thuỷ tức và

trùng roi?

HS: Một vài HS trả lời, các HS khác nhận xét,

bổ sung

+ Tìm một số động vật khác có kiểu sinh sản

giống như trùng roi?

HS: trùng amip, trùng giày…

GV: lưu ý: chỉ có một cá thể tự phân đôi hay

mọc thêm một cơ thể mới

Hoạt động 2: GV yêu cầu HS đọc thông tin

SGK trang 179 và trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là sinh sản hữu tính?

HS: Có sự kết hợp đực và cái

+ So sánh sinh sản vô tính với hữu tính (bằng

cách hoàn thành bảng 1)

GV kẻ bảng để HS so sánh

Tìm đặc điểm giống nhau và khác nhau

- Đại diện các nhóm lên ghi kết quả vào bảng

- Sinh sản vô tính không có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái

- Hình thức sinh sản:

+ Phân đôi cơ thể + Sinh sản sinh dưỡng: mọc chồi và tái sinh

Tìm hiểu hình thức sinh sản

hữu tính 25’

a Sinh sản hữu tính

Hình

thức

sinh sản

Số cá thể tham gia

Thừa kế đặc điểm Hình thức

sinh sản

Số cá thể tham gia

Thừa kế đặc điểm Của 1

cá thể

Của 2

cá thể

Của 1

cá thể

Của 2 cá thể

Hữu

+ Từ nội dung bảng so sánh này rút ra nhận xét

gì?

HS: Sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính

+ Em hãy kể tên một số động vật không xương

sống và động vật có xương sống sinh sản hữu tính

mà em biết?

* Kết luận:

- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử

Trang 9

HS: thuỷ tức, giun đất, châu chấu, sứa… gà, mèo,

chó…

GV phân tích: một số động vật không xương sống

có cơ quan sinh dục đực và cái trên một cơ thể

được gọi là lưỡng tính

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Hãy cho biết giun đất, giun đũa cơ thể nào

lưỡng tính, phân tính và có hình thức thụ tinh

ngoài hoặc thụ tinh trong?

GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận: sinh sản hữu

tính và các hình thức sinh sản hữu tính

GV giảng giải: trong quá trình phát triển của sinh

vật tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp

+ Hình thức sinh sản hữu tính hoàn chỉnh dần

qua các lớp động vật được thể hiện như thế nào?

HS: + Loài đẻ trứng, đẻ con

+ Thụ tinh ngoài, trong

+ Chăm sóc con

GV tổng kết ý kiến của các nhóm thông báo đó là

những đặc điểm thể hiện sự hoàn chỉnh hình thức

sinh sản hữu tính

GV yêu cầu các nhóm hoàn thành bảng ở SGK

trang 180

GV kẻ sẵn bảng này trên bảng phụ

HS: Trong mỗi nhóm:

+ Cá nhân đọc những câu lựa chọn, nộ dung trong

bảng

+ Thống nhất ý kiến của nhóm để hoàn thành nội

dung

GV lưu ý nếu có ý kiến nào chưa thống nhất thì

cho các nhóm tiếp tục trao đổi

GV cho HS theo dõi bảng kiến thức chuẩn

- Sinh sản hữu tính trên cá thể đơn tính hay lưỡng tính

b Sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính

Bảng 2: Sự sinh sản hữu tính và tập chăm sóc con ở động vật

Tên loài Thụ

tinh Sinh sản

Phát triển phôi

Tập tính bảo vệ trứng

Tập tính nuôi con Trai sông

Ngoài Đẻ trứng Biến thái Không đào hang

làm tổ

Con non (ấu trùng)

tự kiếm mồi

Trang 10

Châu chấu Ngoài Đẻ trứng Biến thái Trứng trong hốc

đất

Con non tự kiếm ăn

Cá chép

Ngoài Đẻ trứng Trực tiếp

(không nhau thai)

Không làm tổ Con non tự

kiếm mồi

Ếch đồng Ngoài Đẻ trứng Biến thái Không đào

hang, làm tổ

Ấu trùng tự kiếm mồi

Thằn lằn

bóng đuôi

dài

Trong Đẻ trứng Trực tiếp

(không nhau thai)

Đào hang Con non tự

kiếm mồi

Chim bồ

câu

Trong Đẻ trứng Trực tiếp

(không nhau thai)

Làm tổ, ấp trứng

Bằng sữa diều, mớm mồi

Thỏ Trong Đẻ con Trực tiếp (có

nhau thai)

mẹ

Dựa vào bảng trên, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:

+ Thụ tinh trong ưu việt hơn so với thụ tinh ngoài

như thế nào?

HS: Thụ tinh trong, số lượng trứng đựoc thụ tinh

nhiều

+ Sự đẻ con tiến hoá hơn so với đẻ trứng như thế

nào?

HS: Phôi phát triển trong cơ thể mẹ an toàn hơn

+ Tại sao sự phát triển trực tiếp lại tiến bộ hơn so

với phát triển gián tiếp?

HS: Phát triển trực tiếp tỉ lệ con non sống cao hơn

+ Tại sao hình thức thai sinh là tiến bịi nhất trong

giới động vật?

HS: Con non được nuôi dưỡng tốt, tập tính của thú đa

dạng, thích nghi cao

GV thông báo ý kiến đúng, từ đó yêu cầu HS tự rút

ra kết luận; sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản

- Sự hoàn chỉnh dần các hình thức sinh sản thể hiện:

+ Từ thụ tinh ngoài

 thụ tinh trong

+ Đẻ nhiều trứng

đẻ ít trứng  đẻ con

+ Phôi phát triển

có biến thái  phát triển trực tiếp không có nhau thai  phát triển trực tiếp

có nhau thai

+ Con non không được nuôi dưỡng  được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ  được học tập thích nghi với cuộc sống

Hoạt động 3 (Tiết 3):

- Mục tiêu: - Nêu được mối quan hệ và mức độ tiến hóa của các ngành, các lớp

động vật trên cây tiến hóa trong lịch sử phát triển của thế giới động vật - cây

phát sinh động vật

- Hình thức tổ chức: hoạt động theo nhóm

Ngày đăng: 03/02/2021, 06:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w