Giúp học sinh phát triển năng lực chuyên biệt.. Môc tiªu bµi häc 1.[r]
Trang 1Ngày soạn:10/42018 Tiết: 64
Bài 52: Địa Y
I Mục tiờu bài học:
1 Về kiến thức
Nờu được cấu tạo và vai trũ của Địa y
2 Về kỹ năng:
Quan sát và phân tích
3 Về thỏi độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
4 Định hướng phỏt triển năng lực
Giỳp học sinh phỏt triển năng lực chuyờn biệt
II Phương phỏp:
Trực quan- hỏi đáp- thảo luận
III Chuẩn bị của GV và HS
Gv: - Tranh H52.1,2 sgk
Hs: Xem bài trớc
IV Tiến trỡnh giờ dạy - giỏo dục
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
H: Nấm hoại sinh có vai trò nh thế nào trong tự nhiên?
3/ Giảng bài mới:
Vào bài: Nếu để ý nhìn trên thân các cây gỗ lớn ta thấy có những mảng vảy
màu xanh xám bám chặt vào vỏ cây, đó chính là địa y Vậy địa y là gì ? Hôm
nay chúng ta tìm hiểu bài này
GV: Ghi tờn bài lờn bảng
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về hình dạng
cấu tạo
Phương phỏp: Trực quan hỏi đáp
-thảo luận
- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi, trỡnh bày 1 phỳt
- Hỡnh thức tổ chức:Nhúm (Cặp), cỏ
nhõn-Gv: Treo H52 1,2 sgk học sinh đọc thông
tin sgk thảo luận trả lời
Hs: Quan sát tranh trả lời
H: Mẫu địa y em lấy ở đâu?( nếu có)
Hs: Trả lời
H: Nhận xét hình dạng bên ngoài của địa
y?
1 Quan sát hình dạng cấu tạo
- Địa y là dạng sinh vật đặc biệt gồm tảo
Trang 2Hs: trả lời
H: nhận xét về thành phần cấu tạo của địa
y ?
Hs: Trả lời
H: Vai trò của nấm và tảo trong đời sống
địa y?
Hs: Nấm cung cấp muối khoáng cho tảo,
tảo quang hợp tạo chất hữu cơ và nuôi
sống cả hai
H: Vậy rút ra kết luận gì?
Gv: Nhận xét chốt lại cấu tạo địa y những
tế bào tảo màu xanh xen lẫn với những
sợi nấm chằng chịt không màu
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vai trò
- Phương phỏp: -Trực quan - hỏi đáp
- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi, trỡnh bày 1 phỳt
- Hỡnh thức tổ chức: Cỏ nhõn
Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk trả lời
H: Địa y có vai trò gì trong tự nhiên?
Hs: Tạo thành đất, thức ăn cho hu bắc
cực, nguyên liệu chế nớc hoa, phẩm
nhuộm
H: Địa y là gì:? Quan hệ giữa các dạnh
sinh vật trong địa y thể hiện ntn?
Hs: Địa y cộng sinh giữa một số nấm và
tảo, quan hệ các sợi nấm hút nớc và muối
khoáng cung cấp cho tảo có diệp lục chế
tạo từ chất do nấm cung cấp thành chất
hữu cơ
H: Vậy rút ra kết luận gì?
Gv: Nhận xét chốt lại: Địa y phân hủy đá
thành đất và khi chế tạo thành lớp mùn
làm thức ăn cho các thực vật đến sau
Thức ăn chủ yếu hu bắc cực, sử dụng chế
tạo rợu, nớc hoa, phẩm nhuộm, làm
thuốc
và nấm tạo thành (cộng sinh), thờng sống bám trên cây gỗ lớn, trên đá…
- Hình dạng: gồm 2 loại + Dạng vảy
+ Dạng cành
- Cấu tạo: gồm những tế bào màu xanh nằm xen lẫn với những sợi nấm chằng chịt không màu
2 Vai trò
- Sinh vật tiên phong mở đờng
- Làm thức ăn cho động vật ở Bắc cực
- Dùng chế biến rợu, nớc hoa, phẩm nhuộm, làm thuốc…
4/Củng cố:
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk
- Gv gọi hs đọc phần ghi nhớ sgk
- Gv gợi ý trả lời câu hỏi sgk
5/ Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau
- Học bài trả lời câu hỏi sgk
- Chuẩn bị tiết sau sữa bài tập
Trang 3Ngày soạn:11/4/2018 Tiết: 65
Bài tập
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức từ chơng VII đến chơng X qua các dạng bài tập
2 Kỹ năng: Khái quát so sánh và phân tích
3 Thái độ: Hs có ý thức tự giác trong học tập
II Phơng pháp
- Hỏi đáp thảo luận
III Chuẩn bị của GV và HS
-GV: chuẩn bị một số dạng bài tập
- Hs: Xem lại cỏc bài tập trong SBT và SGK trớc bài ở nhà
IV Tiến trình
1 ổn định
Kiểm tra sĩ số HS
Trang 42 Kiểm tra bài cũ
H: Hãy nêu hình dạng và cấu tạo của địa y
3 Bài tâp.
Bài tập 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng :
a Hạt một lá mầm khác với hạt hai lá mầm là:
1 có phôi nhũ b Phôi có một lá mầm c Phôi có hai lá mầm
Đáp án: b
b Tảo là thực vật bậc thấp vì:
1 Cơ thể cấu tạo đơn bào
2 Sống dới nớc
3 Cha có rễ, thân, lá thật sự
Đáp án: c
Bài tập 2: Hãy chọn các cụm từ sau đây: Thân, bào tử, rễ, túi bào tử, lá, mạch dẫn, ngọn điền vào chổ trống cho thích hợp
“Cơ quan sinh dỡngcủa rêu gồm có … ,.… ,cha có … thật sự Trong thân và lá rêu cha có …… Rêu sinh sản bằng…….đợc chứa trong… cơ quan này nằm ở… cây rêu”
Đáp án: Thân, lá Rễ Mạch dẫn Bào tử Túi bào tử Ngọn
Bài tập 3: Hãy lấy vd về tên các loại quả, hạt và đánh dấu (x) vào bảng cho thích hợp với các cách phát tán mà em biết
T
T Tên quả, hạt Cách phát tán của quả và hạtNhờ gió Nhờ động vật Tự phát tán
1 Quả chò x
4
5
Bài tập 4: Ngời ta nói rằng những hạt rơi chậm thờng đợc gió mang đi xa hơn
Điều đó đúng hay sai?Vì sao? Cho vd
Trả lời:
Đúng vì những hạt đó nhẹ( Hạt hoa sữa, hạt hoa cỏ mây)
Bài tập 5: Phân biệt hình dạng và cấu tạo nón đực và nón cái của thông
Trả lời:
- Nón đực:
+ Hình dạng: Nhỏ màu vàng, mọc thành cụm
+ Cấu tạo: Trục nón, vảy( nhị) mang túi phấn, túi phấn chứa hạt phấn
- Nón cái:
+ Hình dạng: Lớn hơn nón đực, mọc riêng lẻ từng chiếc
+ Cấu tạo: Trục nón, vảy( lá noãn) , noãn
4/Củng cố:
Kiểm tra miệng cỏc cõu hỏi đó ụn
5/ Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau
- Học bài trả lời câu hỏi sgk
- Chuẩn bị tiết sau ụn tập