1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Bài soạn sinh học 7 tuần 4 5

21 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 310,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mô tả được đặc điểm hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng và cách sinh sản của thuỷ tức, đại diện cho ngành ruột khoang và là ngành động vật đa bào đầu tiên2. - HS mô tả được tính đa dạng v[r]

Trang 1

Tiết 9: Đa dạng ngành ruột khoang

Tiết 10:Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang

Thời lượng: 3 tiết

III, MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:

1 Kiến thức

- HS trình bày được khái niệm về ngành ruột khoang

Trang 2

- Mô tả được đặc điểm hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng và cách sinh sảncủa thuỷ tức, đại diện cho ngành ruột khoang và là ngành động vật đa bào đầutiên.

- HS mô tả được tính đa dạng và phong phú của ngành ruột khoangđược thể hiện ở (số lượng loài, hình thái cấu tạo,hoạt động sống và môi trườngsống )

- Học sinh nêu được những đặc điểm chung của ngành ruột khoang ( đốixứng tỏa tròn, thành cơ thể 2 lớp, ruột dạng túi)

- Học sinh nêu được vai trò của ngành ruột khoang đối với con người vàsinh giới

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp

- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp

- Hoạt động sống của mỗi loài sinh vật thể hiện vai trò sinh học củachúng trong tư nhiên góp phần duy trì sư ổn định , cân bằng sinh học trong tưnhiên Qua đó con người đánh giá được những loài động vật có ích hay có hạicho con người học sinh có trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của

mỗi loài động vật, yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương , có tráchnhiệmtrong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệtchủng.

4 Năng lực

- NL trong giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy, sử dụng tranh ảnh

5 Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thưc, trách nhiệm

IV Bảng mô tả các mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá theo năng lực HS

Trang 3

NỘI

DUNG

NL/KN hướng tới

NHẬN

BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

Phân biệt được cấu tạo và chức năng một số tế bào của thành cơ thể thủy tức để làm

cơ sở giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản ở chúng

- Ý nghĩacủa sư pháttriển cơquan sinhsản của sán

kí sinh

- Cấu tạothủy tứcthích nghivới đờisống bám

- Vận dụngkiến thứcvào thưc tế

- Quan sát,nhận dạngcác loàigiun dẹpqua tranhảnh

Quan sát

tượng sinhhọc

và về số lượng cá thểnhất là ở biển nhiệt đới

HS giảithích đượccấu tạo củahải quỳ vàsan hôthích nghivới lốisống bám

cố định ởbiển

Hoạt độngsống củamỗi loàisinh vật thểhiện vai tròsinh họccủa chúngtrong tưnhiên gópphần duytrì sư ổnđịnh , cânbằng sinhhọc trong

tư nhiên

- Vận dụngkiến thứcvào thưc tế

- Quan sát,nhận dạngcác loài ruộtkhoang quatranh ảnh

Quan sát cácđối tượngsinh học

- Đặc điểmđặc trưng - Vai tròcủa ruột

Năng lưc tư học, sáng

Trang 4

NỘI

DUNG

NL/KN hướng tới

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

của thủytức, san hô

và sứa mô

tả được đặcđiểm chungcủa ruộtkhoang

của ruộtkhoangthích nghivới đờisống

khoang đốivới conngười vàmôi trường

tạo, giải quyết vấn

đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian

V Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu (Bước 5)

* Nhận biết:

Câu 1 Hình dạng của thuỷ tức là

A dạng trụ dài B hình cầu C hình đĩa D hình nấm

Câu 2 Thuỷ tức có di chuyển bằng cách nào?

A Di chuyển kiểu lộn đầu

B Di chuyển kiểu sâu đo

C Di chuyển bằng cách hút và nhả nước

D Cả A và B đều đúng

Câu 3 Đảo ngầm san hô thường gây tổn hại gì cho con người?

A Cản trở giao thông đường thuỷ

B Gây ngứa và độc cho người

C Tranh thức ăn với các loại hải sản con người nuôi

D Tiết chất độc làm hại cá và hải sản nuôi

Câu 4 Phương thức dinh dưỡng thường gặp ở ruột khoang là

A quang tư dưỡng

B hoá tư dưỡng

Câu 6 Phát biểu nào sau đây vể thuỷ tức là đúng?

A Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp

Trang 5

B Sinh sản vô tính bằng cách tạo bào tử.

C Lỗ hậu môn đối xứng với lỗ miệng

D Có khả năng tái sinh

Câu 7 Phần lớn các loài ruột khoang sống ở

A sông B biển C ao D hồ

Câu 8 Ruột khoang nói chung thường tư vệ bằng

Câu 9 Đâu là điểm khác nhau giữa hải quỳ và san hô?

A Hải quỳ có khả năng di chuyển còn san hô thì không

Hải quỳ có cơ thể đối xứng toả tròn còn san hô thì đối xứng hai bên

C Hải quỳ có đời sống đơn độc còn san hô sống thành tập đoàn

D San hô có màu sắc rưc rỡ còn hải quỳ có cơ thể trong suốt

Câu 10 Sinh sản kiểu này chồi ở san hô khác thuỷ tức ở điểm nào?

A San hô nảy chồi, cơ thể con tách khỏi bố mẹ khi còn non; thuỷ tức nảychồi, cơ thể con tách khỏi bố mẹ khi trưởng thành

B San hô nảy chồi, cơ thể con không tách khỏi bố mẹ; thuỷ tức nảy chồi,khi chồi trưởng thành sẽ tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập

C San hô nảy chồi, cơ thể con tách khỏi bố mẹ khi trưởng thành ; thuỷ tứckhi chồi trưởng thành vẫn không tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập

D San hô nảy chồi, cơ thể con không tách khỏi bố mẹ ; thuỷ tức khi chồi chưatrưởng thành đã tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập

* Vận dụng cao:

Câu 11 Tìm hiểu mối quan hệ cộng sinh giữa hải quỳ và tôm

Hải quỳ dưa vào tôm để di chuyển trong nước nên kiếm được nhiều thức ănhơn Còn với tôm thì hải quỳ giúp nó xua đuổi kẻ thù, do có xúc tu chứa nọc độc

Câu 12San hô có lợi hay có hại? Biển nước ta có giàu san hô không?

Trang 6

Tuy nhiên, một số đảo ngầm san hô cũng gây trở ngại không ít cho giaothông đường biến.

Câu 13: Em hãy kể tên các đại diện Ruột khoang có thể gặp ở địa phương em

VI Thiết kế tiến trình dạy và học

+ Nghiên cứu trước bài, dư kiến trả lời câu hỏi : HS kẻ bảng 1 vào vở.

+ Tìm hiểu 1 số đại diện ruột khoang ở địa phương

2 KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trưc quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lưc thưc nghiệm, năng lưc quan sát, năng

lưc sáng tạo, năng lưc trao đổi Phẩm chất tư tin, tư lập, giao tiếp

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

Trong các tiết trước chúng ta đã nghiên cứu xong một số động vật có cấu tạo cơ thểrất đơn giản đó là những động vật cơ thể chỉ có một tế bào Tiết này ta chuyển sangnghiên cứu động vật có cấu tạo phức tạp hơn là động vật đa bào đại diện là ngànhRuột khoang

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu cấu tạo và chức năng một số tế bào của thành cơ thể thủy tức để làm cơ sở

giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản ở chúng

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trưc quan

Trang 7

Định hướng phát triển năng lực: Năng lưc thưc nghiệm, năng lưc quan sát, năng

lưc sáng tạo, năng lưc trao đổi Phẩm chất tư tin, tư lập, giao tiếp

1: Cấu tạo và di chuyển (6’)

- GV yêu cầu HS quan sát

H8.1- 2, đọc thông tin SGK

tr.29 trả lời câu hỏi:

+ Trình bày hình dạng cấu tạo

ngoài của thủy tức?

+ Thủy tức sinh sản như thế

nào ? Mô tả bằng lời 2 cách di

chuyển?

- GV nhận xét, chuẩn kiến

thức

- GV yêu cầu rút ra kết luận

- GV giảng giải về kiểu đối

xứng tỏa tròn

- Cá nhân tư đọc thôngtin SGK kết hợp hình vẽ,ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu nêu được

+ Hình dạng: Trên là lỗmiệng Trụ dưới là đếbám

+ Kiểu đối xứng toả tròn

- HS thảo luận nhóm trảlời câu hỏi và mô tả 2cách di chuyển của thuỷtức

- Đại diện nhóm trìnhbày đáp án , nhóm khácnhận xét bổ sung

+ Phần trên có lỗmiệng, xung quanh cótua miệng

+ Đối xứng tỏa tròn + Di chuyển kiểu sâu

đo, kiểu lộn đầu, bơi

2: Cấu tạo trong (9’)

- HS rút ra kết luận

II Cấu tạo trong.

* Kết luận

- Thành cơ thể gồm 2lớp tế bào, gồmnhiềuloại tế bào có cấu tạophân hóa:

3: Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng (6’)

- GV yêu cầu HS quan sát

tranh thủy tức bắt mồi, kết hợp

thông tin SGK tr.31 trao đổi

nhóm trả lời câu hỏi:

- Cá nhân tư quan sáttranh tua miệng TB gai

Trang 8

+ Thủy tức đưa mồi vào miệng

+ Nhờ loại TB nào của cơ thể

thủy tức tiêu hoá được mồi?

- GV cho HS tư rút ra kết luận

nhất câu trả lời Yêu cầu

+ Đưa mồi vào miệngbằng tua miệng

+ Tế bào mô cơ tiêu hoá

+ Lỗ miệng thải bã

- Đại diện nhóm trìnhbày kết quả nhóm khácnhận xét bổ sung

- HS rút ra kết luận

- Thủy tức bắt mồibằng tua miệng, quátrình tiêu hóa thức ănthưc hiện ở khoang tiêuhóa nhờ dịch từ TBtuyến

- Sư trao đổi khí đượcthưc hiện qua thành cơthể

4: Sinh sản (7’)

- GV yêu cầu HS quan sát

tranh sinh sản của thủy tức trả

lời câu hỏi

+ Thủy tức có những kiểu sinh

sản nào?

- GV gọi 1 HS miêu tả trên

tranh kiểu sinh sản của thủy

tức

- GV yêu cầu HS từ phân tích

trên hãy rút ra kết luận về sư

sinh sản của thuỷ tức

- HS tư quan sát tranhtìm kiến thức yêu cầu + U mọc trên cơ thể thủytức mẹ

+ Tuyến trứng và tuyếntinh trên cơ thể mẹ

- Một số HS chữa bài,

HS khác nhận xét bổsung

IV Sinh sản

* Kết luận

- Các hình thức sinhsản

+ Sinh sản vô tính :Bằng cách mọc chồi+ Sinh sản hữu tính:Bằng cách hình thành

TB sinh dục đưc cái.+ Tái sinh: 1 phần cơthể tạo nên cơ thể mới

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (8') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trưc quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lưc thưc nghiệm, năng lưc quan

sát, năng lưc sáng tạo, năng lưc trao đổi Phẩm chất tư tin, tư lập, giao tiếp

Câu 1 Hình dạng của thuỷ tức là

A dạng trụ dài B hình cầu C hình đĩa D hình nấm

Câu 2 Thuỷ tức có di chuyển bằng cách nào?

A Di chuyển kiểu lộn đầu

B Di chuyển kiểu sâu đo

C Di chuyển bằng cách hút và nhả nước

D Cả A và B đều đúng

Câu 3 Ở thuỷ tức, các tế bào mô bì – cơ có chức năng gì?

A Tiêu hoá thức ăn

Trang 9

B Thu nhận, xử lí và trả lời kích thích từ môi trường ngoài.

C Bảo vệ cơ thể, liên kết nhau giúp cơ thể co duỗi theo chiều dọc

D Cả A và B đều đúng

Câu 4 Loại tế bào nào chiếm phần lớn lớp ngoài của thành cơ thể?

A Tế bào mô bì – cơ

B Tế bào mô cơ – tiêu hoá

Câu 6 Phát biểu nào sau đây vể thuỷ tức là đúng?

A Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp

B Sinh sản vô tính bằng cách tạo bào tử

C Lỗ hậu môn đối xứng với lỗ miệng

D Có khả năng tái sinh

Câu 7 Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau :

Tua miệng thuỷ tức chứa nhiều …(1)… có chức năng …(2)…

A (1) : tế bào gai ; (2) : tư vệ và bắt mồi

B (1) : tế bào gai ; (2) : tư vệ và bắt mồi

C (1) : tế bào sinh sản ; (2) : sinh sản và di chuyển

D (1) : tế bào thần kinh ; (2) : di chuyển và tư vệ

Câu 8 Ở thuỷ tức đưc, tinh trùng được hình thành từ

A tuyến hình cầu B tuyến sữa

C tuyến hình vú D tuyến bã

Câu 9 Đặc điểm của tế bào thần kinh của thuỷ tức là

A hình túi, có gai cảm giác

B chiếm chủ yếu lớp trong, có roi và không bào tiêu hoá

C chiếm phần lớn ở lớp ngoài

D hình sao, có gai nhô ra ngoài, phía trong toả nhánh

Câu 10 Đặc điểm của hệ thần kinh của thuỷ tức là

Trang 10

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trưc quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lưc thưc nghiệm, năng lưc quan sát, năng

lưc sáng tạo, năng lưc trao đổi Phẩm chất tư tin, tư lập, giao tiếp

1 Chuyển giao nhiệm vụ

học tập

GV chia lớp thành nhiều

nhóm ( mỗi nhóm gồm các

HS trong 1 bàn) và giao

các nhiệm vụ: thảo luận trả

lời các câu hỏi sau và ghi

chép lại câu trả lời vào vở

bài tập

1 Ý nghĩa của tế bào gai

trong đời sống của thủy

- GV gọi đại diện của mỗi

nhóm trình bày nội dung

- GV phân tích báo cáo kết

quả của HS theo hướng

dẫn dắt đến câu trả lời

hoàn thiện

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiếnthức đã học, thảoluận để trả lời cáccâu hỏi

2 Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bàitập

- HS tư ghi nhớnội dung trả lời

đã hoàn thiện

1 Tế bào gai có vai trò tư vệ, tấn công và bắt mồi khi bị kích thích, sợi gai có chất độc phóng vào con mồi Đây cũng là đặc điếm chung cua tất cả cấc đại diện khác ở ruột khoang

2 Cơ thể thủy tức chi có một lỗ duy nhất thông với bên ngoài Cho nên thủy tức lây thức ăn và thải chất cặn bã đều qua một 15 đó (gọi

là lỗ miệng) Đây cũng là đặc điếm chung cho kiểu cấu tạo ruột túi ở ngành Ruột khoang

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trưc quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lưc thưc nghiệm, năng lưc quan

Trang 11

sát, năng lưc sáng tạo, năng lưc trao đổi Phẩm chất tư tin, tư lập, giao tiếp.

Tại sao gọi thủy tức là động vật đa bào bậc thấp ?

Quan sát cây thủy sinh (rong, rau muống…) trong các giếng, ao, hồ…để

thấy được thủy tức

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trưc quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lưc thưc nghiệm, năng lưc quan sát, năng

lưc sáng tạo, năng lưc trao đổi Phẩm chất tư tin, tư lập, giao tiếp

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

Ruột khoang có khoảng 10.000 loài sống chủ yếu ở nước mặn một số ít sống ở nướcngọt như thuỷ tức Ruột khoang rất đa dạng Vậy sư đa dạng đó thể hiện ở cấu tạo, lốisống tổ chức cơ thể, di cuyển Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay:

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - ruột khoang chủ yếu sống ở biển rất đa dạng về loài và về số lượng cá

thể nhất là ở biển nhiệt đới

- cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tư do ở biển

- cấu tạo của hải quỳ và san hô thích nghi với lối sống bám cố định ở biển

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trưc quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lưc thưc nghiệm, năng lưc quan sát, năng

lưc sáng tạo, năng lưc trao đổi Phẩm chất tư tin, tư lập, giao tiếp

1: Tìm hiểu đặc điểm của sứa (10’)

- GV yêu cầu các nhóm

nghiên cứu thông tin trong

bài quan sát tranh H9.1

- Cá nhân theo dõi nội dungtrong phiếu tư nghiên cứuSGk ghi nhớ kiến thức

I Sứa.

Trang 12

- Đặc điểm cấu tạo của sứa

thích nghi với lối sống di

chuyển tư do nư thế nào?

- GV thông báo kết qủa của

các nhóm

- GV cho HS theo dõi kiến

thức chuẩn

- HS trao đổi nhóm thốngnhất câu trả lời, hoàn thànhphiếu học tập

- Yêu cầu nêu được:

+ Hình dạng đặc biệt củasứa

+ Cấu tạo: đặc điểm củatầng keo, khoang tiêu hoá

+ Di chuyển có liên quanđến cấu tạo cơ thể

+ Lối sống: Đặc biệt là tậpđoàn lớn như san hô

- Đại diện các nhóm ghi kếtquả từng nội dung vào phiếuhọc tập Các nhóm khác theodõi bổ sung

- HS các nhóm theo dõi tưsửa chữa nếu cần

- Cơ thể sứa hình dù

Có cấu tạo thích nghi với nối sống bơi lội: Miệng ở dưới, di chuyển bằng co bóp

dù, tư vệ bằng tế bào gai

2: Tìm hiểu Cấu tạo của hải quỳ (8’)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin trong bài quan sát

tranh H9.2 SGK/34 trả lời

câu hỏi:

- Nêu cấu tao của hải quỳ?

- Đặc điểm cấu tạo của hải

quỳ thích nghi với lối sống

- Yêu cầu nêu được:

+ Hình dạng đặc biệt của hải quỳ+ Cấu tạo: đặc điểm của đế, miệng, khoang tiêu hoá

+ Lối sống: bám

- HS cá nhân theo dõi tư sửa chữanếu cần

II Hải quỳ:

- Cơ thể hải quỳ hình trụ, có cấu tạo thích nghi với nối sống bám: có đế bám, miệng ở phía trên Sống đơn độc

3: Tìm hiểu Cấu tạo của san hô (10’)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin trong bài quan sát

tranh H9.3 SGK/34 trả lời

câu hỏi:

- Cá nhân theo dõi nội dung trongSGK ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu nêu được:

+ Hình dạng đặc biệt của san

III San hô:

- Cơ thể san hô hình trụ, có cấu tạo thích nghi với nối sống cố

Ngày đăng: 03/02/2021, 05:58

w