- Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp chức năng hấp thụ, xác định con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã hấp thụ.. - Kể một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp, cách phòng tránh.[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/11/2019
Tiết 30
Bài 28: TIÊU HÓA Ở RUỘT NON
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được quá trình tiêu hóa ở ruột non gồm: các hoạt động , các cơ quan hay
TB thực hiện hoạt động Tác dụng và kết quả hoạt động
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng hoạt động độc lập SGK, hoạt động nhóm, tư duy dự đoán.
- Kĩ năng sống: tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống, lắng nghe, quản
lí thời gian, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
3 Thái độ
- GD ý thức bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Giúp học sinh phát triển năng lực tri thức sinh học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP
PP Đàm thoại, trực quan, hoạt động nhóm.
III.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên : BGĐT
2 Học sinh : Xem trước nội dung bài học.
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức :(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
? Nêu các hoạt động tiêu hóa ở dạ dày?
? Sự biến đổi lí học, hóa học diễn ra ở dạ dày ntn?
3 Bài mới
Mở bài: Sau tiêu hóa ở dạ dày, còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa? Lipít, Gluxít, Prôtêin ) Các chất này được tiêu hóa trong ruột non ntn?
Hoạt động 1: Cấu tạo ruột non và tiêu hóa ở ruột non
- Thời gian: 30’
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
Trang 2- PP và kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm.
- Mục tiêu:
+HS chỉ cấu tạo của ruột non đặc biệt là lớp niêm mạc có nhiều tuyến tiêu hóa từ đó
dự đoán các hoạt động tiêu hóa ở ruột non
+HS chỉ ra được các thành phần tham gia vào các hoạt động tiêu hóa và tác dụng của
nó trong sự tiêu hóa thức ăn
Gv
?
Gv
?
Gv
- Y/c hs nghiên cứu thông tin SGK + Qs
hình 28.1,2
+ Ruột non có cấu tạo ntn?
-NX, chốt kiến thức, bổ sung thông tin về
các loại enzim có trong dịch tụy và dịch
ruột
+ Dự đoán ruột non có hoạt động tiêu hóa
nào?
- Ghi lại dự đoán của hs vào góc bảng
- HS nghiên cứu thông tin SGK,trả lời câu hỏi
+ Thành ruột: 4 lớp (như dạ dày) nhưng mỏng Lớp cơ chỉ gồm cơ vòng và cơ dọc Lớp niêm mạc ở
tá tràng có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột
- Nghe và ghi nhớ
+ Dự đoán
Tiểu kết
+ Thành ruột có 4 lớp nhưng mỏng:
- Lớp cơ chỉ có cơ vòng và cơ dọc
- Lớp niêm mạc ( Sau tá tràng) có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và các TB tiết dịch nhầy
Gv
Gv
Gv
Gv
?
- Y/c h/thành bảng: Các h/động biến đổi
thức ăn ở ruột non”
- Gọi các nhóm báo cáo
- Tổ chức thảo luận toàn lớp thống nhất
đáp án > Chốt kiến thức
- Nêu câu hỏi:
+ Thức ăn xuống tới ruột non còn chịu sự
biến đổi lí học nữa không? Nếu còn thì
biến đổi ntn?
- HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm các câu hỏi hoạt động, thống nhất trả lời và hoàn thiện bảng, nhóm khác nhận xét,
bổ sung
+ Vẫn còn biến đổi lí học: Thức
ăn được hòa loãng và trộn đều dịch tiêu hóa
Khối Lipít dưới tác dụng muối mật biển giọt Lipit nhỏ tạo dạng nhủ tương hóa nhưng sự biến đổi
Trang 3?
?
?
+Sự biến đổi ở ruột non thực hiện đ/với
chất nào trong thức ăn?
+ Vai trò của lớp cơ trong thành ruột non
là gì?
+ Nếu ở ruột non mà thức ăn không biến
đổi thì sao? ( liên hệ).
+ Làm thế nào để khi chúng ta ăn thức ăn
được biến đổi hoàn toàn thành chất dinh
dưỡng ( đường đơn, Gluxêrin, axit amin )
mà cơ thể có thể hấp thụ được?
lí học không đáng kể
+ Ruột non có đủ Enzim để tiêu hóa hết các loại thức ăn ( Biểu hiện sơ đồ)
+ Nhào trộn thức ăn cho ngấm đều dịch tiêu hóa Tạo lực đẩy thức ăn xuống dần các phần tiếp theo của ruột
+ Sẽ thải ra ngoài
+ Nhai kĩ ở miệng đến dạ dày đỡ phải co bóp nhiều Thức ăn nghiền nhỏ được thấm đều dịch tiêu hóa thì sự biến đổi hóa học được thực hiện dễ dàng
Tiểu kết
Biến đổi thức
Cơ quan TB thực
hiện
Tác dụng của hoạt
động.
Biến đổi lí học + Tiết dịch
+ Muối mật tách lipít thành giọt nhỏ biệt lập tạo nhũ tương hóa
+ Tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột
+ Thức ăn hòa loãng trộn đều dịch
+ Phân nhỏ thức ăn
2 Biến đổi hóa
học
+ Tinh bột, Prôtêin, axit nucleic chịu tác dụng của Enzim
+ Lipít chịu tác dụng của dịch mật và enzim
+ Tuyến nước bọt (Enzim amilaza) + Enzim pép sin, Tripsin
+ Muối mật Lipaza
+ Biến đổi tinh bột thành đường đơn cơ thể hấp thụ được + Prôtêin: Axit amin
+ Lipít: Glixêrin + Axit béo
+ Axit Nucleic: Các thành phần cấu tạo của nucleotit
4 Củng cố (6')
- HS dọc nội dung SGK
- Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là gì?
- Các cơ quan bộ phận nào đóng vai trò chủ yếu
- Kết quả hoạt động tiêu hóa ở ruột non là gì?
* Bài tập trắc nghiệm:
Trang 4I Xác định Đ/S đặc điểm của sự tiêu hóa thức ăn trong ruột non:
2 Biến đổi hóa học mạnh hơn biến biến đổi lí học X
4 Gluxit, Lipít và Prôtein đều được biến đổi hóa học X
5 Có 3 loại dịch tiêu hóa là dịch mật, dịch tụy, dịch ruột X
8 Sản phẩm cuối cùng của tiêu hóa Gluxit là đường đôi X
9 Sản phẩm cuối cùng của tiêu hóa Lipít là a-xit béo và Glyxêrin X
10 Sản phẩm cuối cùng của tiêu hóa Prôtêin là axít amin X
II.Chọn câu trả lời đúng:
1- Các chất trong thức ăn được biến đổi hoàn toàn ở ruột non là:
a Prôtêin b Lipít c Gluxít d Cả a, b, c * c Chỉ a và b
2 Ở ruột non sự biến đổi thức ăn chủ yếu là:
a Biến đổi lí học b Biến đổi hóa học * c Cả a và b
3 Trong lớp niêm mạc có các TB tuyến tiết ra:
a Dịch ruột b Chất nhầyc Dịch ruột và chất nhầy * d Mật
4 Sản phẩm nào dưới đây được tạo ra từ sự tiêu hóa Prôtêin:
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (3')
-Học và trả lời câu hỏi, làm bài tập trong sách
-Đọc mục: “ Em có biết” Kẻ bảng 29, 30-1 vào vở
-Chuẩn bị: Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân
-Tìm hiểu:
+ Đặc điểm cấu tạo ruột non phù hợp chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng
+ Các con đường vận chuyển chất dinh dưỡng từ ruột non tới cơ quan TB
+ Vai trò của gan trên con đường vận chuyển chất dinh dưỡng ntn?
+ Vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa của cơ thể
* Vệ sinh hệ tiêu hóa
+ Kẻ bảng 30.1 vào vở và tìm hiểu về tác nhân gây hại hệ tiêu hóa cũng như biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa
Ngày soạn: 25/11/2019
Trang 5Tiết 31
Bài 29+ 30: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
VỆ SINH TIÊU HOÁ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp chức năng hấp thụ, xác định con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã hấp thụ
- Kể một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp, cách phòng tránh
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thu thập thông tin khái quát hóa tư duy tổng hợp và hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng liên hệ thực tế cấu tạo, giải thích bằng cơ sở khoa học, hoạt động nhóm
3 Thái độ
- GD ý thức vệ sinh chống tác hại cho hệ tiêu hóa, ý thức về thức ăn sạch.
- GD ý thức giữ gìn bảo vệ hệ tiêu hóa thông qua chế độ ăn và luyện tập
II.PHƯƠNG PHÁP
PP Đàm thoại, trực quan, hoạt động nhóm.
III CHUẨN BỊ CỦA GV- HS
1 Giáo viên : BGĐT
2 Học sinh : Sách sinh 8, kẻ bảng 29, 30-1
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức :(1')
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Mở bài: Thức ăn sau khi biến đổi thành chất dinh dưỡng được cơ thể hấp thụ ntn?
Hoạt động 1: Hấp thụ chất dinh dưỡng Con đường vận chuyển các chất sau khi hấp thụ và vai trò của gan Vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa
- Thời gian: 25’
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- PP và kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
- Mục tiêu:
+ Khẳng định được ruột non là nơi hấp thụ chất ddưỡng C/tạo của ruột non phù hợp với sự hấp thụ
+ Chỉ rõ 2 con đường vận chuyển các chất Đó là con đường máu và bạch huyết Nêu vai trò quan trọng của gan
Trang 6+ Chỉ rõ vai trò quan trọng của ruột già Đó là khả năng hấp thụ nước, muối khoáng.
Gv
?
Gv
?
?
Gv
- GThiệu H 29.2,3 SGK và hỏi:
+ Căn cứ vào đâu người ta khẳng định
ruột non là cơ quan chủ yếu của hệ tiêu
hóa đảm nhận vai trò của chất dinh
dưỡng.
- Nhận xét, phân tích
+ Diện tích bề mặt hấp thụ có liên quan
tới hiệu quả hấp thụ ntn?
+ Ruột non có đặc điểm nào làm tăng
diện tích bề mặt hấp thụ và khả năng hấp
thụ?
- Giới thiệu niêm mạc ruột phóng to HD
HS nhận xét
HS nghiên cứu thông tin SGK, q/s H 29.2 trao đổi nhóm, thống nhất trả lời: + Dựa vào thực nghịêm
+ Diện tích bề mặt hấp thụ tăng thì hiệu quả hấp thụ tăng
+ Hệ thông mao mạch máu, mạch bạch huyết dày đặc ( Số lượng chất dinh dưỡng thấm qua trên đơn vị thời gian … đưa vào mạch máu, mạch bạch huyết)
+ Ruột non có bề mặt hấp thụ lớn; 400- 500 m2, chiều dài 2,8 – 3m, trên
bề mặt có vô số lông ruột, trên lông ruột có vô số lông ruột nhỏ (cao 0,5-1m ; mật độ 40 chiếc/ mm2 ) có nếp gấp
- HS rút KL
Tiểu kết
+ Ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng.
+ Cấu tạo của ruột non phù hợp với việc hấp thụ:
- Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp
- Có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ
- Mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc
- Ruột dài gần 3m: Tổng diện tích bề mặt 500 m2
Gv
?
Gv
- Y/c hoàn thành bảng 29, kẻ bảng lớn,
gthiệu H29.3
+ Gan đóng vai trò gì trên con đường vận
chuyển các chất dinh dưỡng về tim?
- Khái quát hóa H 29.3 và giảng giải: chức
- HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm các câu hỏi hoạt động, thống nhất bảng 29
- Đại diện nhóm lên điền, trình bày,
bổ sung, HS rút KL:
+ Điều hòa nồng độ các chất dự trữ trong máu luôn ổn định dự trữ Khử độc
Trang 7năng dự trữ của gan đặc biệt là vitamin
điều này liên quan đến chế độ dinh dưỡng
Còn chức năng khử độc của gan là lớn
nhưng không phải là vô tận và liên quan
đến mức độ sử dụng tràn lan của hóa chất
bảo vệ thực vật → gây nhiều bệnh nguy
hiểm về gan nên cần đảm bảo an toàn về
thực phẩm
Tiểu kết
Các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã được hấp thụ:
Bảng 29:
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận
chuyển theo đường máu
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết + Đường
+ Axít béo và Gluxêrin
+ Axít amin tan trong nước
+ Các muối khoáng
+ Nước
+ Lipít ( các giọt nhỏ được nhũ tương hóa)
+ Các vitamin tan trong dầu ( A,D,E,K)
Vai trò của gan:
+ Điều hòa nồng độ các chất dự trữ trong máu luôn ổn định dự trữ
+ Khử độc
Gv
?
?
Gv
- Nêu:
+ Vai trò chủ yếu của ruột già trong quá
trình tiêu hóa ở cơ thể người là gì?
+ Vì sao ruột già không phải là nơi chứa
phân.
- Giải thích: Nguyên nhân gây bệnh táo
bón ảnh hưởng tới ruột và hoạt động của
con người Ngược lại ăn nhiều chất xơ,
vận động vừa phải thì ruột già hoạt động
dễ dàng
- HS tự ng/cứu SGK và trả lời:
+ Hấp thụ thêm lượng nước cần thiết
và thải phân
+ Dài 1,5 m ở ruột già có hệ sinh vật + Hoạt động cơ học của ruột già: dồn chất chứa trong ruột xuống ruột thẳng
- HS rút KL
Tiểu kết
+ Hấp thụ nước cần thiết cho cơ thể
+ Thải phân ( chất cặn bã) ra khỏi cơ thể ( ra môi trường ngoài)
Trang 8
Hoạt động 2: Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa Tìm hiểu các biện pháp bảo
vê hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
- Thời gian: 13’
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- PP và kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
- Mục tiêu:
+ Chỉ ra các tác nhân gây hại và ảnh hưởng tới các cơ quan trong hệ thần kinh
+ Trình bày các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện pháp
Gv
?
?
?
- Y/c hoàn thành bảng 30.1:
+ Cho biết các tác nhân gây hại cho hệ
tiêu hóa?
+ Mức độ ảnh hưởng tới các cơ quan do
do các tác nhân gây ra ntn?
+ Ngoài các tác nhân trên, em còn có tác
nhân nào nữa gây hại cho hệ tiêu hóa? ( 1
số loại vi trùng gây tiêu chảy, 1số chất
bảo vệ thực phẩm).
HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm các câu hỏi hoạt động, thống nhất , các nhóm điền bảng, nhận xét, bổ sung
Bảng 30:
động bị ảnh hưởng
Mức độ ảnh hưởng
Các
sinh
vật
Vi khuẩn + Răng
+ Dạ dày, ruột
+ Các tuyến tiêu hóa
+ Tạo môi trường axít làm hỏng men răng
+ Bị viêm loét
+ Bị viêm gây tăng tiết dịch Giun sán + Ruột
+ Các tuyến tiêu hóa
+ Gây tắc ruột
+ Gây tắc ống mật
Chế
độ
ăn
uống
Ăn uống
không đúng
cách
+ Các cơ quan tiêu hóa
+ Hoạt động tiêu hóa
+ Hoạt động hấp thụ
+ Có thể bị viêm
+ Kém hiệu quả
+ Giảm ( kém hiệu quả)
Khẩu phần ăn
không hợp lý
+ Các cơ quan tiêu hóa
+ Hoạt động tiêu hóa
+ Hoạt động hấp thụ
+ Dạ dày, ruột bị mệt mỏi, gan có thể bị xơ
+ Bị rối loạn
+ Kém hiệu quả
Gv
?
- Nêu câu hỏi:
+ Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng
+ HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm, thống nhất trả lời: + Đánh răng sau ăn, trước đi ngủ;
Trang 9?
?
?
?
?
?
cách?
+ Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh?
+ TS ăn uống đúng cách lại giúp tiêu hóa
đạt hiệu quả?
+ Em đã thực hiện b/pháp bảo vệ hệ tiêu
hóa ntn?
+ TS không nên ăn vặt?
+ TS những người lái xe đường dài hay bị
đau dạ dày?
+ TS không nên ăn quá no vào buổi tối?
+ TS không nên ăn kẹo trước khi đi ngủ?
thuốc đánh răng và đánh răng đúng cách
+ Thức ăn chín, tươi, nước sôi., không ăn thức ăn ôi thiu, không để ruồi đậu thức ăn
+ Ăn chậm, nhai kỹ
+ Ăn đúng giờ, đúng bữa
+ Ăn thức ăn hợp khẩu vị, kh/khí vui vẻ
+ Sau ăn phải nghỉ ngơi
Nhiều ý kiến khác nhau
+ Cơ sở khoa học
+ Đã và sẽ thực hiện
+ HS rút KL
Tiểu kết
+ Ăn uống hợp vệ sinh
+ Khẩu phần ăn hợp lí
+ Ăn uống đúng cách
+ Vệ sinh răng miệng sau khi ăn
4 Củng cố (5')
HS đọc SGK
+ Sự hấp thụ chất dinh dưỡng diễnm ra chủ yếu của đoạn nào của ống tiêu hóa?
+ Các chất dinh dưỡng được hấp thụ theo những con đường nào? Gan có vai trò gì trong sự hấp thụ các chất?
+ Vai trò chủ yếu của ruột già là gì?
Bài tập trắc nghiệm:
I.Chọn câu trả lời đúng:
1 Sau tiêu hóa các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở:
a Dạ dày b Ruột non * c Ruột già d Thực quản
2 Bộ phận làm nhiệm vụ hấp thụ dưỡng chất ở ruột non là:
a Lông ruột * b Màng ruột c Lớp cơ của ruột d Biểu bì
3 Diện tích bề mặt bên trong của ruột non là:
a 100m2 b 200- 300m2 c 400 – 500 m2 * d 600 – 700
m2
4 Các chất dinh dưỡng hấp thụ qua đường máu trước khi đổ về tim phải đi qua:
a ĐM chủ b ĐM phổi c TM chủ dưới d TM chủ trên
Trang 10II Xác định đúng con đường vận chuyển cho từng chất dinh dưỡng được hấp thụ ở
bảng sau:
STT Chất dinh dưỡng hấp thụ Đường vận chuyễn
máu
Đường vận chuyển bạch huyết
7 Các sản phẩm axit nuclêic X
III.Bài tập trắc nghiệm:
1 Tác nhân có thể gây hại cho hệ tiêu
hóa là:
a Vi sinh vật gây bệnh
b Các chất độc hại trong thức ăn
c Ăn không đúng cách
d Cả 3 tác nhân trên *
2 B/pháp nào sau đây có tác dụng tốt
đến sự tiêu hóa:
a Ăn đúng giờ
b Ăn đúng bữa và hợp khẩu vị
c Nghỉ ngơi hợp lí sau khi ăn
d Cả a, b, c đều đúng *
3 Điều không nên làm là:
a Ăn chín, uống sôi
b Không ăn thức ăn có Prôtêin *
c Giữ vệ sinh nơi ăn
d Cả a, b, c đều đúng
4 Điều cần làm để tạo sự ngon miệng khi ăn:
a Chế biến thức ăn hợp khẩu vị
b Thường xuyên thay đổi món ăn
c Bát, đũa bày biện thức ăn sạch đẹp
d Cả a, b, c đều đúng *
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học và trả lời câu hỏi, vẽ hình 29.3 SGK
- Đọc muc: “ Em có biết”
- Chuẩn bị: Đọc nội dung thực hành trong SGK- nước bọt hoặc nước cơm