Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong cơ thể sinh vật (thằn lằn thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn). GV: Vậy đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn [r]
Trang 1Ngày soạn:4/1/2018 Tiết 40
Bài 37 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Mô tả được tính đa dạng của lớp lưỡng cư Nêu được những đặc điểm để phân biệt ba bộ trong lớp lưỡng cư Việt Nam
- Nêu được vai trò của lưỡng cư với đời sống con người và trong tự nhiên, đặc biệt là những loài quý hiếm Trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát hình nhận biết kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm
CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu
sự đa dạng về thành phần loài và môi trường sống, đặc điểm chung về cấu tạo, hoạt động sống và vai trò của lưỡng cư với đời sống
- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
- Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp lưỡng cư
3 Thái độ
- GD ý thức bảo vệ động vật có ích
* Tích hợp giáo dục đạo đức: + Học sinh có trách nhiệm khi đánh giá về tầm
quan trọng của mỗi loài động vật + Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương + Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường + Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong cơ thể sinh vật + Lưỡng cư là nhóm động vật rất có ích cho nông nghiệp (thiên địch của sâu bọ gây hại thực vật) Chúng còn có giá trị làm thực phẩm, dược phẩm, làm cảnh -> Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ và gây nuôi những loài lưỡng cư có ích sống gần con người
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
Năng lực nghiên cứu:
+ Nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa, nghiên cứu thông tin trên các phương tiện truyền thông chứng minh được sự đa dạng của các lớp lưỡng cư
+ Rút ra kết luận đặc điểm chung của lớp lưỡng cư
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án điện tử, Phiếu học tập
2 Học sinh: Đọc bài mới
Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm nhỏ
Trang 2IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 4')
Cấu tạo trong của ếch đồng có những đặc điểm gì nổi bật?
3 Bài mới
Ngoài ếch đồng ra lớp lưỡng cư còn rất nhiều đại diện khác nữa? chúng có đặc điểm chung gì? Và vai trò của chúng đối với đời sống con người như thế nào bài hôm nay cô và các em tiết 39
Hoạt động 1: Tìm hiểu đa dạng về thành phần loài : 10'
Mục đích: nêu được các đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt 3 bộ lưỡng cư Từ
đó thấy được môi trường sống ảnh hưởng đến cấu tạo ngoài của từng bộ
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.
- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
GV yêu cầu HS quan sát H37.1 SGK đọc
thông tin thứ nhất đoạn đầu mục I /SGK
? Số lượng loài lưỡng cư trên thế giới và Việt
Nam?
HS: Thế giới có 4000 loài, VN phát hiện 147
loài
? Chúng được chia làm mấy bộ? Tên của các
bộ?
HS: 3 bộ
+ Bộ lưỡng cư có đuôi
+ Bộ lưỡng cư không đuôi
+ Bộ lưỡng cư không chân
? Kể tên các đại diện của các bộ?
HS: kể tên
GV: Cho HS quan sát tranh Cá cóc Tam Đảo
là đại diện của bộ lưỡng cư có đuôi
? Chúng sống ở đâu? mô tả hình dạng cấu tạo
ngoài của chúng?
HS: ở tam đảo, có thân dài đuôi dẹp bên, 2
I Đa dạng về thành phần loài
- Lưỡng cư có 4000 loài,Việt nam
có 147 loài
Chia thành 3 bộ:
+ Bộ lưỡng cư có đuôi:(Cá cóc Tam Đảo) Có thân dài đuôi,dẹp bên, 2 chi sau và 2 chi trước tương đương nhau
+ Bộ lưỡng cư không đuôi:
(cóc ,ếch cây…) Thân ngắn ,2 chi sau dài hơn 2 chi trước
Trang 3chi sau và 2 chi trước tương đương nhau.
GV: Cho Hs quan sát ếch cây…
? Em có nhận xét gì về thân và chi của bộ
lưỡng cư không đuôi?
GV: Chốt lại
? Số lượng loài của bộ lưỡng cư không đuôi
như thế nào so với 2 bộ trên?
HS: Nhiều nhất
GV: Cho Hs quan sát tranh ếch giun
? Nêu đặc điểm của bộ lưỡng cư không chân?
HS: Thiếu chi
? Phân biệt 3 bộ lưỡng cư bằng những đặc
điểm nào?
HS:
GV: Chủ yếu là chân, bên cạnh đó người ta
còn căn cứ vào 1 số đặc điểm khác trong đó
có đặc điểm đuôi để phân biệt
? Em hãy kể tên 1 số đại diện lưỡng cư mà em
biết?
HS: Kể tên
GV: chốt lại về số lượng và các bộ, đặc điểm
để chia bộ lưỡng cư
Thông qua bảng GV phân tích mức độ gắn bó
với môi trường nước khác nhau →ảnh hưởng
đến cấu tạo ngoài
+ Bộ lưỡng cư không chân: (ếch giun) Thiếu chi
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đa dạng về môi trường sống và tập tính: 7'
- Mục tiêu: Giải thích được sử ảnh hưởng của môi trường tới tập tính và hoạt động
của lưỡng cư
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm nhỏ.
- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân
GV yêu cầu HS quan sát H37.1-5 đọc chú thích lựa chọn câu
trả lời điền vào bảng tr.121 SGK ( Vở bài tập) HS không mang
phát phiếu
HS: Cá nhân tự thu nhập thông tin hoàn thành nội dung
II Đa dạng về môi trường sống và tập tính
Trang 4bảngSGK/ 121
GV: Chiếu nội dung bảng
HS: Đại diện nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét bổ sung.Nhóm Nhóm khác nhận xét bổ sung.khác Nhóm khác nhận xét bổ sung.nhận Nhóm khác nhận xét bổ sung.xét Nhóm khác nhận xét bổ sung.bổ Nhóm khác nhận xét bổ sung.sung.
Tên các đại
diện
Đặc điểm nơi sống
Hoạt động
Tập tính tự vệ
1 Cá cóc
tam đảo
nước Chủ yếu
về ban đêm
Trốn chạy và
ẩn nấp
2 ễnh ương
lớn
Ưa sống ở nước hơn
Ban đêm Doạ nạt
3 Cóc nhà Chủ yếu sống trên
cạn
Chiều và đêm
Tiết nhựa độc
4 ếch cây Chủ yếu sống trên
cây, bụi cây
Ban đêm Trốn chạy v
5 ếch giun
ẩn nấp
Chủ yếu sống trong hang đất
Cả ng y và đêm
Trốn chạy
trường nào và có tập tính gì?
HS: TL
GV: Kết luận
? Ngoài những tập tính trên em còn biết tập tính nào khác của
lưỡng cư không.
HS: TL
Tích hợp giáo dục đạo đức: Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh
vật với môi trường Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và
chức năng của các cơ quan trong cơ thể sinh vật
GV: Thông báo phần em có biết
Cóc tía: Khi gặp nguy hiểm chúng có phản ứng lật ngửa cơ thể
hoặc tiết ra mùi đặc biệt làm kẻ thù phải ngỡ
ngàng
- Lớp lưỡng cư rất đa dạng về môi trường sống
và tập tính
Trang 5Hoạt động 3: Đặc điểm chung của lưỡng cư: 8'
- Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung của lưỡng cư
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm nhỏ.
- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân
GV: Cho HS làm bài tập theo nhóm nội dung bài
tập (3’)
GV: Phát phiếu học tập
Cột cho trước HS phải điền
Môi trường số g
vừa ở nước vừa ở cạn:
Cơ quan di
chuyển
4 chi
da và phổi
Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn máu pha nuôi cơ thể
Sự sinh sản Trong môi trường nước, thụ
tinh ngoài
Sự phát triển qua biến thái
Nhiệt độ cơ thể biến nhiệt
HS: Đại diện nhóm trình bày
GV: Chữa nội dung bảng chuẩn
? 1-2 HS nhắc lại đặc điểm chung của lưỡng cư.
GV: Chốt lại
Tích hợp giáo dục đạo đức: Học sinh có trách
nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của mỗi loài
động vật Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc,
sống yêu thương Lưỡng cư là nhóm động vật rất
có ích cho nông nghiệp (thiên địch của sâu bọ gây
hại thực vật) Chúng còn có giá trị làm thực phẩm,
dược phẩm, làm cảnh -> Giáo dục học sinh có ý
thức bảo vệ và gây nuôi những loài lưỡng cư có ích
III Đặc điểm chung của lưỡng cư
Trang 6sống gần con người
Hoạt động 4: Vai trò của Lưỡng cư: 8'
Mục tiêu: Nêu được vai trò của lưỡng cư trong tự nhiên, trong đời sống
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.
- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi:
? Lưỡng cư có vai trò gì đối với con người? Cho
VD
HS: TL
GV: Chốt
? Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ của lưỡng cư
bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày?
HS: Đa số lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn
nhất) đi kiếm mồi về ban đêm, nên bổ sung cho
hoạt động diệt sâu bọ của chim về ban ngày
? Em có nhận xét gì về số lượng loài lưỡng cư ngày
nay?
HS: ít
? Nguyên nhân nào dẫn đến số lượng lưỡng cư ít?
HS: TL
GV: Có nhiều nguyên nhân làm cho loài lưỡng cư
ngày nay ít là do:
GV: Cho HS xem ảnh môi trường bị ô Do đô thị
hoá, do hoá chất, do con người đánh bắt chúng
trong mùa sinh sản. > Số lượng loài giảm
? Muốn bảo vệ những loài lưỡng cư có ích ta cần
làm gì?
HS: TL
GV: Bảo vệ và gây nuôi những loài có giá trị kinh
tế
Chốt lại kiến thức
IV Vai trò của Lưỡng cư
- Làm thức ăn cho người
- Một số Lưỡng cư làm thuốc
- Làm vật thí nghiệm trong nghiên cứu khoa học
- Diệt sâu bọ và động vật trung gian gây bệnh
Trang 74 Củng cố ( 5')
- GV cho HS đọc ghi nhớ
?Vai trò của lưỡng cư đối với đời sống con người:
A Tiêu diệt sâu bọ phá hoại mùa màng về ban ngày
B Tiêu diệt sâu bọ phá hoại mùa màng về ban đêm
C Cả A và B
D Tiêu diệt sinh vật trung gian gây bệnh như ruồi, muỗi
E Có giá trị thực phẩm
G Làm thuốc
H Làm vật thí nghiệm
Đáp án:B , D , E , G.
?Hãy Nhóm khác nhận xét bổ sung.ghép Nhóm khác nhận xét bổ sung.ý Nhóm khác nhận xét bổ sung.ở Nhóm khác nhận xét bổ sung.cột Nhóm khác nhận xét bổ sung.A Nhóm khác nhận xét bổ sung.với Nhóm khác nhận xét bổ sung.cột Nhóm khác nhận xét bổ sung.B Nhóm khác nhận xét bổ sung.sao Nhóm khác nhận xét bổ sung.cho Nhóm khác nhận xét bổ sung.phù Nhóm khác nhận xét bổ sung.hợp Nhóm khác nhận xét bổ sung.với Nhóm khác nhận xét bổ sung.nội Nhóm khác nhận xét bổ sung.dung Nhóm khác nhận xét bổ sung.của Nhóm khác nhận xét bổ sung.hai Nhóm khác nhận xét bổ sung.cột
Đại diện l ưỡng c ư( Cột A) Sự thích nghi với môi tr ường n ước là khác nhau
( cột B) 1.Cá cóc tam đảo
2 ếch ương lớn
3 Cóc nhà
4 ếch cây
5 ếch giun
a Chủ yếu sống ở trên cây,bụi cây
b Sống ở trên cạn
c Chủ yếu sống trong nước
d Sống chui luồn trong hang đất
e Ưa sống ở nước hơn
Lưỡng cư được chia làm mấy bộ? Hãy sắp xếp 5 đại diện ở cột A vào các bộ đã chia?
5 Hướng dẫn về nhà (2')
- Học bài theo vở ghi, ghi nhớ
-Trả lời câu 1,2,3/ SKG/ 122
- Đọc trước bài “ Thằn lằn bóng đuôi dài”
+ Cấu tạo ngoài, cách di chuyển
+ Đời sống
+ Hoàn thành bảng SGK/ 125 vào vở bài tập
- Đọc mục " Em có biết"
Trang 8Ngày soạn: 4/1/2017 Tiết 41
LỚP BÒ SÁT Bài 38 THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được các đặc điểm cấu tạo phù hợp với sự di chuyển của bò sát trong môi trường sống trên cạn HS nắm vững các đặc điểm đời sống của thằn lằn giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
- Mô tả được hoạt động của các hệ cơ quan và cách di chuyển của thằn lằn
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- GD yêu thích môn học
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi
trường Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong
cơ thể sinh vật (thằn lằn thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn)
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Tri thức sinh học: Hiểu biết về cấu tạo và chức năng
- Năng lực nghiên cứu: Biết cách quan sat, ghi chép hình dạng ngoài và cách di chuyển của thằn lằn
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án điện tử, Phiếu học tập
2 Học sinh: Xem lại đặc điểm đời sống của ếch Vở bài tập
III PHƯ ƠNG PHÁP
Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 4')
? Kể tên 5 loài lưỡng cư? Trình bày đặc điểm chung của lớp lưỡng cư?
Trang 93 Bài mới
GV: Ngành ĐVCXS chúng ta đã nghiên cứu xong lớp Cá và lớp Lưỡng cư, lớp Cá thì có cấu tạo hoàn toàn thích nghi với đời sống ở nước, còn Lưỡng cư thì thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.Hôm nay cô cùng các em đi nghiên cứu tiếp 1 lớp khác của nghành ĐVCXS đó là lớp Bò sát
Hoạt động 1: Đời sống 10’
- Mục tiêu: HS nắm vững các đặc điểm đời sống của thằn lằn
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm nhỏ.
- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân
GV: Chiếu tranh giới thiệu “ Đây là ảnh chụp cấu tạo
ngoài của thằn lằn”
? Thằn lằn sống ở đâu? kiếm ăn vào thời gian nào
trong ngày?
HS: TL
GV: Chốt lại Ghi bảng
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK+ Kết hợp với
hiểu biết của em
? Trình bày tập tính và đặc điểm thân nhiệt của thằn
lằn?
HS: TL
GV: Chốt lại ghi bảng
HS: TL
GV: Chốt lại
GV: Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin phần 2 mục I HS:
Đọc thông tin
? Nêu đặc điểm sinh sản của thằn lằn?
HS: TL
GV: Con đực có cơ quan giao phối chính vì vậy trứng
được thụ tinh trong
GV: ghi bảng
? Mỗi lần đẻ ếch đẻ khoảng 4000 trứng còn thằn lằn
thì đẻ 5 10 nhưng chúng vẫn duy trì được nòi giống?
HS: Thụ tinh trong
GV: Hình thức thụ tinh Hiệu suất tinh trùng gặp trứng
cao, Mặc dù đẻ ít trứng nhưng chúng vấn duy trì được
I Đời sống
- Sống ở những nơi khô ráo
- Bắt mồi về ban ngày
- Thích phơi nắng
- Trú đông trong các hang đất khô ráo
- Là động vật biến nhiệt
+ Sinh sản
- Thụ tinh trong
- Đẻ trứng( 5->10) trứng,
Trang 10nòi giống.
? Trứng thằn lằn có vỏ dai có ý nghĩa gì đối với đời
sống ở cạn?
HS: Bảo vệ
GV: Bảo vệ và ngăn cản sự thoát hơi nước Giúp thằn
lằn thích nghi với đời sống ở trên cạn
GV: Thống báo ở VN có thằn lằn bóng hoa có hình
dạng và hoa văn giống với thằn lằn bóng đuôi dài,
song đẻ con( Hiện tượng noãn thai sinh hay hiện tượng
đẻ trứng thai: Trứng nằm trong ống dẫn trứng trong 1
thời gian dài trong thời gian đó Phôi phát triển trong
trứng nhờ noãn hoàng có trong trứng Trước khi đẻ,
trứng nở thành con, nên khi đẻ là đẻ ra con)
GV: Đời sống của thằn lằn có gì khác so với ếch đồng
Hoàn thành bài tập sau:
GV: làm bài tập: So sánh đặc điểm đời sống cấu thằn
lằn với ếch đồng( Theo nhóm)
GV: Nhóm khác nhận xét bổ sung.Phát Nhóm khác nhận xét bổ sung.phiếu Nhóm khác nhận xét bổ sung.học Nhóm khác nhận xét bổ sung.tập Nhóm khác nhận xét bổ sung.cho Nhóm khác nhận xét bổ sung.các Nhóm khác nhận xét bổ sung.nhóm.
Đặc điểm đời
sống
Thằn lằn
( Cho trước)
ếch đồng
( HS điền) Nơi sống và
bắt mồi
- sống ở những nơi khô ráo
- Bắt m
i trên cạn
- Ưa sống nơi
ẩm ướt
- Bắt mồi trong nước hoặc bờ các vực nước ngọt
Thời gian hoạt
động
- Bắt mồi về ban ngày
- Bắt mồi vào lúc chập tối hoặc ban đêm
Tập tính - Thích phơi
nắng
- Trú đông trong các hốc đất khô ráo
- Thích ở nơi tối không có ánh sáng
- Trú đông trong hốc
Sinh sảnất ẩm
hoặc trong
bùn
-Thụ tinh trong
- Đẻ ít trứng
- Trứng có vỏ
Thụ tinh ngoài
- Đẻ nhiều trứng
- Trứng có màng
trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng,
- Phát triển trực tiếp
Trang 11dai, nhiều noãn hoàng
-Trứng nở thành con, phát triển trực tiếp
mỏng, ít noãn hoàng
- Trứng nở thành nòng nọc
TL 2 đặc điểm
HS : đại diện nhóm TL Nhóm khác nhận xét
GV: Đưa đáp án đúng
GV: Qua đặc điểm đời sống của thằn lằn so với ếch
đồng ta thấy rằng thằn lằn có đời sống hoàn toàn thích
nghi với đời sống hoàn toàn trên cạn khác với ếch
đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
Hoạt động 2: II Cấu tạo ngoài và sự di chuyển : 23’
- Mục tiêu - Nêu được các đặc điểm cấu tạo phù hợp với sự di chuyển của bò sát
trong môi trường sống trên cạn giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
- Mô tả được hoạt động của các hệ cơ quan và cách di chuyển của thằn lằn
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.
- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
GV yêu cầu HS đọc bảng tr.125 SGK đối chiếu với
hình cấu tạo ngoài →ghi nhớ các đặc điểm cấu tạo
ngoài của thằn lằn
? 1HS lên bảng trình bày cấu tạo ngoài của thằn lằn.
HS: Khác nhận xét BS
GV: Chốt lại cấu tạo ngoài
Tích hợp giáo dục đạo đức: Tôn trọng mối quan hệ
giữa sinh vật với môi trường Tôn trọng tính thống
nhất giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong
cơ thể sinh vật (thằn lằn thích nghi hoàn toàn với đời
sống trên cạn)
GV: Vậy đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng
đuôi dài đã thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn
II Cấu tạo ngoài và sự
di chuyển
1- Cấu tạo ngoài Nội dung bảng SGK/ 125