- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo, hoạt động sống của một số đại diện ngành Thân mềm qua đó rút ra đặc điểm chung c[r]
Trang 1Ngàysoạn:29/10/2019 Tiết 23
Bài 21 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh phát biểu được các vai trò cơ bản của nhành thân mềm đối với con người
- Phát biểu được sự đa dạng của ngành thân mềm
- Trình bày được đặc điểm chung và ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn lợi từ thân mềm
CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo, hoạt động sống của một số đại diện ngành Thân mềm qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành Thân mềm cũng như vai trò của chúng trong thực tiễn cuộc sống
Tích hợp GD đạo đức:
+ Trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của giun đốt
+ Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương ,
+ Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng + Trách nhiệm bảo vệ nguồn lợi của thân mềm
Tích hợp GDBĐKH: Thân mềm có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (phân
hủy thức ăn, là mắt xích trong chuỗi thức ăn, cân bằng hệ sinh thái) và đời sống con người (làm thực phẩm, sản xuất vôi, làm mỹ nghệ, làm sạch môi trường nước) Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp lí nguồn lợi thân mềm đồng thời giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chúng
- Kỹ năng hợp tác lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Máy chiếu
- Tranh phóng to hình 21.1 SGK
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1
III PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hoạt động nhóm, vấn đáp - tìm tòi, trực quan
V TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:
Trang 21 Ổn định tổ chức : 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’(Slide 2)
? Cho 2 đội thi (mỗi đội 3 hs) viết đại diện của thân mềm mà em biết.
Gv chữa bài của 2 đội, chiếu 1 vài hình ảnh về thân mềm
Chiếu về đại diện của 3 lớp (Slide 3,4,5): Chân rìu, chân bụng, chân đầu Các
đại diện trên có đặc điểm gì chung mà được xếp cùng ngành thân mềm
3 Bài mới:
Ngành thân mềm có số loài rất lớn, chúng có cấu tạo và lối sống phong
phú Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm chung và vai trò của thân
mềm (Slide 6)
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung :
Mục tiêu: Thông qua bài tập HS thấy được sự đa dạng của thân mềm và rút ra
được đặc điểm của ngành
- Phương pháp/ Kĩ thuật: Quan sát mẫu vật- Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi
-trực quan
- Thời gian: 15’
? Nhận xét về kích thước của các đại diện thân mềm
qua các bức tranh sau (Slide 7)
? Nhận xét về môi trường sống của các đại diện thân
mềm qua các bức tranh sau (Slide 8)
? Cho biết chúng di chuyển như thế nào (Slide 9)
?Qua các hình ảnh vừa quan sát, nhận xét về sự đa
dạng của thân mềm
Chiếu Slide 10
-Gọi 3 hs lên điền chú thích cho 3 đại diện
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 21 và
hình 19 SGK thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
? Nêu cấu tạo chung của thân mềm? (Slide 11)
Thân mềm đa dạng về kích thước,cấu tạo cơ thể, môi trường sống, tập tính
Trang 3HS quan sát hình và ghi nhớ sơ đồ cấu tạo chung
gồm: vỏ, thân, chân
GV: Y/c HS hoàn thành bài tập + nội dung bảng/
72
Lựa chọn các cụm từ để hoàn thành bảng 1
(Slide 12)
GV chiếu bảng phụ, gọi HS lên báo cáo kết quả
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV chốt lại kiến thức (Slide 13)
Các
đặc
điểm
Đại diện
Nơi sống Lối ống Kiểu vỏ
đá vôi
Đặc điểm cơ thể
Khoang
áo phát triển
Thân mềm
Không phân đốt
Phân đốt
1 Trai
5 Mực
Từ bảng trên GV yêu cầu HS thảo luậ
? Nêu đặc điểm chung của thân mềm?(Slide
14)
HS: Đặc điểm chung: cấu tạo cơ thể
- Đặc điểm chung của thân mềm:
+ Thân mềm không phân đốt, có vỏ đá vôi
+ Có khoang áo phát triển + Hệ tiêu hoá phân hoá
Hoạt động 2: Vai trò của thân mềm: 14’
Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa thực tiễn của thân mềm và lấy được các ví dụ
cụ thể ở địa phương
- Phương pháp/ Kĩ thuật: Vấn đáp – tìm tòi – giao nhiệm vụ
- Thời gian: 14’
Trang 4-Tích hợp GD đạo đức: + Trách nhiệm khi
đánh giá về tầm quan trọng thân mềm + Yêu
quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu
thương , + Có trách nhiệm trong bảo tồn các
loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt
chủng + Trách nhiệm bảo vệ nguồn lợi của
thân mềm
- Tích hợp GDBĐKH: Thân mềm có vai trò
quan trọng đối với tự nhiên (phân hủy thức ăn,
là mắt xích trong chuỗi thức ăn, cân bằng hệ
sinh thái) và đời sống con người (làm thực
phẩm, sản xuất vôi, làm mỹ nghệ, làm sạch môi
trường nước) Giáo dục học sinh ý thức sử
dụng hợp lí nguồn lợi thân mềm đồng thời giáo
dục học sinh ý thức bảo vệ chúng
2? Quan sát các ảnh sau, cho biết vai trò của
thân mềm
GV yêu cầu HS làm bài tập bảng 2 trang 72
SGK
GV gọi HS hoàn thành bảng (Slide 15)
HS lên làm bài tập, lớp bổ sung
GV chốt lại kiến thức sau đó cho SH thảo luận:
? Ngành thân mềm có vai trò gì?
? Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm?
(Slide 16,17,18,19,20,21,22)
? Phải làm gỡ để bảo vệ, phát triển thân mềm
có lợi(Slide 23,24)
Hs: Tạo môi trường sống tốt cho thân mềm
phát
Khai thỏc kết hợp với nuụi trồng
Lai tạo giống thân mềm phát triển, sinh trưởng
tốt
? Bằng cỏch nào hạn chế thõn mềm cú hại
- Lợi ích:
+ Làm thực phẩm cho con người + Nguyên liệu xuất khẩu
+ Làm thức ăn cho động vật + Làm sạch môi trường nước + Làm đồ trang trí, trang sức
- Tác hại:
+ Là vật trung gian truyền bệnh + Ăn hại cây trồng
Trang 5Hs: Diệt theo chiến dịch thủ cụng
Dựng thuốc húa học
Dựng sinh vật cú ớch dịch sinh vật cú hại
? Hóy túm tắt nội dung chính của bài theo sơ đồ
tư duy(slide 25)
4 Củng cố - đánh giá: 5’(Slide 26,27,28,29 )
Câu 1: Vì sao xếp mực bơi nhanh cùng nghành với ốc sên bò chậm chạp?
Vì chúng đều có chung những đặc điểm sau:
- Thân mềm không phân đốt
- Có khoang áo
- Có vỏ đá vôi
- Hệ tiêu hóa phân hóa
*HS làm bài tập trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng.
Câu 2: Loài thân mềm nào có vai trò làm sạch môi trường nước
a Mực, sò, ốc sên
b Hến ,sò, ngao
c Hầu, hến ,ngao,trai
d Cả 3 ý trên
Câu 3: Những thân mềm nào dưới đây có haị:
a Ốc sên, trai, sò
b Mực, hà biển, hến
c Ốc sên, ốc đỉa, ốc bươu vàng
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: (Slide 30)5’
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc phần em có biết
- Chuẩn bị theo nhóm: con tôm sông còn sống, tôm chín
Cuối giờ cho hs chơi ô chữ
Mỗi tổ chọn 2 câu hỏi, trả lời theo vòng tròn thứ tự
Nếu trả lời sai đội khác được quyền trả lời thay
Từ chìa khóa là “ VỊNH HẠ LONG” từ đó gv liên hệ về môi trường sống của nhiều đại diện thân mềm, cần có bện pháp phát triển và bảo vệ như thế nào?
Trang 6Ngày soạn: 29/10/2019
CHƯƠNG IV- NGÀNH CHÂN KHỚP
LỚP GIÁP XÁC
Tiết 24
Bài 22 Thực hành:
QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG
CỦA TÔM SÔNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Phát biểu đặc điểm chung của nghành Chân khớp, Nêu rõ được các đặc điểm đặc trưng cho mỗi lớp
- Phát biểu được khái niệm về lớp giáp xác
- Quan sát được cấu tạo ngoài và hoạt động sống của tôm sông
- Trình bày cấu tạo ngoài và hoạt động của tôm sông
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kỹ năng quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài và hoạt động sống của tôm sông
- Kỹ năng hợp tác trong nhóm
- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, liên hệ thực tế, trình bày vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
+ GV:- Dụng cụ thực hành
- Tranh cấu tạo ngoài của tôm
- Mẫu vật: tôm sông
- Bảng phụ nội dung bảng 1, các mảnh giấy rời ghi tên, chức năng phần phụ + HS:
- Mỗi nhóm mang 1 tôm sống, 1 tôm chín
III PHƯƠNG PHÁP:
- Thực hành kết hợp hoạt động theo nhóm và làm việc với SGK
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:
Trang 71 Ổn định tổ chức: 1’
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:5’
? Nêu vai trò của ngành thân mềm?
3 Bài mới: 1’
GV giới thiệu đặc điểm chung ngành chân khớp:
+ Bộ xương ngoài bằng kitin
+ Có chân phân đốt,các đốt có khớp động
+ Sinh trưởng qua lột xác
GV : ngành chân khớp có 3 lớp : Lớp giáp xác, lớp hình nhện, lớp sâu bọ. > Lớp giáp xác
* Lớp giáp xác có đặc điểm đặc trưng :
+ Vỏ cấu tạo bằng kitin ngấm can xi
+ Hô hấp bằng mang
? Em hãy kể tên 1 số giáp xác mà em biết?
HS: Kể tên
? Nêu khái niệm lớp giáp xác
HS: vỏ bằng kitin, hô hấp bằng mang
Dân gian có câu đố vui , đặc tả được tôm về cấu tạo và lối sống:
Đầu khóm trúc
Lưng khúc rồng Sinh bạch tử hồng Xuân hạ thu đông Bốn mùa đều có Vậy để xem câu nói đó có đúng hay không nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo ngoài và di chuyển:
Mục tiêu: HS giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm thích nghi với
đời sống ở nước, xác định được vị trí, chức năng của các phần phụ
- Phương pháp Quan sát mẫu vật- Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan
- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút
Trang 8- Thời gian: 20’
? Tôm sống ở đâu? Kể tên 1 vài loài tôm mà em
biết?
HS: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ
Nước ngọt: Tôm sông, tép
Nước mặn: Tôm hùm…
Nước lợ: Tôm sú, tôm càng…
GV hướng dẫn HS quan sát mẫu tôm, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi:
? Cơ thể tôm gồm mấy phần?
HS: 2 phần
GV: y/ c 1 HS lên chỉ trên mẫu vật + tranh
? Xác định tên vị trí của từng phần phụ của tôm?
HS: Đai diện nhóm xác định
GV: Chốt lại kiến thức
GV: y/c HS tiếp tục thảo luận hoàn thành lệnh
SGK/ 75
GV: Chiếu nội dung HS: làm bài
GV: Thu 1 số bài của HS chiếu
HS: nhận xét
GV: Đưa bảng chuẩn y/c cầu HS nhắc lại nội
dung của bảng( c/n của các phần phụ)
? y/c HS nhắc lại c/n của từng phần phụ của tôm.
HS: nhắc lại,
GV: Hệ thống lại trên bảng
GV: y/c HS bóc 1 khoanh vỏ Nhận xét độ cứng
HS: Tiến hành làm
? Nhờ đâu mà vở tôm có độ cứng?
HS: Kitin ngấm can xi
? Tác dụng của vỏ tôm?
HS: Bảo vệ, chỗ bám cho cơ thể
? Giải thích hiện tượng tôm có mầu sắc khác nhau?
điều đó có ý nghĩa gì đối với đời sống của tôm?
HS: Do môi trường sống, tự vệ
I Cấu tạo ngoài và di chuyển
1 Cấu tạo và chức năng:
a Cơ thể gồm 2 phần: + Đầu – Ngực: - 2 mắt, 2 đôi râu định hướng phát hiện mồi
- Chân hàm: Giữ và
xử lí mồi
- Chân ngực bò và bắt mồi
+ Bụng:
- Chân bụng bơi, giữ thăng bằng( ôm trứng) con cái
- Tấm lái Lái, giúp tôm nhảy
b Vỏ cơ thể:
- Cấu tạo bằng vỏ kitin ngấm can xi Cứng che chở và là chỗ bám
Trang 9GV: Vỏ tôm có chứa sắc tố.
? Khi nào vỏ tôm có màu hồng?
HS: khi tôm chết
GV: Khi tôm sống có sắc tố Gyanocristalin, nhưng
khi tôm chết, dưới ảnh hưởng của nhiệt độ sắc tố đó
biến thành zooerytin có màu hồng
cho cơ thể
- Có sắc tố Giúp tôm
có mầu sắc của môi trường
Hoạt động 2: Quan sát các hình thức di chuyển của tôm sông
- Mục tiêu: HS quan sát nắm được cách di chuyển của tôm.
- Phương pháp Quan sát mẫu vật- Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan
- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút
- Thời gian: 13’
GV: cho học sinh quan sát cách di chuyển của
tôm
? Tôm có hình thức di chuyển nào?
? Hình thức di chuyển nào thể hiện bản năng
tự vệ của tôm?
HS: Lùi, nhảy
GV: Chốt lại kiến thức
2 Di chuyển:
+ Bò + Bơi: tiến, lùi
4.Củng cố: 4’
- HS làm bài tập trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Tôm được xếp vào ngành chân khớp vì:
a Cơ thể chia 2 phần: Đầu ngực và bụng
b Có phần phụ phân đốt, khớp động với nhau
c Thở bằng mang
Câu 2: Tôm thuộc lớp giáp xác vì:
a Vỏ cơ thể bằng kitin ngấm canxi nên cứng như áo giáp
b Tôm sống ở nước
c Cả a và b
Trang 10Câu 3: Hình thức di chuyển thể hiện bản năng tự vệ của tôm
a Bơi lùi
b Bơi tiến
c Nhảy
d Cả a và c
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: 1’
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài “ Thực hành: Mổ và quan sát tôm sông”
- Chuẩn bị mỗi nhóm 2 con tôm s