1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Bai 5 Luyen tap Tinh chat hoa hoc cua oxit va axit

3 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 14,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS thực hiện được :Rèn luyện kỹ năng viết PTHH, tính nồng độ mol của dd axit, tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hh hai chất3. Thái độ :.[r]

Trang 1

Tuần dạy :4 - Tiết : 8

Ngày dạy : 26 /09/16 Bài 5 LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

1/ MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức: - HS biết :Học sinh hệ thống, củng cố lại các kiến thức cơ bản về tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, tính chất hoá học của axit 1.2 Kỹ năng: - HS thực hiện được :Rèn luyện kỹ năng viết PTHH, tính nồng độ mol của dd axit, tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hh hai chất 3 Thái độ : - Thói quen :Hình thành thói quen, tính cẩn thận khi làm bài tập - Tính cách : tự tin 2/ NỘI DUNG HỌC TẬP: Tính chất hóa học của oxit và axit 3/ CHUẨN BỊ: 3.1.Giáo viên: Bảng phụ 3.2.Học sinh: Các bài tập đã giao về nhà + Kiến thức đã học về oxit và axit 4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện 9A1:………

9A2:………

9A3:………

9A4:………

4.2 Kiểm tra miệng: 4.3 Tiến trình bài học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động1: Kiến thức cần nhớ.( 15 phút) GV yêu cầu HS làm bài tập sau

Na2CO3 Na2O Na2CO3 CO2 NaOH H2CO3  Rút ra sơ đồ tổng quát I/ Kiến thức cần nhớ : 1/ Tính chất hoá học của oxit:

M

OB M OA B(t) A

Trang 2

Gọi 1 học sinh khác làm bài tập

H2 đỏ

HCl

FeCl3 AgCl NaCl

 Rút ra sơ đồ tổng quát

Hoạt động 2 :Bài tập ( 20 phút)

Bài tập 1 : Cho các chất sau : SO2, CuO,

Na2O, CaO, CO2

Hãy cho biết những chất nào tác dụng

với nước, HCl, NaOH Viết PTHH

Bài tập 2 :

Hoà tan 1,2 g Mg bằng 50ml được HCl

a/ Viết PTPỨ

b/ CM dung dịch thu được sau phản ứng

Bài tập 3: 30g hh Fe2O3 và CuO hòa tan

hết trong 300ml dd HCl có nồng độ 3,5 M

Tính phần trăm khối lượng của mỗi oxit

trong hh đầu

HD : Viết PTHH

Tìm số mol HCl

Gọi a,b lần lượt là số mol Fe2O3 và

CuO

Lập luận theo PTHH lập hệ PTHH a,b

khối lượng  phần trăm

2/ Tính chất hoá học của axit :

M + H2 Màu đỏ A

M + H2O Mm+Am M + H2O

II/ Bài tập : Bài 1:

a/ Tác dụng với nước : SO2, Na2O, CaO, CO2

b/ Tác dụng với HCl : CuO, Na2O, CaO

c/ Tác dụng với dung dịch NaOH :

SO2, CO2

Bài 2:

Giải a/ PTHH :Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

1 mol 2 mol 1 mol 1mol 0,05mol 0,1mol

Số mol Mg : n = 0,05 mol

b/ CM = 2M

Bài 3

Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O

1 6

a 6a CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

1 2

b 2b

Số mol HCl: n= 1.05 mol

Ta có : 6a + 2b = 1.05 160a + 80b = 30  a= 0,15 , b= 0.075

% Fe2O3 = 80 %bCuO = 20

4.4.Tổng kết :

Các bước tính theo PTHH?

HS: Viết PTHH

Tìm số mol

Trang 3

Lập luận theo PTHH

Tính toán

4.5.Hướng dẫn học tập:

+Đối với bài học ở tiết học này :

Học thuộc tính chất hóa học oxit, axit

Làm BT3, 4SGK/21

+Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :

Đọc trước bài thực hành

Xác định dụng cụ và hóa chất trong mỗi thí nghiệm

5.PHỤ LỤC:

………

………

………

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w