*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, năng lực tính toán hóa họcB. HS: ôn tập những nội dun[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 9D1: 9D2:
Tiết 30
ÔN TẬP HỌC KÌ I
A Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Củng cố KT về tính chất của hợp chất vô cơ, kim loại thông qua các dạng bài tập về định tính và định lượng
2 Về kỹ năng:
- Rèn kỹ năng giải các dạng bài tập hóa học: tính theo phương trình, bài tập định tính
3 Về tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân
và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4.Về thái độ và tình cảm
- Yêu thích học tập bộ môn.
1 Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, năng lực tính toán hóa học
B Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: bảng phụ, nội dung ôn tập
2 HS: ôn tập những nội dung mà GV yêu cầu
C Phương pháp:
Phương pháp chủ đạo là vấn đáp, thảo luận nhóm
D Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1 Ổn định tổ chức:1’
2 Kiểm tra bài cũ:
Không KT bài cũ, trong quá trình ôn tập có thể kết hợp KT cho điểm
3 Nội dung ôn tâp:
Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà :24’
- Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập định tính, định lượng
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: Yêu cầu tinh thần xung phong
Bài 6 sgk/ 72 Đáp án: A
Trang 2Hs: Lên bảng làm cá nhân bài 6 sgk/ 72
GV: Có thể yêu cầu viết phương trình để giải
thích cụ thể hơn
GV: Cho học sinh nhận xét và cho điểm
HS: chữa bài tập 7sgk/72
GV: Dựa trên cơ sở nào để em có thể tách Ag
ra khỏi hỗn hợp đó?
HS: Do Ag hoạt động yếu hơn Cu, Al nên
dùng dung dịch muối AgNO3 dư tác dụng
GV: Cho học sinh nhận xét và cho điểm
GV: Trường hợp Hs không làm được gv
hướng dẫn hoặc chữa cho hs
HS: chữa bài tập 8 sgk/72
Gv: Dựa trên cơ sở nào để em có thể làm khô
các khí ẩm đó?
HS: Khí cần làm khô không tác dụng với các
chất dùng để làm khô
GV: Cho học sinh nhận xét và cho điểm
GV: yêu cầu hs giỏi chữa bài tập 9 sgk/72
HS: chữa bài tập 9 sgk/72
GV: do sắt chưa biết hóa trị nên gọi công thức
của muối sắt là FeClx
GV: Cho học sinh nhận xét và cho điểm
GV: Trường hợp Hs không làm được gv
hướng dẫn hoặc chữa cho hs
GV: yêu cầu hs giỏi chữa bài tập 10 sgk/72
HS: chữa bài tập 10 sgk/72
Vì: các khí này đều là oxit axit hoặc khí tan vào nước tạo axit nên dùng Ca(OH)2 sẽ tạo muối trung hòa không gây ô nhiễm môi trường như dùng nước
Bài 7 sgk/ 72
Cho bạc dạng bột có lẫn tạp chất đồng, nhôm tác dụng với dung dịch muối AgNO3 dư sẽ thu được bạc Lọc bạc và sấy khô thu được bạc tinh khiết PTHH:
2AgNO3 + Cu Cu(NO3)2 + 2Ag
3AgNO3 + Al Al(NO3)3
+ 3Ag
Bài 8 sgk/ 72
H2SO4 đặc dùng để làm khô khí
SO2, O2, CO2 vì H2SO4 đặc có tính háo nước nhưng không tác dụng với SO2, O2, CO2
CaO dùng để làm khô khí O2 vì CaO tác dụng được với nước, không tác dụng với O2
Bài 9 sgk/ 72
Gọi công thức của muối sắt là FeClx
mFeClx = 10x 32,5%=3,25 (g)
PTHH:
FeClx + xAgNO3 Fe(NO3)x
+ xAgCl
Cứ 56+35,5x g FeClx phản ứng thì thu được 143,5x g AgCl Vậy 3,25 g FeClx phản ứng thì thu được 8,61 g AgCl
5x
⇒ x = 3
công thức của muối sắt là FeCl3
Bài 10 sgk/ 72
Trang 3GV: Cho học sinh nhận xét và cho điểm
GV: Trường hợp Hs không làm được gv
hướng dẫn hoặc chữa cho hs
Lưu ý sử dụng công thức: d = mddvdd
⇒ m dd = d.V dd
mct = m dd x C%
GV: xác định đây thuộc dạng bài nào?
HS: Bài toán dư
? Công thức nào áp dụng để tìm nồng độ mol
Hs: CM = Vddn
nFe = M m = 561 , 96 = 0,035 mol
m dd CuSO4 = d.V dd = 1,12x 100
= 112 (g)
mCuSO4 = 112 10% = 11,2 (g)
nCuSO4 = 11,2 : 64 = 0,175 mol PTPƯ: Fe + CuSO4
FeSO4 + Cu Theo PTPƯ, số mol Fe và CuSO4 phải bằng nhau, mà theo bài, số mol CuSO4 nhiều hơn,
=> CuSO4 còn dư
n CuSO4 dư = 0,175 - 0,035 = 0,14 (mol)
Nồng độ mol của dd sau phản ứng là:
C ❑M CuSO4 = 0,14 : 0,1 = 1,4 (M)
C ❑M FeSO4 = 0,035 : 0,1 = 0,35 (M)
Hoạt động 2: Bài tập: 20’
- Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập định tính, định lượng
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: Chiếu nội dung bài tập yêu cầu học sinh
làm tại lớp
Bài tập 1: Bằng phương pháp hóa học hãy
nhận biết các dung dịch không màu đựng
trong các lọ mất nhãn: H2SO4, HCl , NaCl và
Na2SO4
HS: Suy nghĩ cá nhân trả lời
HS: Chữa trên bảng Hs khác nhận xét
GV: Chốt đáp án đúng
Bài tập 1:
- Dùng quỳ tím + Đổi màu đỏ là: H2SO4, HCl + Không đổi màu: NaCl và
Na2SO4
- Dùng dung dịch BaCl2
+ Có kết tủa trắng là: H2SO4 và
Na2SO4
+ Không có hiện tượng gì là: NaCl, HCl
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 ↓ + 2HCl
Trang 4Bài tập 2: Viết phương trình hóa học cho
những chuyển đổi hóa học sau:
Fe2(SO4)3 ⃗ 1 Fe(OH)3 ⃗ 2 Fe2O3 ⃗ 3 Fe
⃗
4 FeCl3
HS: Suy nghĩ cá nhân chọn chất tác dụng
HS: Chữa trên bảng Hs khác nhận xét
GV: Chốt đáp án đúng
Bài tập 3: Cho 7,95 gam hỗn hợp A gồm: Al
và Al2O3 tác dụng hết với 100 ml dung dịch
HCl thấy thoát ra 6,72lít khí B ở đktc
a) Viết phương trình phản ứng và cho biết tên
khí B?
b) Tính khối lượng mỗi chất trong A
c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã
dùng
GV: chất nào tác dụng với HCl sinh ra khí?
HS: Al
GV: ? Nêu phương pháp tính khối lượng mỗi
chất trong A
HS: nH ❑2 → nAl → mAl → mAl ❑2
O ❑3
GV: ? Nêu phương pháp tính nồng độ mol của
dung dịch HCl đã dùng?
HS: nAl → nHCl (1)
nAl ❑2 O ❑3 → nHCl (2)
nHCl → CM ❑HCl
Na2SO4+ BaCl2 BaSO4 ↓ + 2NaCl
Bài tập 2:
1) Fe2(SO4)3 + 6NaOH →
3Na2SO4 + 2Fe(OH)3 ↓
2) 2Fe(OH)3 ⃗t o Fe2O3 + 3H2O
3) Fe2O3 + 3H2 ⃗t o 2Fe + 3H2O
4) 2Fe + 3Cl2 ⃗t o 2FeCl3
Bài tập 3:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
↑ (1)
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 +
3H2O (2) Khí B: H2
b) nH ❑2 = 6 , 72
22 , 4 = 0,3 ( mol) Theo pt1: nAl = 32 x nH ❑2 = 2
3 x 0,3 = 0,2 (mol)
mAl = 0,2 x 27= 5,4 (g)
mAl ❑2 O ❑3 = 7,95 - 5,4 = 2,55 (g)
c) Theo pt1: nHCl = 62 x nAl = 6
2 x 0,2 = 0,6 (mol) Theo pt2: nHCl = 6 x nAl ❑2 O
❑3 = 6 x 1022 , 55 = 6 x 0,025
= 0,15(mol)
∑❑ nHCl = 0,15 + 0,6 = 0,75(mol)
Đổi 100 ml = 0,1 l
CM ❑HCl = 0 ,750,1 = 7,5 (M)
4 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau:1’
Ôn tập các kiến thức và làm lại các bài tập định tính, định lượng chuẩn bị cho thi học kì I
E Rút kinh nghiệm:
Trang 5