D. Thiên Nam ngữ lục. trang trí hoa văn. tráng men và trang trí hoa văn. Câu 90: Biểu hiện của sự phát triển thương nghiệp thời kì này là A. kĩ thuật làm gốm ngày càng tiến bộ. nghề [r]
Trang 1ÔN TẬP LỊCH SỬ LỚP 6
A LÝ THUYẾT:
Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 3: Xã hội nguyên thủy
1 Con người đã xuất hiện như thế nào ?
- Vượn cổ (chục triệu năm) → Người tối cổ (3 – 4 triệu năm)
- Người tối cổ sống theo bầy gồm khoảng vài chục người trong hang động, mái đá Săn bắt và hái lượm để ăn Biết dùng lửa để sưởi ấm và nấu thức ăn
2 Người tinh khôn sống như thế nào ?
Người tối cổ → người tinh khôn (4 vạn năm trước đây)
Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
• Điều kiện hình thành:
- Cư dân tập trung đông tại lưu vực các dòng sông lớn
- Nghề nông trồng lúa ngày càng phát triển
- Xuất hiện kẻ giàu, người nghèo
- Nhu cầu trị thủy
Trang 2⇒ Cuối thiên niên kỉ IV, đầu thiên niên kỉ III TCN: các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành (Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc)
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm 3 tầng lớp: Quý tộc, nông dân công xã và nô lệ
3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
Chế độ nhà nước do vua đứng đầu Giúp việc cho vua có máy nhà nước từ trung ương đến địa phương
Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây
- Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN, đã hình thành 2 quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô Ma
- Ngành kinh tế chính: trồng các cây lưu niên như nho, ô liu Ngoại thương rất phát triển
2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô – ma gồm những giai cấp nào?
Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô – ma gồm 2 giai cấp chính: chủ nô và nô lệ
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ
Ở Hi Lạp và Rô Ma, số nô lệ nhiều gấp hàng chục lần số chủ nô
- Nô lệ là lực lượng lao động chính, ngoài ra, họ còn phải phục vụ trong các gia đình quý tộc, quan lại,…
Trang 3- Chủ nô nắm mọi quyền hành chính trị, sống sung sướng dựa trên sự bóc lột của nô lệ
⇒ Xã hội chiếm hữu nô lệ
Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 6: Văn hóa cổ đại
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?
- Thiên văn: tri thức đầu tiên về thiên văn, sáng tạo ra lịch, làm đồng hồ đo thời gian
- Chữ viết: chữ tượng hình, được viết trên giấy Papirus, mai rùa, thẻ tre,…
- Toán học: Phép đếm đến 10, số Pi – 3,16
- Kiến trúc: xây dựng nên những công trình kiến trúc đồ sộ như kim tự tháp cổ ở Ai Cập, thành Ba – bi – lon ở Lưỡng Hà
Trang 42 Người Hi Lạp và Rô – ma đã có những đóng góp gì về văn hóa?
- Sáng tạo ra Dương lịch dựa vào sự chi chuyển của Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời
- Chữ viết: Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c
- Khoa học: đạt tới trình độ cao trong nhiều lĩnh vực, nhiều nhà khoa học nổi tiếng như
Ta – lét, Pi- ta – go,… đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học sau này
- Kiến trúc: nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng còn được bảo tồn đến ngày nay
Trang 5Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nươc ta
1 Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
- Việt Nam là nơi đã có dấu tích người tối cổ sinh sống
- Ở Thẩm Hai, Thẩm Khuyên tìm thấy những chiếc răng của người tối cổ
- Ở núi Đọ (Thanh Hoá); Xuân lộc ( Đồng Nai), thấy những công cụ đá ghè đẽo thô sơ
Trang 62 Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
- Cách đây 3 – 2 vạn năm, Người tối cổ trở thành Người tinh khôn, di tích được tìm thấy ở mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ) và nhiều nơi khác
- Công cụ lao động được cải tiến từ thô sơ đến rìu đá được mài nhẵn
Trang 73 Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?
- Công cụ lao động không ngừng được cải tiến
- Tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc sống
Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
1 Đời sống vật chất
- Từ thời Sơn Vi đến Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long người nguyên thuỷ luôn cải tiến công cụ lao động nâng cao năng suất
- Biết trồng trọt, chăn nuôi
⇒ cuộc sống ổn định hơn, bớt phụ thuộc vào thiên nhiên, giảm cảnh sống nay đây mai
đó
2 Tổ chức xã hội
- Thời kì văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn người nguyên thuỷ sống thành từng nhóm (cùng huyết thống) ở một nơi ổn định, tôn vinh người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ - Đó là thời kì thị tộc mẫu hệ
3 Đời sống tinh thần
Trang 8- Người nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn biết làm đẹp -> Đời sống tinh thần phong phú: làm đồ trang sức, có tục chôn người chết
Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang
1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
Khoảng thế kỉ VIII – VII TCN:
- Xuất hiện các bộ lạc lớn, gần gũi với nhau trên nhiều phương diện ở vùng đồng bằng ven các sông lớn thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Phân chia giàu nghèo
- Nhu cầu trị thủy
- Cần giải quyết các xung đột
⇒ Nhà nước Văn Lang ra đời
2 Nước Văn Lang thành lập
Vào khoảng thế kỉ VII TCN, nước Văn Lang được thành lập, có nhà nước cai quản chung, do vua Hùng đứng đầu
3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
Trang 9Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 14: Nước Âu Lạc
1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào?
- Vào cuối thế kỉ III, nước Văn Lang suy yếu Nhà Tần kéo xuống phương Bắc xâm lược Thục Phán đã đứng lên lãnh đạo nhân dân chống Tần thành công
2 Nước Âu Lạc ra đời
- Năm 207, Thục Phán buộc vua Hùng phải nhường ngôi cho mình, đặt tên nước mới là
Âu Lạc Thục Phán xưng là An Dương Vương, đóng đô ở Phong Khê (Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội)
- Bộ máy nhà nước không có gì thay đổi so với thời kì trước
3 Đất nước thời Âu Lạc có gì thay đổi?
- Trong nông nghiệp: lưỡi cày đồng được cải tiến và dùng phổ biến hơn
- Các nghề thủ công như: làm gốm, dệt, làm đồ trang sức, đóng thuyền,… đều tiến bộ
- Dân số tăng
Trang 10Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)
1 Nước Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ I có gì đổi thay?
- Năm 179 TCN, Triệu Đà sáp nhập đất đai Âu Lạc vào Nam Việt, chia Nam Việt thành hai quận Giao Chỉ và Cửu Chân
- Năm 111 TCN, nhà Hán chiếm lại Âu Lạc và chia làm 3 châu
Trang 11- Tô Định hốt hoảng phải bỏ thành lẻn trốn về Nam Hải
- Quân Hán ở các quận khác cũng bị đánh tan
- Cuộc khởi nghĩa thắng lợi
* Ý nghĩa:
Khẳng định chủ quyền độc lập của dân tộc
Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI)
1 Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta từ thế kỉ I – thế kỉ VI
- Đầu TK III, nhà Ngô tách châu Giao thành Quảng Châu và Giao Châu
Trang 12- Đưa người Hán sang làm huyện lệnh
- Nhà Hán bóc lột nhân dân ta rất tàn bạo, đẩy người dân vào cảnh khốn cùng
- Tiếp tục chính sách đồng hóa nhân dân ta
2 Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ I – thế kỉ VI có gì thay đổi?
Câu 1: Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?
A Di cốt tìm thấy ở Nam Phi
B Di cốt tìm thấy ở Gia-va (Indonexia)
C Di cốt tìm thấy ở Thái Lan
D Ở Tây Âu
Câu 2: Người tối cổ có đặc điểm cơ thể:
A Đôi tay khéo léo hơn
B Đi đứng bằng hai chân
Trang 13Câu 5: Người tinh khôn có đời sống như thế nào?
A Sống theo bầy, hái lượm, săn bắt
B Sử dụng những mảnh đá có sẳn để làm công cụ, biết ghè đẽo
Câu7: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trên
A lưu vực các con sông lớn
B các vùng sa mạc lớn
C lưu vực các con sông nhỏ
D vùng ven biển
Trang 14Câu 8: Nhà nước Phương Đông cổ đại được tổ chức theo thể chế gì?
Câu 10: Các quốc gia cổ đại phương Đông được ra đời thời gian nào?
A Cuối thiên niên kỷ thứ IV
B Cuối thiên niên kỷ thứ V
C Cuối thiên niên kỷ thứ III
D Cuối thiên niên kỷ thứ I
Câu 11: Vua được gọi là Pharaong ở
Trang 15B Ấn Độ
C Lưỡng Hà
D Trung Quốc
Câu 13: Phần trên của bia đá khắc bộ luật Ham-mu-ra-bi khắc hình
A Vua Ham – mu – ra –bi
Trang 16B công xã
C làng
D thành thị
Câu 18: Cuộc sống của người tối cổ
A định cư tại một nơi
A 1 nhóm người không cùng huyết thống gồm vài gia đình
B Nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình, gồm 2 - 3 thế hệ già trẻ có chung dòng
máu
Trang 17C Nhóm người có khoảng hơn 5 gia đình, gồm 2 thế hệ già trẻ co chung dòng máu
D Là 1 nhóm người sống chung với nhau
Câu22: Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành từ thời gian nào
A Chủ xưởng giàu có, người nắm mọi quyền hành
B Chủ xưởng giàu có, chăm lo cuộc sống của tất cả mọi người
Trang 18Câu 28: Năm 73 – 71 TCN, cuộc khởi nghĩa của nô lệ ở Rô ma đã làm cho giới chủ nô
phải kinh hoàng do ai lãnh đạo?
Trang 19Câu 31: Ở Hi Lạp và Rô ma, giai cấp là lực lượng lao động chính trong xã hội là
A Chủ nô
B Nô lệ
C Nông dân
D Nô lệ và nông dân
Câu32: Người tối cổ sống rải rác khắp nơi trên đất nước ta, cách đây
Câu 34: Công cụ chủ yếu của Người tinh khôn là
A rìu bằng hòn cuội, ghè đẽo thô sơ
Trang 20C 10000 đến 4000 năm
D 12000 đến 4000 năm
Câu 36: Người tinh khôn chế tác công cụ đá như thế nào?
A Biết mài lưỡi cho sắc như rìu ngắn
B Rìu có vai, công cụ bằng xương
C Bằng sừng, biết làm đồ gốm
D A, B, C
Câu 37:
“Dân ta phải biết sử ta,
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” là câu nói của
A Chủ tịch Hồ Chí Minh
B Thủ tướng Phạm Văn Đồng
C Đại tướng Võ Nguyên Giáp
D Tổng bí thư Nguyễn Văn Linh
Câu 38: Các nhà khoa học đã lần lượt phát hiện ra hàng loạt di tích của Người tối cổ tại
Việt Nam vào khoảng thời gian
A Những năm 1960-1965
B Những năm 1965 – 1970
C Những năm 1970 – 1975
D Những năm 1975 – 1980
Câu39: Thời xa xưa, nước ta là một vùng
A rừng núi rậm rạp với nhiều hang động mái đá
B đồng bằng rộng lớn
Trang 21C nhiều núi lửa
D biển
Câu40: Người tối cổ ở Việt Nam chuyển thành Người tinh khôn vào khoảng
A 1 – 2 vạn năm trước đây
B 2 – 3 vạn năm trước đây
C 3 – 4 vạn năm trước đây
D 4 – 5 vạn năm trước đây
Câu 41: Những chiếc rìu của Người tinh khôn được làm bằng
Trang 22A Lạc hầu
B Lạc tướng
C Bồ chính
D Vua
Câu 45: Cư dân Lạc Việt sống tập trung ở
A ven đồng bằng ven sông Hồng, sông Mã, sông Cả
B ven đồi núi
C trong thung lũng
D A, B, C
Câu 46: Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh
A mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo
B giải quyết xung đột giữa các bộ lạc Lạc Việt
C nhu cầu trị thủy và bảo vệ mùa màng
Câu 48: Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên hoạt động gì của nhân dân hồi đó?
A Hoạt động chống giặc ngoại xâm
B Hoạt động canh tác
C Hoạt động trị thủy
Trang 23D Hoạt động hôn nhân
Câu 49: Theo sự tích Âu Cơ – Lạc Long Quân thì những người con theo mẹ Âu Cơ lên
vùng cao đã tôn người anh cả lên làm vua, người đó chính là
D Hoa Lư (Ninh Bình)
Câu 51: Dưới thời Hùng Vương, con trai của vua được gọi là
Trang 24Câu 56: So với thời vua Hùng thì thời An Dương Vương quyền hành và tổ chức nhà
nước như thế nào?
A Quyền hành ngang nhau và bộ máy nhà nước như nhau
B Quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước như nhau
C Quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn
D Quyền hành như nhau, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn
Câu 57: Sau khi đánh thắng quân Tần, hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt hợp
thành một nước mới có tên là
A Văn Lang
Trang 25B Đang trong thời kì phát triển
C Vừa thoát khỏi khó khăn trong nước
D Vua Hùng đang cho quân đi xâm lược nước khác
Câu 60: Thời kì An Dương Vương gắn với câu chuyện sự tích nổi tiếng nào trong lịch
sử dân tộc?
A Bánh chưng – bánh giầy
B Mị Châu – Trọng Thủy
C Thánh Gióng
D Âu Cơ – Lạc Long Quân
Câu 61: Kinh tế Âu Lạc so với thời Văn Lang
A kém phát triển hơn
B có nhiều tiến bộ đáng kể
Trang 26C không có gì thay đổi
D tiến bộ vượt bậc
Câu 62: Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa năm
A Mùa xuân năm 40 TCN
B Mùa xuân năm 40
C Biến nước ta thành 1 tỉnh của Trung Quốc
D Ép nhân dân ta lao dịch cho dễ
Câu 66: Thủ phủ của Châu Giao được đặt ở
A Luy Lâu
Trang 27B Cổ Loa
C Thăng Long
D Hoa Lư
Câu 67: Thi Sách – chồng Trưng Trắc , là con trai của
A Lạc tướng huyện Chu Diên
B Bồ chính huyện Chu Diên
C Lạc hầu huyện Chu Diên
D Địa chủ huyện Chu Diên
Câu 68:
"Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng,
Ba kẻo oan ức lòng chồng,
Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này."
4 câu thơ trên được trích từ
A Đại Việt sử kí toàn thư
B Đại Nam thực lục
C Thiên Nam ngữ lục, áng sử ca dân gian thế kỉ XVII
D Đại Việt sử kí tiền biên
Câu 69: Nhà Hán xác nhập Âu Lạc và 6 tỉnh của Trung Quốc và gọi chung là
A Giao Chỉ
B Cửu Chân
C Nhật Nam
D Châu Giao
Trang 28Câu 70: Nhân dân châu Giao ngoài việc nộp các loại thuế còn phải
A lên rừng xuống biển tìm các sản vật quý cống nạp cho nhà Hán
B kết hôn với người Hán
C học chữ Hán
D sang nước Hán làm nô lệ
Câu 71: Đứng đầu châu là
Trang 29B Nông nghiệp phồn vinh
C Kinh tế đi lên
D Buôn bán đương thời khá phát triển
Câu 77: Hậu quả của chính sách bóc lột của nhà Hán đối với nhân dân Giao Châu là
gì?
A Thôn xóm tiêu điều
B Đất nước xơ xác
C Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
D Đẩy người dân vào cảnh khốn cùng
Câu 78: Lãng Bạc nằm ở
A phía đông Cổ Loa
B phía tây Cổ Loa
Trang 30C phía bắc Cổ Loa
D phía nam Cổ Loa
Câu79: Sau khi Hai Bà Trưng hi sinh, cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục đến
Câu81: Việc nhân dân lập đền thờ Hai Bà Trưng ở nhiều nơi cho thấy
A nhân dân luôn nhớ đến công lao của Hai Bà Trưng trong công cuộc bảo vệ đất
nước
B nhân dân rất căm ghét quân xâm lược Hán
C nhân dân luôn xây đền thờ thờ những người có công
D nhân dân không bao giờ quên những giai đoạn khó khăn của đất nước
Câu 82: Sau khi đàn áp được cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, nhà Hán
A vẫn giữ nguyên châu Giao
B sáp nhập châu Giao vào lãnh thổ châu khác
C tách riêng đất Âu Lạc ra để cai quản
D gộp thêm 3 tỉnh Trung Quốc vào châu Giao
Trang 31Câu 83: Miền đất Âu Lạc trước đây bao gồm những quận
A Giao Châu, Cửu Chân, Nhật Nam
B Giao Chỉ, Giao Châu, Cửu Chân
C Giao Chỉ, Giao Châu, Nhật Nam
D Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam
Câu 84: Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, trực tiếp cai quản các huyện là
A người Việt
B người Hán
C cả người Việt và người Hán
D không còn đơn vị huyện nữa
Câu 85: Chính quyền đô hộ nắm độc quyền
Câu87: Đến thế kỉ III, nhân dân ven biển khai thác san hô bằng cách
A lặn xuống biển để mò san hô
B dùng lưới sắt để khai thác san hô
Trang 32C dùng dao để khai thác san hô
D không khai thác nữa để bảo vệ môi trường
Câu88: Kĩ thuật “dùng côn trùng diệt côn trùng” của cư dân Văn Lang được nói đến
trong sách
A Đại Nam thực lục
B Đại Việt sử kí toàn thư
C Nam phương thảo mộc trạng
D tráng men và trang trí hoa văn
Câu 90: Biểu hiện của sự phát triển thương nghiệp thời kì này là
A kĩ thuật làm gốm ngày càng tiến bộ
B nghề luyện kim như đúc đồng, rèn sắt ngày càng phổ biến
C xuất hiện nhiều chợ làng và những trung tâm lớn đông dân cư
D trâu, bò đã đảm nhiệm việc cày, bừa trong nông nghiệp
Câu 91: Vì sao nhà Hán tiếp tục thi hành chính sách đưa người Hán sang ở nước ta
A để dân ta quen dần tiếng Hán
B để dân ta quen với các phong tục tập quán nhà Hán
C chúng quyết tâm đồng hóa dân tộc ta
D nhà Hán đã hết đất cho người Hán ở