1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Luyện tập 2

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 25,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ.. - Năng lực[r]

Trang 1

Ngày soạn:26/10/2019

Ngày giảng:01/11/2019

TiếtPPCT: 32

LUYỆN TẬP 1.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS được củng cố khái niệm ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau

- HS biết cách tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN

- HS biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm các ước chung của hai hay nhiều số

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tìm ước chung lớn nhất một cách hợp lí trong từng trường hợp cụ thể, biết vận dụng tìm ước chung lớn nhất trong các bài toán đơn giản

- Rèn kĩ năng tính nhẩm nhanh

3 Tư duy: - Phát triển tư duy logíc, cụ thể hoá, tổng quát hoá.

4 Thái độ: - Tích cực tự giác học tập, có tinh thần hợp tác.

5.Năng lực cần đạt:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực

sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thống kê

II Chuẩn bị:

GV: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập 145 (SGK)

HS: ôn tập cách tìm ƯCLN

III Phương pháp:

Trang 2

- Phương pháp vấn đáp.

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hoạt động nhóm, thảo luận nhóm

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: (1’)

6A2 6A3

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

1 Phát biểu cách tìm ước chung lón

nhất bằng cách phân tích ra thừa số

nguyên tố?

Tìm ƯCLN (36,60,72)

2 Nêu cách tìm ước chung thông qua

tìm ƯCLN?

? Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC( 16,24)

HS1: - Trả lời (5đ)

ƯCLN (36,60,72) = 12 (5đ)

HS2: - Trả lời (5đ)

16 = 24 ; 24 = 23 3 ƯCLN(16, 24) = 23 = 8

=> ƯC(16, 24) = Ư(8) = {1; 2; 4; 8}

3 Bài mới:

Hoạt động2: Tổ chức luyện tập(32’)

Mục tiêu: + HS nắm vững cách tìm ƯC thông qua cách tìm ƯCLN.

+ HS nắm vững cách tìm ƯCLN để vận dụng tốt vào bài tập

PPDH : Vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm

Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời, động não, hỏi và trả lời,viết tích cực, tóm tắt nội

dung

Hình thành các năng lực: tự học , giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tính toán ,

hợp tác

Trang 3

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

Bài tập 142/tr56 SGK

Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC

GV: Cho HS thảo luận nhóm Gọi đại

diện nhóm lên trình bày

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

GV yêu cầu nhắc lại cách xác định số

lượng các ước của một số để kiểm tra

ƯC vừa tìm được

GV: Cho cả lớp nhận xét Đánh giá, ghi

điểm

GV: Chốt lại phương pháp tìm ƯC

thông qua ƯCLN

* Bài 143/tr56 Sgk:

GV: Theo đề bài Hỏi:

420  a ; 700  a và a lớn nhất Vậy:

a là gì của 420 và 700?

HS: a là ƯCLN của 420 và 700

GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

GV: Gọi HS nhận xét, bổ sung

GV: Tổng lết lời giải trên bảng

* Bài 145/tr46 Sgk:

1 Bài 142/Tr56 Sgk:

Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC của:

b/ 180 và 234

180 = 22 32 5; 234 = 2 32 13 ƯCLN (180, 234) = 2 32 = 18 ƯC(180, 234) =Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}

c) 60, 90 và 135

60 = 22 3 5 ; 90 = 2.32.5

135 = 33.5 ƯCLN (60, 90, 135) = 3.5 =15

ƯC (60, 90, 135) = Ư(15)= {1; 3; 5; 15}

2 Bài 143/Tr56 Sgk:

Vì: 420  a; 700  a

Và a lớn nhất Nên: a = ƯCLN (420, 700)

420 = 22 3 5 7

700 = 22 52 7 ƯCLN(420; 700) = 22 5 7 = 140 Vậy: a = 140

3 Bài 145/Tr46 Sgk:

Trang 4

GV: Treo bảng phụ và yêu cầu HS:

- Đọc đề bài

- Thảo luận nhóm

HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

GV: Theo đề bài, độ dài lớn nhất của

cạnh hình vuông là gì của chiều dài

(105cm) và chiều rộng (75cm) ?

HS: Độ dài lớn nhất của của cạnh hình

vuông là ƯCLN của 105 và 75

GV: Gọi đại diện nhóm lên trình bày.

HS: Lên bảng thực hiện

BÀI TẬP

1 Tìm hai số tự nhiên x, y biết x.y = 6

và ƯCLN(x, y ) = 1

2 Tìm hai số tự nhiên x, y biết x + y =

20 và ƯCLN( x, y ) = 5

GV hướng dẫn hs làm

1.? Số 6 phân tích thành tích của 2 thừa

số nào?

? ƯCLN(x, y ) = 1 Vậy x=?, y =?

2 ƯCLN( x, y ) = 5 Vậy x, y quan hệ

với 5 như thế nào? HS TL , GV chữa

Độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông

là ƯCLN của 105 và 75

105 = 3.5.7

75 = 3 52

ƯCLN(105,75) = 3 5 = 15 Vậy: Độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông là: 15cm

BÀI TẬP

1 Ta có: 6 = 1.6 = 2.3 = 6.1 = 3.2

và ƯCLN(x, y ) = 1 Vậy x = 1; y = 6 hoặc x = 6; y = 1 hoặc x = 2; y = 3 hoặc x = 3; y = 2

2 Vì ƯCLN( x, y ) = 5

=> x = 5.k ; y = 5.l (k,l thuộc N*) Khi đó : x + y = 5k + 5l = 5.(k + l) =

20 => k + l = 4 +) k = 1 => l = 3 Ta được: x = 5; y

=15 Tương tự x = 15; y = 5

+) k = l = 2 => x = y = 10 và ƯCLN

(x,y) = 10 ( KTM)

4 Củng cố: (3’)

Trang 5

- Nêu lại các bước tìm ƯCLN?

- Khắc sâu cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN

5 Hướng dẫn về nhà: (3’)

- Xem lại các bài tập đã giải tại lớp

- Làm bài tập 144; 146 (Tr56, 57 - SGK); 179 ; 180 (Tr24 - SBT)

* Hướng dẫn Bài 146/Sgk: +) Từ 112  x, 140  x => x  ƯC (112, 140)

+) Tìm ƯC (144, 192)

+) Kết hợp điều kiện 10 < x < 20 => x = ?

- Xem trước các bài tập phần luyện tập 2 Tiết sau luyện tập

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 05:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w