- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau theo bài hoặc theo tổ đọc kết quả từng phép tính.. - Ñaët tính roài tính - Phaûi chuù yù sao cho ñôn vò vieát thaúng cột với đơn vị, chục thẳng cột với [r]
Trang 1LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Các phép trừ có nhớ dạng 11- 5; 31 – 5; 51 – 15
- Tìm số hạng trong một tổng
2.Kỹ năng:
- Giải bài toán có lời văn (toán đơn 1 phép tính trừ)
- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước
3.Thái độ:
- Tính toán nhanh, chính xác
II CHUẨN BỊ
- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi
- HS: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) 51 - 15
- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ
lần lượt là:
81 và 44 51 và 25 91 và 9
- GV nhận xét
3.Giới thiệu: (1’)
- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên bảng
4.Phát triển các hoạt động (26’)
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành.
+MT : Củng cố kỹ năng về phép trừ có nhớ ở hàng
chục
+PP : Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2
con tính Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện
các phép tính sau: 71 – 9; 51 – 35; 29 + 6
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Hoạt động lớp
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau (theo bài hoặc theo tổ) đọc kết quả từng phép tính
- Đặt tính rồi tính
- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục
- Làm bài cá nhân Sau đó nhận xét bài bạn trên bảng về đặt tính, thực hiện tính
- 3 HS lần lượt trả lời Lớp nhận xét
Trang 2- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng
- Trong 1 tổng rồi cho các em làm bài
Hoạt động 2: Giải toán có lời văn.
+MT : HS dùng phép trừ có nhớ để vận dụng vào
toán có lời văn
+PP : Thảo luận
Bài 4:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1 HS lên bảng
tóm tắt
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta
phải làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở bài tập
rồi gọi 1 HS đọc chữa
- Nhận xét và cho điểm HS
- Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi: Cần điền dấu
gì, + (cộng) hay – (trừ)? Vì sao?
- Có điền dấu – được không?
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS đọc
chữa bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính
Lưu ý: Có thể cho HS nhận xét để thấy rằng: Ta
luôn điền dấu + vào các phép tính có các số thành
phần nhỏ hơn kết quả Luôn điền dấu – vào phép
tính có ít nhất 1 số lớn hơn kết quả
5 Củng cố, dặn dò:( 4’ )
- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi: Kiến tha mồi
- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc giấy hình hạt
gạo có ghi các phép tính chưa có kết quả hoặc
các số có 2 chữ số Chẳng hạn:
- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi Mỗi đội có 5 chú
kiến Các đội chọn tên cho đội minh (Kiến
vàng/ Kiến đen ) Khi vào cuộc chơi, GV hô to
một số là kết quả của 1 trong các phép tính
được ghi trong các hạt gạo, chẳng hạn “sáu
- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia
- Hoạt động lớp
Tóm tắt Có : 51 kg Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Bài giải Số kilôgam táo còn lại là:
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
- Điền dấu + hoặc – vào chỗ trống
- Điền dấu + vì 9 + 6 = 15
- Không vì 9 – 6 = 3, không bằng 15 như đầu bài yêu cầu
- Làm bài sau đó theo dõi bài chữa của bạn, kiểm tra bài mình
- HS thi đua chơi
Trang 3mươi sáu” (hoặc hô 1 phép tính có kết quả là số có kết quả là số ghi trên hạt gạo, chẳng hạn
“31 trừ 7”) Sau khi GV dứt tiếng hô, mỗi đội cử 1 bạn kiến lên tìm mồi, nếu tìm đúng thì được tha mồi về tổ Kết thúc cuộc chơi, đội nào tha được nhiều mồi hơn là đội thắng cuộc
- Chuẩn bị: 12 - 8