1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

hình học 7 - Tam giác cân

10 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 215,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu: Học sinh nắm định nghĩa tam giác cân - Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm. - Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 11/1/2019

Ngày dạy: 17/1/2019

Tiết: 35

Tuần: 21

Tiết 1 TAM GIÁC CÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

2 Kỹ năng:

- Biết vẽ 1 tam giác cân, 1 tam giác vuông cân Biết chứng minh 1 tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh 2 góc bằng nhau Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, tính toán và tập chứng minh đơn giản

3.Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic;

- Các phẩm chất tư duy: so sánh tương tự, khái quát hóa đặc biệt hóa;

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn để ham thích môn toán

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản

lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, êke, compa, phấn màu

BP1: A E I

tam giác nhọn tam giác vuông tam giác tù

BP2: BP4: Bài 44(SGK-125)

BP3+ PHT: (hình vẽ hình 112 và bảng tam giác cân)

A B

A

C B

K H

D

B

Trang 2

Tam giác cân Cạnh bên Cạnh đáy Góc ở đáy Góc ở đỉnh ABC cân tại A AB, AC BC góc B& góc D BÂCADE cân tại A AD, AE DE góc ADE & góc AED DÂEACH cân tại A AC, AH HC góc ACH & góc AHC CÂH BP5: hình 117(SGK) BP6:

A B C

BP7: Hệ quả

- Trong một tam giác đều mỗi góc bằng 600

- Nếu1 tam giác có 3 góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều

- Nếu 1 tam giác cân có 1 góc bằng 600 thì tam giác

đó là tam giác đều

BP8: Bài tập 1 (trắc nghiệm): Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

1 Tam giác có 2 cạnh bên bằng nhau là tam giác cân (Đ)

2 Trong 1 tam giác cân 2 góc bằng nhau (S)

3 Nếu 1 tam giác có 2 góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân (Đ)

4 Trong 1 tam giác vuông cân mỗi góc nhọn có số đo bằng 450 (Đ)

5 Tam giác có 3 cạnh bằng nhau là tam giác đều (Đ)

6 Tam giác có 2 góc bằng nhau và bằng 600 là tam giác đều (Đ)

7 Tam giác có 3 góc bằng nhau và bằng 450 là tam giác đều (S)

8 Tam giác cân có 1 góc bằng 600 là tam giác đều (Đ)

BP9: hình 116; 118 Bài 47(SGK-127)

- HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, thước đo góc, compa, êke

III Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập – thực hành, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy - học:

1.Ổn định tổ chức( 1’):

A

B

C D

H

4 2

2

2 2

E

Trang 3

Ngày giảng Lớp Sĩ số

7A 7C

2 Kiểm tra bài cũ: HĐ 1 Hoạt động khởi động (3’)

Câu 1(Tb): Phát biểu 3 trường hợp bằng nhau của tam giác (c c c; c g c; g c g)

GV ghi tóm tắt góc bảng

Câu 2(Tb): Treo BP1: Nhận dạng các tam giác ở mỗi hình vẽ sau

HS trả lời - GV ghi dưới mỗi hình

GV(ĐVĐ): Để phân loại các tam giác trên người ta dựa vào yếu tố góc Vậy có

loại tam giác đặc biệt nào lại dùng yếu tố cạnh để xác định khái niệm không?

GV: Treo BP2: Hãy quan sát, hình bên cho em biết điều gì (tam giác ABC có AB

= AC)

GV: tam giác đó là tam giác cân Vậy thế nào là tam giác cân? tam giác cân có tính

chất gì? ta cùng học bài hôm nay

3 Bài mới

Hoạt động 2.Hoạt động hình thành kiến thức:

Định nghĩa tam gác cân ( 10')

- Mục tiêu: Học sinh nắm định nghĩa tam giác cân

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

? Thế nào là tam giác cân?

HS: là tam giác có 2 cạnh bằng

nhau

GV Hướng dẫn HS cách vẽ tam

giác cân bằng thước và compa

+ Vẽ cạnh BC

+ Vẽ 2 cung tròn tâm B, tâm C

cùng bán kính cắt nhau tại A

+ Nối AB, AC =>  cân tại A

GV: Phát PHT và BP3 - tổ chức

1 Định nghĩa(SGK-125)

cạnh bên

ABC cân tại A

AB, AC: cạnh bên BC: cạnh đáy

Bˆ, Cˆ : góc ở đáy

Trang 4

cho HS hoạt động nhúm làm ?1(3’)

? Tỡm cỏc tam giỏc cõn trờn hỡnh vẽ

và kể tờn cỏc cạnh bờn, cạnh đỏy,

gúc ở đỏy, gúc ở đỉnh của cỏc tam

giỏc cõn đú

HS: Trao đổi, thống nhất kết quả và

ghi vào PHT, 1 nhúm làm trờn BP3

GV: Treo BP3 (1 nhúm đó làm ?1)

cựng HS cỏc nhúm khỏc nhận xột,

sửa chữa, chốt lại kết quả đỳng

GV: Kiểm tra phiếu học tập của

cỏc nhúm cũn lại và tổng kết kết

quả hoạt động nhúm của HS

GV: ĐVĐ: Tam giỏc cõn cú tớnh

chất gỡ? chỳng ta sang phần 2

Â: gúc ở đỉnh

?1

Tam giác cân

Cạnh bên

Cạnh

đáy

Góc ở đáy Góc ở

đỉnh

ABC

 cõn tại

A

AB;

AC

BC ACB ABC; BAC

ADE cân tại A

AD;

AE

DE AED ADE; DAE

AHC cân ở

A

AC;

AH

CH ACH AHC;  CAH

Hoạt động 3 HĐ Hỡnh thành kiến thức:

Tớnh chất tam giỏc cõn ( 15')

- Mục tiờu: Học sinh nắm được cỏc tớnh chất của tam giỏc cõn, tam giỏc vuụng cõn

- Phương phỏp: Vấn đỏp, luyện tập, hoạt động nhúm

- Hỡnh thức tổ chức: dạy học phõn húa, dạy học theo tỡnh huống

- Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt cõu hỏi

?Đọc yờu cầu của ?2 ( HS đọc)

?Vẽ hỡnh và ghi GT-KL

HS: 1 HS lờn bảng thực hiện, cả

lớp làm vở

? Tam giỏc ABC cõn tại A là cho

biết những điều gỡ

2 Tớnh chất

?2

Trang 5

HS: AB = AC

? Tia AD là phân giác suy ra điều

gì ?

HS: BAD CAD

? Dự đoán quan hệ của góc ABC và

góc ACB (= nhau)

GV: Hướng dẫn HS lập sơ đồ phân

tích đi lên

ABDACD(2góctương

ứng)

ABD = ACD (c g c)

Â1=Â2(gt); AD(cạnhchung); AB=

AC(gt)

HS: Tự trình bày bài làm vào vở - 1

HS lên bảng trình bày

? Qua ?2 em có kết luận gì về 2 góc

ở đáy của 1 tam giác cân

HS: Hai góc ở đáy của 1 tam giác

cân bằng nhau

GV: Đó là nội dung định lí 1

? Hãy lập mệnh đề đảo của định lí

trên

HS: Tam giác có 2 góc bằng nhau

là tam giác cân

GV: Liệu có thể chứng minh tính

đúng đắn của mệnh đề trên không

(H suy nghĩ)

GV: Mệnh đề trên tương tự bài

toán nào chúng ta đã giải

HS: Bài tập 44 (SGK- 125)

GV: Treo BP4 - yêu cầu HS đứng

tại chỗ chứng minh nhanh lại bài 44

GT ABC (AB = AC)

BAD CAD  ; D BC

KL so sánh ABDACD

Chứng minh

Xét ABD vàACD có

Â1 = Â2 ; AB = AC (gt);

AD (cạnh chung)

=> ABD = ACD (c g c)

=> ABDACD (2 góc tương ứng)

*Định lí 1: (SGK-126)

 cân => 2 góc ở đáy bằng nhau

*Định lí 2: (SGK-126)

 có 2 góc bằng nhau => cân

Trang 6

? Phát biểu kết quả bài 44 thành

định lí

HS: Nếu 1 tam giác có 2 góc bằng

nhau là tam giác cân

? Kết hợp cả định lí 1 và 2 ta có

điều gì

? Hai định lí trên củng cố cho ta

phương pháp chứng minh điều gì ?

HS: phương pháp chứng minh tam

giác cân từ định nghĩa và định lí

? Chứng minh tam giác cân có

những phương pháp nào

HS: C1: Chứng minh 2 cạnh bằng

nhau

C2: Chứng minh 2 góc bằng

nhau

GV: Quay lại BP1 đánh dấu 2 cạnh

DE = DF của tam giác DEF

? Nếu có thêm điều kiện đó thì em

có nhận xét gì về hình dạng tam

giác vuông DEF?

HS: là tam giác vừa vuông, vừa

cân

GV: Khẳng định: Đó là tam giác

vuông cân

? Thế nào là tam giác vuông cân.

HS: Tam giác vuông có 2 cạnh góc

vuông bằng nhau

GV: Hướng dẫn nhanh HS cách vẽ

tam giác ABC vuông cân tại A

ĐVĐ: Tam giác vuông cân có tính

chất gì ta làm ?3 sẽ biết

HS: tự tính toán

GV: Kiểm tra kết quả của 1 số HS

Hay: cân  2 góc ở đáy bằng nhau

*Định nghĩa tam giác vuông cân:

(SGK-126)

ABC Â= 1V

AB = AC

=> ABC vuông cân tại A

?3

ABC: Â = 1V

=> Bˆ+ Cˆ= 900

MàABC cân tại A (gt)

=> Bˆ= Cˆ(t/c tam giác cân)

=> Bˆ= Cˆ= 900 / 2 = 450

Trang 7

trong lớp và chốt lại kết quả đúng.

Yêu cầu HS phát biểu thành tính

chất

HS: Trong tam giác vuông cân mỗi

góc nhọn đều bằng 450

GV chốt

GV:Treo BP6 - yêu cầu HS quan

sát

? Xác định hình dạng của tam giác

ABC? Giải thích rõ vì sao ?

HS:ABC cân tại A vì AB = AC

ABC cân tại B vì BA = BC

ABC cân tại C vì CA = CB

HS: Cả 3 bạn trả lời và giải thích

kết quả đều dúng

? Tam giác ABC đặc biệt hơn các

tam giác khác ở điểm nào

HS: Cân ở cả 3 đỉnh

GV Giới thiệu: Khi đó người ta gọi

ABC là tam giác đều

Hoạt động 4.HĐ hình thành kiến thức:

Tam giác đều ( 8')

- Mục tiêu: Học sinh nắm được định nghĩa, tính chất tam giác đều

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

? Thế nào là tam giác đều ?

HS: tam giác có 3 cạnh bằng nhau

? Cách vẽ tam giác đều như thế nào

? Vì sao góc B = góc C

HS: tam giác ABC cân tại A

?:Vì sao góc C = góc A

HS: tam giác ABC cân tại B

?Có kết luận gì về 3 góc A, B, C

3 Tam giác đều

a Định nghĩa: (SGK-126)

A

Trang 8

của tam giác đều ACB

HS: 3 góc của tam giác đều ABC

đều bằng nhau

?Tính số đo mỗi góc đó

?Nhận xét gì về số đo mỗi góc của

tam giác đều

HS: Trong 1 tam giác đều mỗi góc

đều bằng 600

GV: Đó là nội dung hệ quả 1

HS: Phát biểu lại nội dung hệ quả 1

GV: Treo BP7 yêu cầu HS phát

biểu và về nhà chứng minh 2 hệ

quả này

? Tổng hợp lại ta có mấy cách

chứng minh 1 tam giác đều

HS: 3 cách

C1: Chứng minh tam giác có 3

cạnh bằng nhau

C2: Chứng minh tam giác có 3 góc

bằng nhau

C3: Chứng minh tam giác cân có 1

góc bằng 60

có 3 cạnh bằng nhau =>  đều

?4

a, Do AB = AC => ABCcân tại A => Bˆ

= Cˆ(t/c  cân)(1)

Do BA = BC => ABCcân tại B => Â =

Cˆ(t/c  cân)(2)

Từ (1), (2) => Â =Bˆ= Cˆ

b, Mà Â +Bˆ+ Cˆ= 1800 (đ/l tổng 3 góc của

)

=> Â =Bˆ= Cˆ= 1800 / 3 = 600

* Cách vẽ:

- Vẽ 1 cạnh BC bất kì

- Vẽ 2 cung tròn tâm B, tâm C bán kính

BC cắt nhau tại A

- Nối AB, AC => ABC đều

*Hệ quả: (SGK-127)

Hq1: ABC đều =>Â =Bˆ= Cˆ= 600

Hq2: ABC: Â =Bˆ= Cˆ =>ABC đều Hq3: ABC cân: Â = 600

=> ABC đều

4.Củng cố: HĐ vận dụng ( 7’)

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về Tam giác cân

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát

-Kĩ thuật dạy học:

+ Giao nhiệm vụ

- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu

- Treo BP8: Tổ chức cho HS làm bài

tập trắc nghiệm Yêu cầu HS lần lượt

trả lời và giải thích rõ vì sao có kết quả

đó

Bài 47(SGK-127)

H117

GHI có:

Trang 9

- GV ghi kết quả vào bên cạnh

- GV cùng HS cả lớp nhận xét, sửa

chữa, chốt lại kết quả đúng

- Treo BP9: Tổ chức cho HS làm bài

tập 47(SGK): Trong các hình vẽ sau

tam giác nào là tam giác cân? tam giác

đều? vì sao?

- Hs thảo luận theo tổ

- Đại diện 3 tổ trình bày kết quả

+ GV cùng HS cả lớp sửa chữa, chốt

lại kết quả đúng

Gˆ+Hˆ+Iˆ= 1800 (định lí tổng 3 góc của

)

=> Gˆ= 1800 - (Hˆ+Iˆ)

=> Gˆ= 1800 - (700 + 400)

=> Gˆ= 700 = Hˆ

=> GHI cân tại I Hình 116: ABD cân (AB = AD); 

ACE cân (AC = AE) Hình 118: OMN đều (OM = ON = MN); KMO cân (MK = MO); ONP cân (NO = NP); OKP cân (OK = OP)

5.Hướng dẫn về nhà(1’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau

- Phương pháp: Thuyết trình

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

* Về nhà

- Về học bài nắm vững định nghĩa, tính chất, về cạnh, về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

- Nắm được cách chứng minh

- BTVN: 46; 49; 50 (SGK-127) 70,71,72 SBT/147

- Đọc bài đọc thêm SGK/128

- Chuẩn bị tiết sau học: ‘Luyện tập’

6 Rút kinh nghiệm

V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

-Sách giáo khoa Toán 7 tập II

- Sách giáo viên toán 7 tập II

-Sách bài tập toán 7 tập II

- Tài liệu chuẩn KTKN môn Toán 7

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w