1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Đại 6 tuần 17

14 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 55,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học.. II.[r]

Trang 1

Ngày soạn:5/12/2019

Tiết 48

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Củng cố các kiến thức về tính chất của phép cộng các số nguyên

2 Về kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất vào giải bài tập

- Học sinh biết sử dụng một cách thành thạo, hợp lý các tính chất vào từng bài tập để tìm được kết quả nhanh nhất, chính xác nhất

3.Về tư duy: Biết quan sát ,tư duy logic,khả năng diễn đạt,khả năng khái quát hóa.

4 Về thái độ

- Phát triển tư duy nhanh nhẹn linh hoạt, tính cẩn thận chính xác qua giải toán

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Máy tính bỏ túi, bảng phụ

2 Học sinh: Làm trước bài tập , máy tính., bảng nhóm.

III PHƯƠNG PHÁP

- Luyện tập và thực hành, hợp tác trong nhóm nhỏ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

- Phương pháp: HS lên bảng trình bày

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời , kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ

Câu hỏi

HS1: Phát biểu các tính chất của phép

cộng các số nguyên, viết công thức?

chữa bài 37a(SGK - 78)?

HS2: Thế nào là hai số đối nhau?

Chữa bài 40(SGK - 79)

*HS1:

1.Giao hoán: a + b = b + a

2.Kết hợp : (a + b) + c = a + (b +c) 3.Cộng với số 0: a + 0 = 0 + a = a 4.Cộng với số đối: a + (-a) = 0 Bài 37 a(SGK - 78)

-4 < x < 3 Vậy x = -3 ; -2 ; - 1; 0 ; 1 ; 2

HS2: Hai số đối nhau là hai số có tổng bằng 0

3.Bài mới

Hoạt động 1: Tính tổng - tính nhanh

Trang 2

- Mục đích: HS áp dụng các tính chất để vận dung vào bài tập

- Thời gian: 18 phút

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

HS: Đọc đề và làm bài tập

HS: Lần lượt ba HS lên bảng trình

bày bài giải

GV: Nhận xét

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

HS: Trình bày bài giải trên bảng

GV: Nhận xét

Dạng 1: Tính tổng - tính nhanh

Bài 41 trang 79 SGK:

Hướng dẫn:

a (-38) + 28= -10

b 273 + (-123)= 150

c 99 + (-100)+101

d (-100) + 200= 100 Bài 42 trang 79 SGK:

.

.

91 60

x x

x

*Điều chỉnh,

bổsung:

Hoạt động 2: Bài toán thực tế

- Mục đích: HS áp dụng các tính chất vào bài toán thực tế

- Thời gian: 12 phút

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

GV: Sau 1h, ca nô 1 ở vị trí nào? Ca

nô 2 ở vị trí nào?

HS: Ca nô 1 ở vị trí B, ca nô 2 ở vị trí

D

GV: Câu hỏi tương tự cho câu b

HS: Ca nô 1 ở vị trí B, ca nô 2 ở vị trí

A

Dạng 2: Bài toán thực tế:

Bài 43 trang 80 SGK:

Hướng dẫn:

a Sau 1h, ca nô 1 ở B, ca nô 2 ở D (ngược chiều với B), vậy 2 ca nô cách nhau: 10 - 7 = 3 (km)

b Sau 1h, ca nô 1 ở B, ca nô 2 ở A (ngược chiều với B), vậy 2 ca nô cách

Trang 3

GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày.

HS: Trình bày bài giải trên bảng

GV: Tổng kết

nhau: 10 + 7 = 17 (km)

*Điềuchỉnh,bổsung:

4.Củng cố (5’)

? Nhắc lại các tính chất của phép cộng các số nguyên?

? Làm bài 70(SBT - 62)?

HS: Bài 70/SBT 62 Điền vào ô trống:

5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Về học bài, làm 57, 58 - 61 (SBT - 58)

- Đọc trước bài phép trừ hai số nguyên

Trang 4

Ngày soạn: 5/12/2019

Tiết 49

§ 7 PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Hiểu được khái niệm hiệu của hai số nguyên, nắm được quy tắc trừ hai số

nguyên Bước đầu hình thành dự đoán trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng (toán học) liên tiếp và tương tự

2 Về kỹ năng

- Vận dụng quy tắc trừ số nguyên

- Rèn luyện kỹ năng tính chính xác, nhanh

3.Về tư duy: Biết quan sát ,tư duy logic,khả năng diễn đạt,khả năng khái quát hóa.

4 Về thái độ: Tính kiên trì, cẩn thận trong quá trình tính toán.

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

2 Học sinh: Kẻ bảng bài 50/SGK và tập điền bằng bút chì Học bài và làm bài về nhà

III PHƯƠNG PHÁP

-Phát hiện và giải quyết ván đề

- Hợp tác trong nhóm nhỏ

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

- Mục tiêu: Kiểm tra việc chuẩn bị bài và làm bài của học sinh

- Phương pháp: HS lên bảng trình bày

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời , kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ

Câu hỏi

HS1: Nêu các tính chất cơ bản của

phép cộng các số nguyên?

Chữa bài 71(SBT - 62)

HS2: Thế nào là hai số đối nhau?

Tìm số đối của các số : 1,2 4,5, 0 , 1 ,

-2

Bài 71 (SBT - 62)(4 điểm) a) 6; 1; -4; -9 -14

6 + 1 + (-4) + (-9) + (-14) = 7 + (-27) = - (27 - 7) = -20

b) -13; -6; 1; 8; 15

(-13) + (-6) + 1 + 8 + 15

Trang 5

= (-19) + 24 = (24 - 19) = 5

*Nếu tổng của 2 số nguyên bằng 0 thì chúng là 2 số đối nhau

Nếu a+b = 0 thì b = -a và a = -b

3.Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tính hiệu của hai số nguyên

- Mục đích: HS biết được cách tính hiệu của hai số nguyên

- Thời gian: 18 phút

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ

GV: Treo bảng phụ ghi nội dung ?1

và cho HS làm bài, tính và rút ra

nhận xét

HS: Đọc y/c đề bài.

Muốn trừ 3 cho 2 người ta làm ntn?

Hãy dự đoán kết quả tương tự ở hai

dòng cuối ?

GV gọi 2 HS trả lời kết quả.

GV: Vậy qua ?1 cho biết muốn trừ

hai số nguyên ta làm ntn?

HS: Phát biểu quy tắc trừ hai số

nguyên theo ý hiểu của mình

GV chính xác hoá quy tắc và nêu

công thức tổng quát: a - b = a +(-b)

GV cho HS phát biểu lại quy tắc

* Áp dụng quy tắc hãy tính:

3 - 8 = ?; (-3) - (-8) = ?

HS: Đứng tại chỗ trình bày

1 Hiệu của hai số nguyên:

?1

a) 3 -1 = 3 + (-1)

3 – 2 = 3 + (-2)

3 – 3 = 3 + (-3)

3 – 4 = 3 + (-4)

3 – 5 = 3 + (-5

b) 2 – 2 = 2 + (-2)

2 – 1 = 2 + (-1)

2 – 0 = 2 + 0

2 – (-1) = 2 + 1

2 – (-2) = 2 + 2

* Quy tắc: (SGK/tr81)

a – b = a + (-b)

* Ví dụ:

3 - 8 = 3 + (-8) = -(8 – 3) = -5 (-3) - (-8) = (-3) + 5 = +(8 – 3) = 5

* Nhận xét: (SGK/tr81)

*Điều chỉnh,

bổsung:

Hoạt động 2: Ví dụ

- Mục đích: HS vận dụng làm ví dụ để củng cố quy tắc

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS ND GHI BẢNG

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài của ví dụ

(SGK –Tr81)

GV: Nói nhiệt độ hôm nay giảm 40C ta

có thể thể nói theo cách khác ntn?

GV: Để tìm nhiệt độ hôm nay ở Sapa ta

làm ntn?

HS: Đứng tại chỗ nêu cách làm và tính

toán kết quả vận dụng quy tắc

GV: Em thấy phép trừ trong Z và phép

trừ trong N khác nhau như thế nào ?

Cho ví dụ?

GV: Nêu nhận xét Vậy cần thiết để

mở rộng tập số N thành tập Z để phép

trừ luôn thực hiện được

2 Ví dụ: (SGK /tr81)

Tóm tắt: Ở Sa Pa: Hôm qua: 30C hôm nay giảm 40C hôm nay? 0C Giải:

Nhiệt độ hôm nay ở Sa Pa là:

3 – 4 = 3 + (-4) = -10C

* Nhận xét (SGK /tr81)

Phép trừ trong Z luôn thực hiện được.

*Điều chỉnh,

bổsung:

4.Củng cố (7’)

?Phát biểu quy tắc trừ số nguyên? Nêu công thức?

GV: Đưa ra đề bài 50/82

HD HS làm dòng 1, rồi cho HS HĐ nhóm làm bài 50 trong 4 phút, sau đó cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả

Thực hiện và báo cáo kết quả

GV đưa ra kết quả cho các nhóm so sánh và tự rút ra nhận xét

Bài 50 (SGK - 82)

5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)

- Về học bài làm bài 50 - 54 SGK Chuẩn bị máy tính

- Hướng dẫn Bài 52 (SGK) Để tính tuổi thọ của nhà Bác học Acsimet các

em chỉ cần thực hiện phép tính:

212 - (-287) = -212 + 287 = 75

Trang 7

Ngày soạn: 5/12/2019

Tiết 50

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Học sinh vận dụng thành thạo quy tắc trừ số nguyên vào việc giải bài tập

2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính số đối, tính toán chính xác.

3.Về tư duy: Biết quan sát ,tư duy logic,khả năng diễn đạt,khả năng khái quát hóa.

4 Về thái độ

- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn toán thông qua các bài toán cụ thể

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, máy tính f(x) 500, bảng phụ.

2 Học sinh: Máy tính, làm trước bài tập.

III PHƯƠNG PHÁP

- Luyện tập và thực hành

- Hợp tác trong nhóm nhỏ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

- Mục tiêu: Kiểm tra việc chuẩn bị bài và làm bài của học sinh

- Phương pháp: HS lên bảng trình bày

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời , kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ

Câu hỏi

HS1: Thế nào là hai số đối nhau?

Chữa bài 52/82

HS2: Phát biểu quy tắc phép trừ hai

số nguyên? Viết công thức?

Chữa bài 49/82

HS1:

Hai số đối nhau là hai số có tổng bằng 0 Bài 52 (SGK - 82)

Tuổi thọ của nhà bác học Acsimet là: (-212) - (-287) = -212 + (+287) = 75 (tuổi)

HS2: Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b ta cộng a với số đối của b

a - b = a + (-b) Bài 49 (SGK - 82)Điền số thích hợp vào ô trống

Trang 8

-a 15 -2 0 3

3.Bài mới

Hoạt động 1: Thực hiện phép tính

- Mục đích: HS vận dụng quy tắc phép trừ để giải các dạng bài tập

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ- 22] = -14

*Điều chỉnh,

bổsung:

Hoạt động 2: Tìm x

- Mục đích: HS vận dụng quy tắc phép trừ để giải các dạng bài tập

- Thời gian: 10 phút

Trang 9

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp.

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ

? Biểu thức thứa x đóng vai trò ntn

trong phép tính ® cách tìm

-3 HS lên bảng giải

HS dưới lớp làm bài vào vở

Nhận xét bài, bổ sung nếu có

TT HS giải phần b

(Đáp án: 110)

? Tổng của 2 số = 0 khi nào ?

(2 số đối nhau)

? Hiệu 2 số = 0 khi nào ?

(SBT = ST)

* x + |x| = 0  |x|= -x

 x < 0 (vì x ¹ 0)

* x - |x| = 0  |x| = x

 x > 0

Dạng 2 Tìm x

Bài 54 (SGK/T82)

a) 2 +x = 3 c) x + 6 = 0

x = 3 – 2 c1  x = - 6 (t/cpc)

c) x + 7 = 1 x = 0 + (-6)

x = 1 – 7 x = -6

x = 1 + (-7)

x = -6

Bài 87 (SBT/T65)

Có thể kết luận gì về dấu của số nguyên ¹ 0 nếu biết

a) x + |x| = 0 b) x - |x| = 0

*Điều chỉnh,

bổsung:

Hoạt động 3: Bài tập đúng – sai

- Mục đích: HS vận dụng quy tắc phép trừ để giải các dạng bài tập

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu, bảng phụ

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ

BẢNG

HS hoạt động theo nhóm bài tập 55

Hồng Có thể tìm được 2 x (-3) – (-7)

Dạng 3.

Bài tập đúng – sai

Bài 55 (SGK-T83)

Trang 10

số nguyên mà hiệu

của chúng > SBT

= (-3) + 7 = 4 (4 > -3) Hoa Không thể tìm được x

Lan Có thể tìm được 2

số nguyên mà hiệu

của chúng > cả SBT

và số trừ

= (-3) + 7 = 4 (4 > -3 và a > -7)

*Điều chỉnh,

bổsung:

Hoạt động 4: Sử dụng máy tính bỏ túi

- Mục đích: HS vận dụng quy tắc phép trừ để giải các dạng bài tập

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ

GV treo bảng phụ bài 56 (SGK)

-Phướng án 1: tính theo quy tắc

-Phương án 2: Sử dụng máy tính

*GV hướng dẫn các thao tác HS đọc

kết quả

Dạng4 Sử dụng máy tính bỏ túi

Bài 56 (SGK-T83) a) 169 - 733 = - 564 b) 53 - (-478) = 531

*Điều chỉnh,

bổsung:

4 Củng cố ( 3phút)

? Nêu quy tắc trừ 2 số nguyên

? Trong Z có khi nào phép trừ không thực hiện được

? Khi nào hiệu nhỏ hơn số bị trừ (số trừ > o)

? Khi nào hiệu bằng SBT (Số trừ = 0)

? Khi nào hiệu lớn hơn số bị trừ (số trừ < 0)

5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Ôn tập các quy tắc cộng, trừ các số nguyên

- Làm bài tập: 84, 85, 86 (c, d) ; 88 – T64, 65 (SBT)

Trang 11

Ngày soạn: 5/12/2019 Tiết 51

ÔN TẬP HỌC KỲ I

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Ôn lại các kiến thức cơ bản về tập hợp, mối quan hệ giữa các tập N, N*, Z, số và chữ số Thứ tự trong N, trong Z, số liền trước, liền sau Biểu diễn một số trên trục số

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng só sánh các số nguyên, biểu diễn các số trên trục số

3 Thái độ

- Học tập tích cực, chủ động, tự giác

4 Tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng

ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn

* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III PHƯƠNG PHÁP

-Luyện tập và thực hành

-Hợp tác trong nhóm nhỏ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Trang 12

? Hãy nhắc lại các tập hợp số mà em đã học.

3.Bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập chung về tập hợp

- Mục đích: Củng cố lại các kiến thức về tập hợp

- Thời gian: 15 phút

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ

GV: Để viết một tập hợp người ta có

những cách nào?

HS: Thường có hai cách

+ Liệt kê các phần tử

+ Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các

phần tử của tập hợp đó

GV: Yêu cầu HS cho ví dụ

HS: Cho ví dụ, GV: Viết dưới dạng

tập hợp

GV: Chú ý mỗi phần tử của tập hợp

được liệt kê một lần, thứ tự tuỳ ý

Số phần tử của một tập hợp

GV: Một tập hợp có thể có bao nhiêu

phần tử Cho ví dụ?

HS: Một tập hợp có thể có một phần

tử, nhiều phần tử, vô số phần tử hoặc

không có phần tử nào

GV: Ghi các ví dụ HS cho lên bảng

Tập hợp con của một tập hợp

GV: Khi nào tập hợp A được gọi là tập

hợp con của tập hợp B Cho ví dụ?

HS: Nếu mọi phần tử của tập hợp A

đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi

là tập hợp con của tập hợp B

GV: Ghi ví dụ HS cho trên bảng

GV:Thế nào là hai tập hợp bằng nhau?

HS: Nêu, gv tổng kết trên bảng

Giao của hai tập hợp

GV: Giao của hai tập hợp là gì? Cho ví

dụ?

HS: Nêu, gv: tổng kết

I Ôn tập chung về tập hợp

1 Cách viết tập hợp, kí hiệu

Thường có hai cách viết một tập hợp + Liệt kê các phần tử

+ Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

VD: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4

0;1;2;3

\ 4

A

2 Số phần tử của một tập hợp

Ví dụ:

 

3 2; 1;0;1; 2;3

A B

  

C  Ví dụ tập các số tự nhiên x sao cho

x + 5 = 3

3 Tập hợp con

VD

0;1 0; 1; 2

H K

  

Thì HK

* Nếu AB vàBA thì A=B

4 Giao của hai tập hợp

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:41

w