1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

ĐỊA 9-TUẦN 20

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 17,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra: 4’a/ Phân tích ĐKTN của ĐNB có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinnh tế?b/ Vì sao ĐNB có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước?. Tình hình phát tri[r]

Trang 1

Soạn: 2.12.2020

Giảng: 11.1.2020 Tiết 37

VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS hiểu được Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ

nhâtso với các vúng trong cả nước.Công nghiệp và dịch vụ chiến tỷ lệ cao trong cơ cấu GDP, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng Bên cạnh những thuận lợi các ngành cũng có những khó khăn hạn chế nhất định

Hiểu 1 số khái niệm tổ chức lãnh thổ CN tiên tiến như khu công nghệ cao, khu chế suất

2 Kĩ năng: Cần kết hợp tốt kênh hình và kênh chữ để phân tích, nhận xét 1 số vấn

đề quan trọng của vùng

- Phân tích so sánh các số liệu dữ liệu trong bảng, trong lược đồ theo câu hỏi dẫn dắt

- Giáo dục kĩ năng tư duy, tự nhận thức, làm chủ bản than, giao tiếp, giải quyết vấn đề

3 Thái độ: Làm việc tích cực và nghiêm túc.

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo….

- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ…

II Phương tiện dạy học: Lược đồ kinh tế ĐNB.- Một số tranh ảnh.

III Phương pháp: Phân tích bảng số liệu, lược đồ, bản đồ.

IV Tiến trình bài giảng- GD :

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra: 4’a/ Phân tích ĐKTN của ĐNB có những thuận lợi và khó khăn

gì đối với việc phát triển kinnh tế?b/ Vì sao ĐNB có sức hút mạnh mẽ đối

với lao động cả nước?

3 Bài mới:

HĐ1: (18’)

Mục tiêu: Nắm được tình hình

phát triển, phân bố một số

ngành CN trọng điểm của vùng

dựa trên nguồn nguyên liệu

Phương pháp: trực quan

Hình thức: Cá nhân/cặp

? Dựa vào SGK và B32.1 cho

biết cơ cấu SXCN trước và sau

HS: + Trước 1975 CN phụ

thuộc, cơ cấu đơn giản, phân

bố nhỏ hẹp

+ Sau 1975 cơ cấu đa dạng gồm nhiều ngành chủ chốt trong nền kinnh tế

HS: ĐNB có tỷ trọng CN –

XD lớn nhất 59,3%, Dvụ 34,5%, NN thấp.+ Cả nước

IV Tình hình phát triển kinh tế.

1 Công nghiệp

- Tốc độ tăng trưởng cao chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của

vùng(59,3%)

Trang 2

giải phóng ở ĐNB có gì thay đổi.

? Dựa vào B32.1 nhận xét tỷ

trọng CN-XD trong cơ cấu kinh

tế của ĐNB và cả nước

GV: ĐNB tỷ trọng CN_ XD cao

nhiều ngành quan trọng mặt

hàng đáp ứng thị trường các tỉnh

phái nam và cả nước

? Qsát H32.1 nhận xét về khu

CN ở Đồng Nai- B Hoà

? Dựa vào H32.2 nhận xét về sự

phân bố SXCN ở ĐNB, Vì sao

CN tập trunng chủ yếu ở TP

HCM

GV: TP HCM luôn đi đầu cả

nước về chính sách phát triển để

thu hút đầu tư nước ngoài

? Những khó khăn trong phát

triển CN ở ĐNB

HĐ2: nhóm 15’

Mục tiêu: HS nắm được một số

sản phẩm nông nghiệp của

vùng: cây ăn quả, chăn nuôi lợn

Phương pháp: Trực quan, đàm

thoại gợi mở

Hình thức: Cá nhân

- GV giao nhiệm vụ:

CH1: Dựa vào B32.2 nhận xét

tình hình phân bố cây CN lâu

năm và hàng năm ở ĐNB

CH2: Vì sao cây Cn được trồng

nhiều ở ĐNB

CH3: Cây CN lâu năm nào

chiếm diện tích lớn nhất, vì sao

cây CN đó được trồng nhiều ở

vùng này

CH4: Cho biết tình hình PT chăn

nuôi của vùng

CN-XD = Dvụ = 38,5%

HS: Các ngành CN chủ yếu

ở TP HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu Khu CN Biên Hào quy

mô lớn hiện đại gồm nhiều ngành, nhà máy liên hoàn

HS: Lợi thế vị trí địa lí giao

thông thuận lợi, nguồn LĐ dồi dào, tay nghề cao, cơ sở

hạ tầng PT, luôn đi đầu về

chính sách phát triển CN

HS: Cơ sở hạ tầng chưa đáp

ứng nhu cầu phát triển của vùng, công nghệ chậm đổi mới, nguy cơ ô nhiễm môi trường cao, lực lượng LĐ tại chỗ chưa PT về lượng và chất

HS1:Là vùng SX cây CN

quan trọng phân bố rộng rãi chiếm diện tích khá lớn ở Bình Dương, Bình phước, Đồng Nai

HS2: Đất ba dan, xám, khí

hậu cận xích đạo, tập quán, kinh nghiệm sản xuất, cơ sở chế biến , thị trường

HS2: Cây cao su cần chế độ

gió ôn hoà không ưa gió mạnh, người dân có kinh nghiệm trồng và lấy mủ cao

su đúng kĩ thuật, là nguyên liệu cho ngành CN sản xuất cao su

HS4: Chăn nuôi gia súc, gia

cầm theo hướng CN, đánh bắt thuỷ , hải sản đem lại

- Cơ cấu sản xuất công nghiệp cân đối

đa dạng bao gồm các ngành quan trọng như khai thác dầu, hoá dầu, cơ khí điện tử, công nghệ cao, chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng

- Trung tâm công nghiệp:

+TP HCM

+ Biên Hoà

+Vũng Tàu

2 Nông nghiệp.

- Là vùng trọng điểm sản xuất cây CN xuất khẩu của cả nước

- Cây cao su là cây

CN hàng hoá xuất khẩu quan trọng ngoài ra còn cà phê,hồ tiêu, điều

-Cây CN hàng năm lạc, mía, đậu tương

-Cây ăn quả xoài, vú sữa, chôm chôm…

- Chăn nuôi: gia súc, gia cầm

- Đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản đem lại

Trang 3

GV: Cây cao su mang lại hiệu

quả kinh tế lớn, giải quyết việc

làm cho người LĐ với nnhiều cơ

sở chế biến ở TP HCM, thị

trường tiêu thụ rộng, ổn định như

Tquốc, EU, Bắc Mỹ, Nhật

? XĐ vị trí 2 hồ Trị An và Dầu

Tiếng dựa vào H32.2, nêu vai trò

của 2 hồ chứa nước này đối với

sx nông nghiệp của ĐNB

? Muốn phát triển bền vững

ngành SXNN ở ĐNB cần có

những giải pháp gì

nguồn lợi lớn

chứa 1,5 tỷ m3 nước đảm bảo nước tưới cho 170 000 ha ở Tây Ninh, Củ Chi.Hồ Trị An cung cấp nước tưới cho SXNN, cây CN, khu CN và

đô thị ở Đồng Nai

HS: Bảo vệ rừng đầu nguồn,

xây dựng hồ chứa nước,bảo

vệ rừng ngập mặn

nguồn lợi lớn

4.Củng cố: 5’A.Cây cao su được trồng nhiều ở ĐNB là:

a/ DT đất ba dan màu mỡ, người dân có kinh nghiệm trồng cao su

b/Khí hậu cận xích đạo,nhiệt độ ẩm cao, ít gió mạnh

c/ Là nguyên liệu sử dụng cho nhiều ngành CN, thị trường lớn

d/ Tất cả ý kiến trên

B Nhờ điều kiện nào mà ĐNB trở thành vùng sản xuất cây CN lớn nhất cả nước

5 HDVN: 3’

- Tìm hiểu từ thành phố HCM đi các nước, các tỉnh bằng lượi hình giao thông nào?

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w