Sự ổn định về an ninh và chính trị 29 Chơng 3 Những khó khăn trong quá trình hợp tác và hội nhập AFTA của các quốc gia Đông Nam á 41 3.1.. Nghiên cứu những vấn đề về hợp tác và phát triể
Trang 1Trờng Đại học Vinh
Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hợp tác và hội nhập afta của
các quốc gia đông nam á
Trang 2Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng do hạn chế về trình độ và kinhnghiệm nghiên cứu nên đề tài này chắc chắn không tránh khỏi nhiềuthiếu sót Rất mong đợc thầy, cô và các bạn góp ý và giúp đỡ, để bảnthân tiến bộ và làm tốt hơn ở những công trình sau.
Trang 3Mục lục
Chơng1 AFTA và xu hớng hợp tác của các quốc gia Đông Nam á 51.1 AFTA và một số vấn đề lý luận của liên kết quốc tế 5
1.1.2 AFTA trong quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá 5
1.3 Sự ra đời và các mục tiêu của AFTA 11
Chơng 2 Những điều kiện thuận lợi trong quá trình hợp tác và hội
nhập AFTA của các quốc gia Đông Nam á
2.4.3 Xây dựng các trung tâm thơng mại lớn 27
2.5 Sự ổn định về an ninh và chính trị 29
Chơng 3 Những khó khăn trong quá trình hợp tác và hội nhập
AFTA của các quốc gia Đông Nam á
41
3.1 Những khó khăn về điều kiện tự nhiên 41
3.1.2 Về khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên 42
3.2.1 Vấn đề nghèo đói và bất bình đẳng 423.2.2 Sự phát triển chênh lệch và bất bình đẳng 443.2.3 Sự phát triển thiếu bền vững 45
3.2.5 Tệ nạn xã hội ngày càng phát triển 483.3 Các thách thức trong liên kết ASEAN 513.3.1 Thách thức về thu hẹp khoảng cách phát triển 513.3.2 Thách thức về phát triển các quan hệ và cạnh tranh với bên
3.3.3 Thách thức về cải cách và nâng cấp cơ chế hợp tác 543.4 ASEAN với những thách thức đầu thế kỹ mới 573.4.1 ASEAN gặp khó khăn trong việc thực hiện nguyên tắc đồng
Trang 5DANH MụC CáC Từ VIếT TắT
ADB : Asian Development Bank - Ngân hàng phátt triển châu á
AMM : Asean Ministerial Meeting - Hội nghị ngoại trởng ASEANAIJV : Asean Industrial Joint Venture - Liên doanh công nghiệpASEAN
AFTA : Asean Free Trade Area - Khu vực mậu dịch tự do ASEAN.ASEAN : Association of South East Asia Nation - Hiệp hội các quốcgia Đông Nam á
APEC : Asia pacific Economic - Cooperate-Hợp tác kinh tế châu á TháiBình Dơng
ARF : Asean Regional Forum - Diễn đàn an ninh chính trị khu vực
Đông Nam á
AIPs : Asean Industrial Project - Dự án công nghiệp ASEAN
AIC : Asean Industrial Complement - Kế hoạch bổ sung công nghiệpAEM : Asean Economic Minister- Hội nghị bộ trởng kinh tế
CEPT : Common Effective Preferential Tariff - Ưu đãi thuế quan cóhiệu lực chung
EU : European Union - Liên hiệp châu Âu
FDI : Foreign Direct Investment - Đầu t trực tiếp nớc ngoài
IMF : International Monetary Fund - Quỹ tiền tệ quốc tế
NAFTA : North American Free Trade Area - khu vựu mậu dịch tự doBắc Mỹ
PMC : Post Ministerial Conference - Hội nghị sau hội nghị ngoại trởngASEAN`
PTA :Preferential Trade Agreement - Thoả thuận u đãi thơng mại
WTO : World Trade Organization - tổ chức thơng mại thế giới
SEANWFZ : South East Asia Nuclear Weapon Free Zone -Khu vực
Đông Nam á không có vũ khí hạt nhân
ZOPFAN : Zone of Peace Freedom and Newtrality - Khu vực hòa bình
tự do trung lập Đông Nam á
Trang 6A Mở Đầu
I Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, toàn cầu hoá và khu vực hoá đã và đang là một
đặc điểm nổi bật, một xu hớng tất yếu của nền kinh tế thế giới Không một nớcnào có thể đứng ngoài quá trình hội nhập, nếu không muốn bị gạt ra ngoài sựphát triển kinh tế và sẽ bị tụt hậu
Phù hợp với xu thế này, ở những giai đoạn có tính chất giao thời củalịch sử, các quốc gia dân tộc trên thế giới đều đứng trớc những cơ hội cũng nhnhững thách thức lớn Trớc những cơ hội và thách thức ấy thì việc “ứng xử”hợp tác và hội nhập của các quốc gia dân tộc sẽ có ý nghĩa quyết định đến xuhớng phát triển của các quốc gia mình Nếu biết chớp lấy thời cơ, quốc gia đó
sẽ đi đúng quỹ đạo phát triển của nhân loại, nếu bỏ lỡ thời cơ hoặc đi chệchquy luật phát triển của lịch sử thì sẽ dẫn đến nguy cơ tụt hậu Đó chính là mộttrong những thời điểm mà chính sách của các quốc gia, các dân tộc, “bản lĩnh”của các tầng lớp lãnh đạo đợc thử thách
Từ giữa những năm 70 của thế kỷ XX, các quốc gia châu á, châu Phi vàchâu Mỹ La tinh đã đứng trớc rất nhiều cơ hội và thách thức trong quá trìnhhợp tác và phát triển Đó là những khó khăn trớc mắt và những lợi thế sẵn cócủa khu vực và vấn đề đặt ra cho các quốc gia ở Đông Nam á là làm thế nào
để có thể khắc phục đợc những khó khăn đó, phát huy đợc tối đa thế mạnh củamình để phát triển, làm thế nào để có thể vừa bảo vệ đợc nền độc lập dân tộc
và vừa có thể “mở cửa” để hội nhập quốc tế, hoà nhập vào dòng chảy của vănminh nhân loại, thoát khỏi nghèo nàn và lạc hậu, đa đất nớc phát triển mộtcách nhanh chóng
Tuy nhiên, việc hội nhập của các quốc gia Đông Nam á đang còn làvấn đề thời sự nóng bỏng Bởi vậy, để hội nhập nhanh chóng và tạo điều kiệnphát triển đuổi kịp các khu vực khác trên thế giới nh : EU, NAFTA thì chúng
ta cần nhận thức đợc rõ những thuận lợi, những cơ hội có đợc và những tháchthức, khó khăn cần phải tìm cách vợt qua, đề ra những phơng pháp, chính sáchthích hợp với mỗi quốc gia trong khối Cụ thể hơn là xác định một kế hoạchthực hiện AFTA một cách hoàn chỉnh để cùng nhau phát triển
Nghiên cứu những vấn đề về hợp tác và phát triển của các quốc giatrong khối ASEAN, đặc biệt trong quá trình hội nhập AFTA đa đến nhiều điều
lý thú, vừa có ý nghĩa khoa học vừa có giá trị thực tiễn Đối với sinh viênchuyên ngành lịch sử, lần đầu tiên thực hiện nghiên cứu một đề tài khoa học,
Trang 7lựa chọn vấn đề này nghiên cứu cũng là một việc làm thiết thực Chính vì vậy
chúng tôi chọn đề tài “Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hợp tác
và hội nhập AFTA của các quốc gia Đông Nam á” làm đề tài khoá luận tốt
nghiệp Đại học
II Lịch sử vấn đề
Trong quá trình hội nhập AFTA, các quốc gia Đông Nam á gặp rấtnhiều thuận lợi nhng cũng không ít khó khăn Nghiên cứu về vấn đề này thuhút nhiều học giả trong và ngoài nớc quan tâm bởi những giá trị khoa học vàthực tiễn của nó Tuy nhiên, vì những hạn chế về trình độ, điều kiện chúngtôi chỉ mới tiếp cận đợc nguồn tài liệu tiếng Việt, với một số công trình nghiên
cứu tiêu biểu nh : Đỗ Đức Bình, “Hội nhập với AFTA cơ hội và thách thức”, là
những công trình nghiên cứu tìm hiểu những khó khăn và thuận lợi cho quátrình hội nhập AFTA của các quốc gia Đông Nam á Phạm Đức Dơng,
“ASEAN bớc hội tụ của Đông Nam á hiện đại” là công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển của nền kinh tế trong khu vực Nguyễn Trần Quế, 35 năm“
hợp tác và phát triển của ASEAN” là công trình nghiên cứu về 35 năm hợp tác
và phát triển của các quốc gia ASEAN trên rất nhiều lĩnh vực nh kinh tế, chínhtrị, văn hoá những vấn đề đạt đợc và cha đạt đợc, những cơ hội và thách thứctrong quá trình hội nhập của các quốc gia ASEAN Nguyễn Thị Hồng Nhung,
Tự do hoá th
“ ơng mại ở ASEAN” Nxb HN – 2003 ; đề cập tới quá trình tự do
hoá thơng mại ở ASEAN, nh thông qua CEPT hiệp định về u đãi thuế quan cóhiệu lực chung, một khung thuế quan đã đợc thông qua Đỗ Thanh Bình, trờng
ĐHSP HN, Chính sách dân tộc của Singapo và Malaysia, một vài kinh“
nghiệm ” là công trình nghiên cứu về chính sách của các dân tộc ở các quốc gianày và đã rút ra đợc những bài học kinh nghiệm cho việc giải quyết những
chính sách đó đối với những quốc gia trong khu vực Nguyễn Hữu Cát, Khu“
vực tự do ASEAN” Tạp chí nghiêm cứu Đông Nam á số 2 (19) - 1995, đã đề
cập đến những vấn đề tự do hoá thơng mại trong khu vực ASEAN Tô Xuân
Dân, Trơng Duy Hoà, Kinh tế Đông Nam “ á và cuộc hành trình tiến tới khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)” đề cập tới quá trình hội nhập AFTA của
các nớc trong khu vực và đã đạt đợc những thành quả đáng kể nh quá trình hội
nhập của các nớc trong khu vực Phan Huy Xu, Mai Phú Thanh, Địa lí Đông“
Nam á, những vấn đề kinh tế xã hội” Phạm Đức Thành, Trơng Duy Hoà
“Kinh tế các nớc Đông Nam á thực trạng và triển vọng” là những công trình
chuyên nghiên cứu về lịch sử các quốc gia Đông Nam á Trong đó có đề cập ítnhiều đến những vấn đề thuận lợi và khó khăn trong quá trình hội nhập Tuy
Trang 8nhiên nhìn một cách tổng quát, cha có một công trình nào nghiên cứu mộtcách trọn vẹn vấn đề đặt ra của đài tài Trên những t liệu trên, chúng tôi nhìn
về quá trình hội nhập của các quốc gia Đông Nam á từ gốc độ phân tíchnhững yếu tố thuận lợi và khó khăn Từ đó, góp một góc nhìn trong mảng đềtài phong phú này
III Phạm vi nghiên cứu
Nội dung:
Trong khuôn khổ một đề tài khoá luận tốt nghiệp, chúng tôi chủ yếu tậptrung phân tích những yếu tố thuận lợi và những yếu tố khó khăn về các mặt tựnhiên, kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội trong quá trình hợp tác và hội nhậpAFTA của các quốc gia Đông Nam á Đó thực sự cũng là những cơ hội vàcũng là thách thức của các quốc gia này
Trang 9- Giới thiệu AFTA và xu hớng hợp tác của các quốc gia Đông Nam á.
- Những điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập AFTA của các quốcgia Đông Nam á
- Những khó khăn trong quá trình hợp tác và hội nhập AFTA của cácquốc gia Đông Nam á
V Phơng pháp nghiên cứu
Trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, với phơng pháp chủ đạo
là phơng pháp logic và phơng pháp lịch sử, kết hợp với các phơng pháp nghiêncứu bộ môn: so sánh, đối chiếu, suy luận, chúng tôi lần lợt giải quyết nhữngvấn đề mà đề tài đặt ra
VI Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm có 3 chơng
Chơng 1: AFTA và xu hớng hợp tác của các quốc gia Đông Nam á Chơng 2 : Những điều kiện thuận lợi trong quá trình hợp tác và hội
nhập AFTA của các quốc gia Đông Nam á
Chơng 3 : Những khó khăn trong quá trình hợp tác và hội nhập
AFTA của các quốc gia Đông Nam á
Trang 10
B Nội Dung
Chơng 1: AFTA và xu hớng hợp tác của các quốc gia
Đông Nam á 1.1 AFTA và một số vấn đề lý luận của liên kết kinh tế quốc tế
1.1.1 Liên kết kinh tế quốc tế
Liên kết kinh tế quốc tế là một hình thức trong đó diễn ra quá trình xãhội hoá có tính chất quốc tế đối với quá trình tái sản xuất của các chủ thể kinh
tế quốc tế Đó là sự thành lập một tổ hợp kinh tế của một nhóm thành viênnhằm tăng cờng phối hợp và điều chỉnh lợi ích giữa các bên tham gia, giảmbớt sự khác biệt về điều kiện phát triển giữa các bên và thúc đẩy quan hệ kinh
tế quốc tế phát triển cả bề rộng lẫn chiều sâu Qúa trình liên kết kinh tế quốc
tế đa tới việc hình thành một thực thể kinh tế mới ở cấp độ cao hơn với cácmối quan hệ kinh tế quốc tế phức tạp và đa dạng
Sự hiện diện của một số đông các tổ chức kinh tế quốc tế có quy môtoàn cầu và các tổ chức kinh tế khu vực là minh chứng cho quá trình liên kếtkinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và trở thành xu thế chủ đạo trong quan
hệ quốc tế những năm gần đây
1.1.2 AFTA trong quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá
Ngày nay, toàn cầu hoá đợc đề cập đến nh một xu thế khách quan, mộtquy luật tất yếu trong sự phát triển của xã hội loài ngời Trong khi toàn cầuhoá đang diễn ra sôi động trên quy mô toàn cầu thì khu vực hoá kinh tế chỉdiễn ra trong một không gian địa lý nhất định dới nhiều hình thức khác nhau.AFTA là một hình thức liên kết của các nớc ASEAN dới dạng mậu dịch tự do
Sự thành lập một khu vực mậu dịch tự do là giai đoạn đầu của quá trìnhhội nhập kinh tế khu vực Đây là một liên minh quốc tế giữa hai hay nhiềuquốc gia nhằm mục đích tự do hoá việc buôn bán đối với một hoặc một sốnhóm mặt hàng nào đó Đặc trng của khu mậu dịch tự do là xoá bỏ các hàngrào thuế quan và phi thuế quan nhằm tạo lập một thị trờng thống nhất của khuvực Nhng mỗi quốc gia thành viên vẫn thi hành chính sách ngoại thơng độclập đối với các quốc gia ngoài liên minh
Để đánh giá vị trí của ASEAN trong nền kinh tế thế giới, không thểkhông xem xét quá trình liên kết nội bộ của khu vực này trong bối cảnh toàncầu hoá và khu vực hoá Nói cách khác, cần xem xét sự hình thành và pháttriển của khu vực mậu dịch tự do ASEAN nh một bộ phận không tách rời của
xu hớng toàn cầu hoá và khu vực hoá
Trang 11AFTA chính là những biện pháp cũng cố các mối liên hệ kinh tế, trớchết là trong lĩnh vực thơng mại nhằm tạo cho ASEAN trở thành một khu vựchấp dẫn hơn cũng nh tạo ra khả năng tham gia ngày càng lớn hơn của các nớcASEAN vào thị trờng khu vực và thế giới.
Xem xét tình hình của các quốc gia Đông Nam á, sự hội nhập theokhuôn khổ AFTA là cần thiết, vì nó đáp ứng đợc yêu cầu của xu thế hội nhậptrên thế giới và chính bản thân từng nớc
Thứ nhất, lần đầu tiên các nớc ASEAN đã có sự nhất trí cao về tiến
trình tự do hoá thơng mại khu vực Điều này cho thấy sự nhận thức sâu sắc củatừng nớc thành viên về tính cần thiết của liên kết kinh tế khu vực Trong điềukiện của xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay,vấn đề đặt ra là : kinh tế của mỗi quốc gia không thể tách rời hệ thống kinh tếthế giới Để hội nhập vào hệ thống kinh tế quốc tế đòi hỏi trớc hết các nớctrong khu vực phải nhanh chóng thủ tiêu chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch, thực hiện
tự do hoá thơng mại, phù hợp với nhu cầu phát triển của các nớc trong khu vực
và xu hớng phát triển chung của thế giới
Thứ hai, tự do hoá thơng mại sẽ kích thích cạnh tranh trong quá trình
phát triển kinh tế của từng nớc thành viên Cạnh tranh là động lực của tăng ởng vì vậy từng nớc thành viên cố gắng khắc phục những trở ngại và nhanhchóng cải tổ cơ cấu kinh tế đạt các tiêu chuẩn kinh tế quốc tế quy định
tr-Thứ ba, thực hiện AFTA, các nớc thành viên ASEAN sẽ tạo đợc một đối
trọng mới trong quá trình cạnh tranh ngày càng tăng lên nh Trung Quốc, khuvực Nam á, Bắc á Mặt khác, sự hình thành AFTA sẽ là cầu nối để các nớctrong khu vực có đủ điều kiện để tham gia vào APEC cũng nh WTO Chơngtrình cắt giảm thuế quan không chỉ tạo điều kiện cho các nớc ASEAN thốngnhất và thích ứng với các thoả thuận thơng mại khu vực (RTA) theo các quy
định quốc tế mà còn là cơ sở quan trọng để cho các nớc ASEAN trong tơng laitiếp tục vơn đến những hình thức liên kết kinh tế cao hơn nh thị trờng chung,liên minh kinh tế
Thứ t, hợp tác trong khuôn khổ AFTA, các nớc thành viên ASEAN có
cơ sở để cũng cố thêm các mối quan hệ về an ninh - chính trị, khoa học - kỹthuật, văn hoá - xã hội trong khu vực
Trong xu hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá các nền kinh tế với nhiềubiến chuyển lớn về chính trị, kinh tế khoa học kỹ thuật, Xu thế toàn cầu hoá,
Trang 12khu vực hoá, hoà bình, hợp tác để phát triển đang trở thành những dòng chảylớn của thời đại.
Trong bối cảnh đó, hầu hết các nớc đều tập trung giành u tiên cho nhiệm
vụ trung tâm là phát triển kinh tế và thực hiện chính sách mở cửa với bênngoài Những tiến bộ phi thờng về khoa học và công nghệ, đặc biệt là trongnhững lĩnh vực viễn thông và tin học, đã tác động đến mọi mặt của đời sống xãhội Nhng cũng trong điều kiện đó, cạnh tranh về kinh tế, về khoa học và côngnghệ sẽ ngày càng gay gắt
Kinh tế tri thức, kinh tế kỹ thuật số với công nghệ thông tin là nòng cốt,
đang hình thành và phát triển, ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong quátrình phát triển của xã hội ở thế kỷ mới, nhng u thế lại thuộc về các nớc pháttriển cao Do đó, cùng với sự phát triển của ý thức độc lập, tự chủ của các dântộc, các nớc đang phát triển vừa tìm cách tiếp cận với kinh tế tri thức, tranh thủcông nghệ cao và kỹ thuật hiện đại, vừa ra sức bảo vệ lợi ích của mình Khi mànền kinh tế bớc vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh loàingời đang chứng kiến nhiều biến chuyển lớn về chính trị, kinh tế và khoa học
kỹ thuật Xu thế toàn cầu hoá, hoà bình, hợp tác để phát triển đang trở thànhnhững dòng chảy lớn của thời đại Trong bối cảnh đó, hầu hết các nớc đều tậptrung giành u tiên cho nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh tế và thực hiệnchính sách mở cửa với bên ngoài Những tiến bộ phi thờng về khoa học vàcông nghệ, đặc biệt là lĩnh vực viễn thông và tin học, đã tác động đến mọi mặtcủa đời sống xã hội Nhng trong điều kiện đó, cạnh tranh về kinh tế, khoa học
và công nghệ sẽ ngày càng gay gắt
Qúa trình toàn cầu hoá, khu vực hoá và tri thức hoá kinh tế đặt các nớctrớc nhiều cơ hội và thách thức Hội nhập quốc tế là một đòi hỏi tất yếu đểphát triển kinh tế - xã hội Song hội nhập là một quá trình vừa hợp tác vừa đấutranh rất phức tạp để giành những điều kiện cần thiết và thiết lập môi trờnghợp tác có lợi cho mỗi nớc Đối với các nớc đang phát triển và chậm phát triển,
đó là cuộc đấu tranh không ít cam go nhằm bảo đảm mối quan hệ hợp táccông bằng, không bị phân biệt đối xử, hơn thế nữa nhằm giành lấy những u đãithích đáng trong quá trình phát triển, kinh tế, thơng mại
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế sẽ giúp các nớc, đặc biệt là các nớc đangchậm phát triển và các nớc có nền kinh tế đang chuyển đổi, mở rộng xuất khẩuhàng hoá Tăng thu hút đầu t và chuyển giao công nghệ, giảm thiểu tình trạng
bị chèn ép trong quan hệ kinh tế quốc tế, hạn chế những tác động tiêu cực củaquá trình toàn cầu hoá và nâng cao vị thế của mình trên trờng quốc tế, cùng
Trang 13với việc phát huy tối đa nội lực, chủ động tham gia hội nhập sẽ giúp các nớcngăn chặn và khắc phục nguy cơ bị tụt hậu kinh tế Điều quan trọng hội nhập
nh thế nào để có thể vợt qua đợc mọi thử thách, tận dụng tối đa các cơ hội chophát triển và giảm thiểu những bất lợi của quá trình này
Trong những năm tới, quá trình hội nhận kinh tế của các quốc qia Đông Nam
á đã từng bớc đợc triển khai theo hớng khai thông quan hệ với các tổ chức tàichính, tiền tệ quốc tế nh quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), ngân hàng thế giới (WB),ngân hàng phát triển châu á (ADB) Và mở rộng quan hệ với các tổ chức hợptác khu vực, trớc hết là châu á - Thái Bình Dơng[5 ; 23] Cũng cố môi trờng hoàbình và tạo điều kiện quốc tế thuận lợi hơn nữa để đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, xây dựng một nền kinh tế mở
và đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Trên cơ sở pháthuy nội lực, thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách thu hút các nguồn lực bênngoài, trong đó những biện pháp quan trọng hàng đầu là cần tiếp tục tạo điềukiện thuận lợi hơn nữa cho các nhà đầu t nớc ngoài, “ tích cực và chủ độngthâm nhập và mở rộng thi trờng quốc tế” Thực hiện các chủ trơng chính sáchnhà nớc, trong những năm qua các nớc Đông Nam á đã nổ lực kết hợp giữa
đổi mới, cải cách kinh tế trong nớc và có chính sách mở cửa để hợp tác pháttriển kinh tế với bên ngoài vì mục tiêu cao nhất là phát triển kinh tế
Ngay sau đó, tại cuộc họp lần thứ 23, các bộ trởng kinh tế ASEAN đã
đồng ý thành lập khu vực buôn bán tự do trong vòng 15 năm, các bộ tr ởngkinh tế ASEAN đã ký một hiệp định về chơng trình u đãi thuế quan có hiệulực chung - CEPT
Nh chúng ta đã biết AFTA đợc hình thành trong bối cảnh đã và đangdiễn ra sự thay đổi sâu sắc về chính trị, kinh tế ở khu vực và trên thế giới Cóthể nói rằng, việc thành lập AFTA phản ánh xu thế phát triển tất yếu của tìnhhình kinh tế thế giới và nhu cầu phát triển nội tại của ASEAN
Trang 14Thứ nhất, về chính trị, chiến tranh lạnh kết thúc mở ra một thời kỳ mới
cho nhân loại : Kỷ nguyên hợp tác và phát triển
Thứ hai, xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế và quá trình liên kết khu
vực ngày càng gia tăng
Vào đầu thập kỷ 90, do sự bế tắc của vòng đàm phán Uruqoay trongHiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT), các nhà hoạch định chínhsách thơng mại của các nớc ASEAN đã nhìn nhận sự hợp tác khu vực nh làmột vấn đề quan trọng có sự sống còn Cũng vào thời gian này, các Hiệp địnhbuôn bán khu vực trở thành một hiện tợng phổ biến ở châu Âu, cộng đồngchâu Âu EC tiến những bớc dài trên con đờng thực hiện Do đó việc thành lậpAFTA đợc xem nh là việc tạo ra một cơ sở vững chắc trong việc đề ra cácchính sách thơng mại khu vực khi đàm phán với các bạn hàng, “ASEAN sẽtheo đuổi nhằm bảo vệ lợi ích tập thể trong việc đối phó với việc hình thànhcác nhóm kinh tế hùng mạnh và cờng thịnh trong số các quốc gia phát triển”
Thứ ba, quá trình phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế ASEAN làm hầu hết
các quốc gia ASEAN đã chuyển từ chiến lợc thay thế nhập khẩu sang hớngxuất khẩu Trong những năm của thập kỷ 70 và 80, nội dung chủ yếu củachiến lợc phát triển kinh tế mới là thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài để pháttriển Các ngành công nghiệp hớng vào xuất khẩu dựa vào hai tiền đề quantrọng : Tài nguyên thiên nhiên đa dạng và nguồn nhân lực dồi dào Thực hiệnchiến lợc mở cửa của nền kinh tế cũng có ý nghĩa là các nớc ASEAN ngàycàng tham gia nhiều hơn các hoạt động kinh tế quốc tế sôi động Bên cạnh đó,vào giữa và cuối thập niên 80, ở các nớc ASEAN đã diễn ra làn sóng cải cáchmạnh mẽ nền kinh tế Một trong những nội dung của cải cách là việc điềuchỉnh cơ cấu kinh tế và nền ngoại thơng theo hớng tự do hoá và giảm điềuchỉnh
Do đó quá trình tự do hoá thơng mại trong khu vực ASEAN là một phầnbắt nguồn từ quá trình tự do hoá nền kinh tế trong nớc
Tóm lại, quá trình liên kết kinh tế quốc tế ASEAN và việc hình thànhAFTA là do nhu cầu phát triển của chính bản thân các nớc ASEAN
1.3 Sự ra đời và các mục tiêu của AFTA
Đợc thành lập vào tháng 8 năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
á (ASEAN) là một trong những tổ chức phát triển năng động và có tốc độ tăngtrởng nhanh nhất thế giới Từ năm 1981 đến 1991 tốc độ tăng trởng bình quâncủa ASEAN là 5,4%[7 ; 52] cao gấp hai lần tốc độ tăng trởng thế giới Nhờ những
Trang 15nỗ lực quan trọng này, cơ cấu của các nền kinh tế ASEAN đã có sự biến đổimạnh mẽ, từ các nền kinh tế đối nội dựa vào phát triển nông nghiệp sang cácnền kinh tế hớng ngoại dựa vào xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp Trọngtâm của sự hợp tác ASEAN cũng đã bắt đầu chuyển sang lĩnh vực kinh tế.
Tuy vậy, phải đến đầu năm 1992 tại Hội nghị thợng đỉnh ASEAN lầnthứ 4 ở Singapo khi các thành viên ASEAN ký kết Hiệp định về khu vực mậudịch tự do ASEAN (AFTA ), thì hợp tác kinh tế ASEAN mới thực sự đ ợc nânglên một tầm cao mới AFTA là chơng trình giảm thuế quan và các biện phápphi quan thuế đối với tất cả các sản phẩm công nghiệp chế biến đợc thực hiệntrong vòng 10 năm, bắt đầu từ 1/1/1993 và kết thúc vào 1/1/2003 (Việt Nam
đợc phép hoàn thành muộn hơn 3 năm tức là vào 2006)[15 ;59] Với vai trò là nềntảng tạo dựng môi trờng thơng mại và đầu t khu vực, AFTA là động lực mớicho sự phát triển của các nền kinh tế ASEAN trong những năm đầu của thế kỷXXI
Thực chất, sự ra đời của AFTA là kết quả phức hợp giữa sự tác động củacác nhân tố bên trong và bên ngoài Về nhân tố bên trong, có thể thấy rằng sựphát triển công nghiệp trong hai thập kỷ vừa qua đã làm tăng nhanh chóng quymô buôn bán giữa các nền kinh tế ASEAN Vào đầu năm 90, phần xuất khẩunội bộ ASEAN trong tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm nớc này đạt tớikhoảng 20%, điều này chứng tỏ khuynh hớng liên kết thơng mại khu vực đãngày càng trở nên mạnh mẽ Hơn nữa, các nền kinh tế ASEAN mang đặc tínhhớng ngoại dựa vào xuất khẩu, do vậy luôn có nhu cầu bức thiết trong việc tìmkiếm và liên kết thị trờng trớc hết là các thị trờng láng giềng Mặt khác, cácchính phủ của từng nớc ASEAN cũng thấy rõ trở ngại của chủ nghĩa bảo hộmậu dịch trong chiến lợc phát triển, đã nhất trí theo đuổi các chiến lợc tự dohoá theo hớng xuất khẩu Hơn nữa, chính việc nhận thức tính toán hiệu quả,tính hình thức của các kế hoạch hợp tác kinh tế trớc kia nh thoả thuận thơngmại u đãi (PTA), các dự án công nghiệp kế hoạch hỗ trợ sản xuất công nghiệpcùng nhãn mác (BBC) là liên doanh công nghiệp ASEAN (AIJV) các thànhviên ASEAN đã thấy sự rõ sự cần thiết phải thiết lập một cơ chế hợp tác mangtính thống nhất về các tiêu chí phối hợp, mức u đãi đợc mở rộng và các thủ tụcphải đợc đơn giản hoá Tóm lại, từ sự chuyển đổi trong chiến lợc phát triểnkinh tế và tình hình kinh tế của các nớc ASEAN, các nớc này đã đi đến chỗmặc nhiên thừa nhận AFTA
Về nhân tố bên ngoài, với sự kết thúc của chiến tranh lạnh và sự chuyển
đổi sang nền kinh tế thị trờng nh Trung Quốc, Đông Âu các quốc gia ASEAN
Trang 16ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh mới về thu hút đầu t nớc ngoài và thơngmại Hơn nữa, sự xuất hiện của các tổ chức hợp tác kinh tế lớn hơn hẳnASEAN về quy mô, tiềm năng và trình độ phát triển nh EU, NAFTA cũng lànhững thách thức lớn Các quốc gia ASEAN ngày càng có nguy cơ bị mất đicác lợi thế cạnh tranh của mình Bởi vậy, để cũng cố và thúc đẩy vị thế củamình, toàn Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á phải nỗ lực hợp tác để tạodựng sức mạnh tổng hợp Đây là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự cấpthiết thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN.
Nh vậy, xuất phát từ tổng thể các nhân tố bên trong và bên ngoài, AFTA
ra đời phù hợp với xu thế tự do hoá thơng mại ở khu vực châu á -Thái Bình
D-ơng và toàn cầu Mục tiêu cao nhất của AFTA là nhằm tăng cờng khả năngcạnh tranh và nâng cao vị thế của ASEAN trên thế giới
Cụ thể là : Tự do hoá thơng mại nội bộ ASEAN bằng cách loại bỏ hàngrào thuế quan và phi thuế quan
Thu hút các nhà đầu t nớc ngoài bằng việc tạo dựng một khối thị trờngthống nhất, làm cho ASEAN thích nghi với những điều kiện kinh tế đang thay
đổi, đặc biệt là trong sự phát triển của xu thế tự do hoá thơng mại thế giới
Sau khi ra đời thì mục tiêu và cơ chế của AFTA là :
Mục tiêu của AFTA là nhằm tăng cờng khả năng cạnh tranh và nângcao hiệu quả hoạt động của khu vực công nghiệp ASEAN trên thị trờng thếgiới Với t cách là một thị trờng trong khu vực, ASEAN sẽ thu hút đợc nguồn
đầu t trực tiếp nớc ngoài để phát triến kinh tế
Để AFTA trở thành hiện thực, các nớc ASEAN sẽ phải tuân thủ Hiệp
định chơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung và coi đó là cơ chế hoạt
động chủ yếu Đồng thời để hỗ trợ cho AFTA, bản tuyên bố Singapo cũng nêu
rõ : Các nớc ASEAN sẽ tăng cờng đầu t, tăng cờng các mối liên hệ và bổ xungcông nghiệp; Hợp tác về thị trờng vốn và khuyến khích việc di chuyển cácnguồn lực một cách tự do; Hợp tác về giao thông và thông tin viễn thông hớngcác nỗ lực chung để mở rộng việc xuất khẩu các mặt hàng nông phẩm củaASEAN, hợp tác trong việc thực hiện các hiệp định quốc tế và hiệp định vớicác khu vực khác, cũng cố tăng cờng hợp tác về du lịch, phát triển nguồn nhân
lc, khoa hoc, công nghệ và năng lợng; Khuyến khích sự hợp tác của khu vực tnhân
Nh vậy, với sự ra đời của AFTA đã đáp ứng đợc những yêu cầu mà nềnkinh tế của các nớc Đông Nam á đòi hỏi, trong xu hớng toàn cầu hoá nền kinh
Trang 17tế thì quá trình mở cửa giao lu buôn bán với một thị trờng chung là rất cầnthiết Sự ra đời của AFTA phần nào đã đáp ứng đợc yêu cầu đó, giúp các nớc
Đông Nam á phát triển vững mạnh
Trang 18Chơng 2 : Những điều kiện thuận lợi trong quá trình hợp tác và hội nhập AFTA của các quốc gia Đông Nam á
2.1 Những thuận lợi về điều kiện tự nhiên
2.1.1 Về vị trí địa lý
Khu vực Đông Nam á nằm trên một diện tích khoảng 4,5 triệu km2, trãirộng từ 20 0 bắc đến 110 nam và từ kinh độ 90 0 đông đến 1410 đông, chỉ trừmột phần nhỏ của Mianma, toàn bộ vùng Đông Nam á nằm trong khu vựcgiữa chí tuyến bắc và chí tuyến nam[21 ;125 ]
Thuộc khu vực Đông Nam á có bán đảo Trung ấn và hai quần đảo lớn
là Philippin và Inđônêxia, vẫn thờng đợc gọi chung là quần đảo Malaya Quần
đảo này chiếm một không gian rộng lớn, có số lợng đảo lớn và nhiều nhất thếgiới
Giữa các bán đảo và quần đảo nói trên là một hệ thống các biển: biển
Đông, biển Giava, biển Xulavêđi, biển Banđa phần lớn biển Đông và biểnGiava nằm trong vùng thềm lục địa rộng lớn, còn các biển khác là những vùngkín tạo sâu Dọc theo bờ đông quần đảo Philippin có những dãi vực biển hẹp
và rất sâu chạy sát quần đảo, nhiều chỗ sâu đến 10 km, nh vực Philippin10,479 m.
Eo Malắca nối liền biển đông với Anđaman thuộc ấn Độ Dơng, trởthành cửa ngõ trên tuyến đờng biển quốc tế nối liền với biển Đông á Với Tây
Âu và châu Phi, làm cho từ lâu, Đông Nam á trở thành một khu vực quantrọng có ý nghĩa chiến lợc cả về kinh tế và quân sự [16 ;32]
Nh thế, do vị trí thuận lợi này đã tạo cho khu vực Đông Nam á cónhững thuận lợi căn bản độc đáo, là khu vực nhiệt đới gió mùa duy nhất trênthế giới, Thích hợp cho sự sinh trởng của cây cỏ, muông thú và sự giàu có củasản vật, tài nguyên đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của Đông Nam á
Trang 192.1.2.Về khí hậu và sông ngòi
Về khí hậu:
Do gần cận về địa lý, các nớc Đông Nam á có điều kiện khí hậu tơng
đối giống nhau, tất cả các nớc này đếu có một phần hoặc toàn lãnh thổ nằmtrong khu vực chịu ảnh hởng của gió mùa (trừ Singapo) nhiệt độ thay đổi rất ítgiữa các miền khác nhau và giữa các tháng trong năm Sự khác biệt khí hậugiữa các vùng chủ yếu là do sự chênh lệch về độ cao so với mặt nớc biển, hàngnăm khu vực này có 2 kỳ gió mùa Từ tháng 11 đến tháng 3 là gió mùa đôngbắc, khi tràn đến vùng biển đảo Đông Nam á, không khí này đã chứa đẩm hơinớc và tạo nên các cơn ma lớn Do vòng quay của trái đất, khi vợt qua xích
đạo, các luồng khí này bị tạt sang trái và trở thành gió mùa tây bắc tràn xuốngNam bán cầu, trong thời kỳ gió mùa đông bắc vùng Đông Nam á lục địa (trừkhu vực ven biển Việt Nam và một phần phía nam Thái Lan) sẽ ít ma Còn hầuhết các nớc ở khu vực Đông Nam á biển đảo lại là mùa ẩm ớt
Từ tháng 5 đến tháng 9 là thời kỳ gió mùa tây nam, khoảng thời giangiữa tháng 4 đến tháng 5 và giữa tháng 10 đến tháng 11 là thời kỳ chuyển tiếpcủa 2 kỳ gió mùa đông bắc và tây nam, có tác động đáng kể đến điều kiện khíhậu của khu vực ở vùng Đông Nam á biển đảo, đất đai tơi tốt có rừng rậm th-ờng xanh tơi phủ kín, còn ở vùng Đông Nam á lục địa, do ma ngắn hơn và cáccơn ma không thờng xuyên nên đa số là rừng rậm nhiệt đới
Với điều kiện khí hậu nh vậy là điều kiện hết sức thuận lợi cho ĐôngNam á phát triển kinh tế, vì các vùng đồng bằng ven biển và các sờn đón giómùa hạ ở Đông Nam á nh Duyên Hải phía tây Mianma, tây nam Campuchia,Thái Lan, đông Việt Nam và đông Philipphin có ma nhiều, lợng ma hàng nămtrên 1.500 mm , độ ẩm không khí lại lớn vì ở gần biển, rừng nhiệt đới ẩm thờngxanh và phát triển mạnh, rừng rậm và có nhiều tầng với các loại cây gỗ quý
nh trò nâu, sao đen, táu, sến, lim, lát hoa, nhiều dây leo, nhiều cây họ dừa Dớirừng hình thành loại đất feralit đỏ vàng rất giàu khoáng chất dinh dỡng nhnglại không có nhiều mùn
ở những nơi độ ẩm tơng đối còn cao, lợng ma từ 1000 mm trở lên hìnhthành kiểu rừng gió mùa với các cây rụng lá theo mùa nh tếch, cẩm xe, cẩmliên, dầu trà là tạo thành từng vệt ở sờn tây Trờng Sơn, vùng bắc Thái Lan, caonguyên Đắc Lắc, Duy linh dới nền rừng là đất feralit
Nơi lợng ma ít hơn, trong khoảng 600 đến 1000mm, phát triển rừng tha
và xavan nh cao nguyên Cò Rạt của Thái Lan với đất nâu sẫm Trên bán đảo
Trang 20Malacca, toàn bộ đảo Xumatơra, Calimantan, Xulavêđi và phần tây đảo Giavatrong điều kiện khí hậu xích đạo nóng và ẩm ớt quanh năm, phát triển rừngxích đạo ẩm ớt, có các thành phần loài phong phú và có nhiều loại địa phơng
Các con sông thờng chảy theo hớng Bắc - Nam vì phụ thuộc vào địahình các con sông lớn trong khu vực là Iraoađi (2.150km), Xaluen(3.200),Mênam(1.200), Mêcông, sông Đà, sông Hồng Đặc biệt sông Mêcông là consông lớn nhất và quan trọng nhất, bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng, sau đóchảy qua Mianma, Lào, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam rồi đổ vào biển Đôngvới chiều dài hơn 4.500km Đây là nguồn cung cấp nớc chủ yếu
Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn cho các quốc gia Đông Nam á
Đây là con sông lớn nhất trong khu vực, có lợng nớc lớn Với sự giàu có về ợng nớc đã đem lại nguồn lợi lớn cho các quốc qia này, các quốc gia ĐôngNam á đều có các nhà máy thuỷ điện lớn giúp cho các nớc này giải quyết vấn
l-đề điện sinh hoạt và phục vụ cho sản xuất một cách triện để, ngoài ra việc xâydng các nhà máy điện còn góp phần giải quyết vấn đề nớc tới cho sản xuấtnông nghiệp một cách triệt để, tăng diện tích nuôi trồng hải sản giúp các nớcnày phát triển kinh tế một cách bên vững hơn ở Lào các đồng bằng dọc theocon sông Mê Công trong đó có hai khu vực đồng bằng cao nó chiếm tới 10%diện tích của đất nớc, có độ cao từ 150 - 200m từ bắc xuống nam dọc theosông Mê Công có các đồng bằng nh đồng bằng Xiềng Sẻng ở tây bắc Lào có
độ cao 200- 300 m, đồng bằng Viên Chăn có diện tích 4050 km2 nằm ở độ cao
150 - 300m, các đông bằng này đợc sông Mê Công cung cấp cho lợng phù xalớn làm cho đất đai ở đây rất màu mở và trù phú rất thuận lợi cho việc pháttriển kinh tế nông nghiệp[21 ; 39]
Với Thái Lan, Việt Nam, Mianma, nguồn lợi mà sông Mê Công đem lại
là rất lớn giúp cho các nớc này phát triển kinh tế một cách bền vững Sự giao
l-u và tiếp thl-u văn hoá của các ql-uốc gia có chl-ung dòng Mê Công chảy ql-ua là rất
Trang 21đa dạng và phong phú, ở Việt Nam dòng Sông Hồng Cũng đem lại nguồn lợilớn cho sự phát triển kinh tế nhất là trong lĩnh vực nông nghiêp và nuôi trồngthuỷ hải sản vì vậy, nông nghiệp Việt Nam đã thu đợc năng suất cao, khôngnhững giải quyết đợc nhu cầu về lơng thực trong nớc mà còn là nớc xuất khẩulúa gạo hàng đầu thế giới.
Vùng quần đảo Malaysia có mạng lới sông ngòi dày đặc và chế độ sôngrất điều hoà Các con sông nhiều nớc và đầy nớc quanh năm, không có sựchênh lệch đáng kể trong lợng nớc sông giữa mùa lũ và mùa cạn
Nh vậy, với sự phong phú và đa dạng về hệ thống sông ngòi thì đây là
điều kiện hết sức thuận lợi cho khu vực Đông Nam á lục địa hình thành nênmột nền nông nghiệp phát triển ở vùng Đông Nam á lục địa các con sông bồi
tụ phù sa và tạo nên những đồng bằng châu thổ màu mỡ nh Iraoađi,Chaophraya, Mêcông là những nơi trồng lúa nớc lý tởng, cây lúa còn đợctrồng ở những vùng đất màu mỡ phủ tro núi lửa nh ở trung Giava củaInđônêxia, Luzon ở Philippin
Cùng với sự quan tâm của nhà nớc về chiến lợc phát triển nông nghiệpcho nên đã khởi công xây dựng các hệ thống thuỷ lợi để đảm bảo cung cấp n -
ớc một cách ổn định, tại một số nớc hệ thống thuỷ lợi cho phép nhân dân canhtác đợc hai vụ và nhờ thế mà năng suất đợc tăng lên rõ ràng
Cùng với việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật trong nôngnghiệp và thực hiện nông nghiệp hoá Việc đa các giống lúa cao sản (HYV)vào gieo trồng đã làm cho việc canh tác lúa nớc ở Đông Nam á phát triểnmạnh mẽ, với việc sử dụng các giống lúa cao sản, phân bón hoá học cộng với
hệ thống tới tiêu hoàn chỉnh đã tạo nên một cuộc cách mạng xanh trong nôngnghiệp ở khu vực này
Với những thuận lợi về tự nhiên cùng với sự quan tâm của nhà nớc, chonên sản lợng lúa khu vực này sản xuất ra là rất lớn Thái Lan đã là nớc sảnxuất và xuất khẩu gạo đứng thứ nhất thế giới, Việt Nam là nớc xuất khẩu gạothứ hai thế giới Ngoài ra các nớc Mianma, Philippin, Inđônêxia, Campuchiacũng đã phần nào sản xuất và đáp ứng đợc nhu cầu lơng thực cần thiết cho nớcmình
2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên phong phú
Đông Nam á là một trong những khu vực giàu tài nguyên thiên nhiênnhất thế giới Các nguồn tài nguyên này chia thành ba loại; Khoáng sản, dầukhí và gỗ Đã có thời kỳ Malaysia là nớc đứng đầu thế giới về sản xuất thiếc
Trang 22Tuy nhiên hiện nay, Inđônêxia đã vơn lên sản xuất thiếc hàng đầu khu vực
Đông Nam á và đứng thứ hai thế giới Năm 1999, Inđônêxia sản xuất đợc50.000 tấn thiếc và ngời ta ớc tính rằng tổng trữ lợng thiếc cả ngoài khơi vàthềm lục địa của nớc này có thể lên đến hơn một triệu tấn Thiếc cũng có ởLào, Mianma và Thái Lan, thiếc ở khu vực Đông Nam á chiếm 70% trữ lợngthế giới và có hàm lợng cao Riêng Malaysia chiếm 40% sản lợng thiếc khaithác của thế giới, trong các mỏ thiếc còn có chì, kẽm và vonfram
Ngoài ra, các nớc Đông Nam á còn có rất nhiều khoáng sản khác, ởPhilippin và Inđônêxia có nhiều vàng, bạc, sắt và man gan với trữ lợng rất lớn,
đồng thời có nhiều ở Inđônêxia, Malaysia, Mianma và Philippin; vàng và bạc ởInđônêxia, Mianma và Philippin; Phosphat và mangan ở Việt Nam vàCampuchia; ở Mianma và Thái Lan củng rất nhiều khoáng sản ít giá trị hơn cókhắp ở các nơi nh Banxite một khoáng chất dạng sét để chiết xuất nhôm
Theo ớc tính, Đông Nam á chứa khoảng 5% trữ lợng dầu mỏ và khí đốt
đã đợc tìm thấy của thế giới Bốn nớc đứng đầu trong lĩnh vực này làInđônêxia, Malaysia, Brunei và Việt Nam Mỗi ngày Việt Nam khai thác đợc45.000 tấn dầu thô và một triệu m3 hơi đốt Các nớc Mianma, Philippin vàThái Lan cũng có dầu khi nh với trữ lợng nhỏ
Về tài nguyên rừng, rừng bao phủ hơn 1/2 diện tích đất đai ở Đông Nam
á Tài nguyên rừng là điều kiện thuận lợi vô cùng quý giá cho rất nhiều loại
gỗ quý hiếm, ngoài ra còn có nhiều loại động thực vật quý hiếm có giá trị kinh
tế cao
Với sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên các quốc gia Đông Nam á hếtsức thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của mình, thúc đẩy chiến lợc côngnghiệp hoá một cách nhanh chóng và thu đợc kết quả cao Nh Brunei nhờ có
sự giàu có về dầu mỏ đã biến nớc này thành một trong những nớc có nền kinh
tế phát triển trong khu vực ở Việt Nam dầu mỏ cũng là một nguồn thu lớncủa chính phủ, với quốc gia Malaysia tài nguyên thiếc mang lại nguồn thu lớn
và giúp nớc này có thể phát triển mạnh mẽ nh hiện nay
2.2 Những thuận lợi về văn hoá và xã hội
Về văn hoá - xã hội cũng có nhiều yếu tố thuận lợi cho sự phát triểnkinh tế của các nớc trong khu vực Chúng ta lấy “ tâm thức” của ngời ĐôngNam á làm điểm tựa cho sự hội nhập Đó là tâm thức của c dân nông nghiệplúa nớc mong muốn một cuộc sống an khang, hiền hoà, “lá lành đùm lá rách”
Đó là những giá trị, những hằng số của văn hoá các dân tộc đang đợc phát huy
Trang 23tác dụng tích cực trong quá trình hội tụ ở Đông Nam á Nhờ đó chúng ta có
thể vợt qua những mâu thuẫn, những định kiến, việc kết nạp Campuchia vào
ASEAN là một thí dụ điển hình Cái mà đợc gọi là “tâm thức” Đông Nam áchính là cái cốt lõi của đặc trng văn hoá Đông Nam á “thống nhất trong đadạng” Đó là thế mạnh của các quốc gia Đông Nam á, giúp các nớc này điềuchỉnh lợi ích của các quốc gia, làm đòn bẩy cho sự hội nhập kinh tế và quan hệquốc tế Chúng ta đều biết, để khẳng định đợc những giá trị phơng Tây, châu
Âu đã phải trãi qua những thăng trầm Họ đã đi từ cuồng tín, huỷ diệt (cáccuộc chiến tranh đẫm máu) để tiến tới sự khoan dung Ngày nay mặc dù cònrất nhiều mâu thuẫn nhng những “giá trị phơng Tây” đã giúp châu Âu cố kếtnhau lại với nhau tạo nên sức mạnh thống nhất về ý thức hệ, tôn giáo, thể chếchính trị, cơ cấu kinh tế
Gần đây ngời ta đề cập đến các giá trị châu á để giải thích “sự pháttriển của các con Rồng” Trong sự hội tụ lần thứ hai này, chúng ta cần khẳng
định tâm thức và các giá trị Đông Nam á để xây dựng một tổ chức khu vựcASEAN vững mạnh, góp phần khẳng định giá trị phơng Đông rộng lớn, đadạng bên cạnh phơngTây Để bổ sung cho nhau trong quá trình toàn cầu hoá,hội nhập Đông Tây, điều chỉnh một cách hợp lý giữa lợi ích các nớc đang pháttriển và các nớc phát triển
Về tôn giáo:
Sự tơng đồng về tôn giáo của nhiều quốc gia với nhau cũng đã tạo điềukiện thuận lợi cho quá trình hợp tác và phát triển kinh tế trên con đờng hộinhập kinh tế trong khu vực
ở Đông Nam á có hầu hết các tôn giáo lớn của thế giới Phật giáo cókhắp nơi trên vùng Đông Nam á lục địa, đạo Hồi có mặt ở các nớc biển đảo
nh Brunei, Inđônêxia, Malaysia, ngay từ thế kỷ 18, 19 thực dân Tây Ban Nha
đã đa thiên chúa giáo vào Philippin Bên cạnh các tôn giáo lớn này còn có cáctôn giáo khác cùng tồn tại, do có vị trí địa lý đặc biệt, là ngã t đờng của nhữngnền văn hoá lớn trên thế giới Đông Nam á trở thành nơi tiếp nhận của các tôngiáo này, Phật giáo đợc du nhập vào Đông Nam á lục địa khoảng những năm
đầu công nguyên
Các nhà nghiên cứu cho rằng Phật giáo bản chất là một tôn giáo khoanhoà bao dung và đầy uyển chuyển đó là nguyên nhân căn bản khiến cho Phậtgiáo đợc Đông Nam á lục địa chào đón và đã trở thành quốc giáo, ở các quốcgia Đông Nam á nh Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia
Trang 24ở Vị trí quốc giáo, phật giáo đã có những đóng góp quan trọng trong
đời sống chính trị, văn hoá và xã hội các quốc gia
Về chính trị, từ khi các quốc gia phong kiến tập quyền ra đời ở ĐôngNam á lục địa, giai cấp thống trị ở các quốc gia này đã sử dụng đạo Phật làmphơng tiện để thống nhất đất nớc về mặt t tởng Do vậy đạo Phật đợc coi là tôngiáo chính thống ở các quốc gia này
ở Lào, dới thời Chậu Pha Ngừm, giữa thế kỷ XIV phật giáo đã “lênngôi” và từ đó đến nay không bao giờ mất vị trí ở Mianma đạo Phật cũng đãphát triển mạnh mẽ trong các thời Pagan và Ava (khoảng thế kỷ thứ XIII đếnthế kỷ XVIII) và tiếp tục phát triển đến tận bây giờ
Còn ở Campuchia, đạo Phật cũng đã phát triển mạnh mẽ, nó không chỉ
ảnh hởng đối với tầng lớp cao trong xã hội mà còn có sự tác động mạnh mẽ
đến mọi thành viên trong cộng đồng dân c Tại nhiều nớc Đông Nam á ngời
đàn ông nào cũng cố gắng giành một phần thời gian trong cuộc đời mình để tuhành, họ quan niệm rằng có thể qua tu hành thì con ngời mới coi là chín chắn
Về Hồi giáo, có mặt và đóng vai trò rất quan trọng, một loạt các quốcgia trẻ mới hình thành nh Campuchia, Mianma Điều đặc biệt về các tôn giáo,nhất là Hồi giáo ở Đông Nam á, đã không tạo ra những cuộc thánh chiến đẫmmáu của các tín đồ, mà nó chỉ tạo ra những cuộc thánh chiến chống chủ nghĩathực dân phơng Tây
Nh vậy với sự ra đời của các tôn giáo trong khu vực Đông Nam á đã tạo
đợc niềm tin trong lòng dân chúng Nó đều có điểm chung là lòng vị tha, cứuvớt, cứu khổ, cứu nạn và giúp nhân dân đoàn kết lại cùng nhau làm ăn sinhsống, cùng hoà hợp mọi tầng lớp nhân dân để cùng nhau làm ăn phát triển
Sự nghiệp giải phóng phụ nữ:
ở các nớc Đông Nam á có điểm tơng đồng trong sự nghiệp giải phóngphụ nữ Trong nhiều năm qua, địa vị của ngời phụ nữ ở đây đã đợc cải thiệnmột cách rõ rệt, nhất là ở Malaysia, Singapo, Việt Nam và Thái Lan Nhữngtiến bộ trong công tác giáo dục của phụ nữ cha đáng kể, khoảng cách về tỷ lệ
mù chữ giữa nữ và nam đã đợc thu hẹp lại, điều đó chứng tỏ họ đã đợc hởngcác cơ hội giáo dục bình đẳng hơn, việc làm cho phụ nữ đã nhiều hơn và tốthơn, biểu hiện bằng sự tăng lên của tỷ lệ nữ tham gia vào lực lợng lao động
Với những chính sách tiến bộ trên cùng với sự tham gia của phụ nữ mộtcách bình đẳng trong xã hội đã khiến cho xã hội Đông Nam á phát triển mộtcách toàn diện hơn
Trang 252.3 Những nhân tố thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp
2.3.1 Về nông nghiệp lúa nớc
Chúng ta đã biết Đông Nam á là cái nôi của nền nông nghiệp lúa nớcvới một phức thể văn hoá gồm ba yếu tố ; văn hoá núi, văn hoá đồng bằng, vănhoá biển theo một chuỗi liên hoàn Với cuộc cách mạng đá mới, c đân ở đây
đã sáng tạo ra nền nông nghiệp đa canh với nghề trồng lúa nổi tiếng và ngàycàng trở thành lơng thực chính của gần một nữa dân số của thế giới, các quốcgia Đông Nam á từ cổ đại cho đến nay đều lấy nông nghiệp làm cơ sở đi lên
từ nông nghiệp, đã thích nghi với môi trờng nhiệt đới ẩm gió mùa Đông Nam
á
Qua một thời gian dài ở đây đã chọn đợc một hệ canh tác thích hợp (sửdụng tối đa năng lợng mặt trời và của nớc, khả năng phân hủy nhanh giảiphóng chất khoáng) với các loại hình đất đai đa dạng cho nên đã có một nềnnông nghiệp phát triển
Nông nghiệp sinh thái là nông nghiệp luân canh, theo Shimpeimurakami, chuyên gia nông nghiệp Nhật Bản trong cuốn “Những bài học từthiên nhiên” đợc phát triển 4 nguyên tắc sau:
Đa dạng cây trồng (nhiều giống khác nhau, lai tạo giống, luân canh, xencach, bảo tồn gien, thu nhập đa dạng)
Coi đất là một cơ thể sống trong đó có vô vàn sinh vật sinh sống làmcho đất có mùn, và đất khoẻ chế ngự đợc sâu bệnh Do đó phải dỡng đất (bónphân hữu cơ, chống sói mòn, khử yếu tố gây bệnh)
Tạo ra yếu tố có lợi cho cây trồng và vật nuôi, nhất là những giống đã
đ-ợc thuần hoá và có giá trị kinh tế cao, tận dụng tài nguyên tăng thu giảm chimôi trờng lành mạnh, kết hợp chăn nuôi với trồng trọt, chăn nuôi lớn, sử dụngcôn trùng, biến cellulose thành thật, phát triển y học xanh, rau sạch
áp dụng cấu trúc nhiều tầng nhằm sử dụng tối đa nguồn ánh sáng vàmặt trời vì đó thực sự là nguồn sản xuất sinh khối (trồng nhiều cây sen kẽ, a
Trang 26Trong chiến lợc phát triển kinh tế, chăn nuôi là một ngành đợc chínhphủ các nớc Đông Nam á coi trọng Các nớc trong khu vực cùng nhau pháttriển ngành chăn nuôi với quy mô rất lớn Nh chăn nuôi gia súc lớn đợc các n-
ớc biển đảo tiến hành với quy mô lớn nh Inđônêxia, Malaysia và thu đợc kếtquả rất cao
Còn các nớc Đông Nam á lục địa thì các chơng trình chăn nuôi gia cầm vớiquy mô lớn cũng đã thu đợc những thành quả đáng kể Điều đặc biệt là các n-
ớc ASEAN đang đẩy mạnh chăn nuôi bò sữa và phát triển công nghiệp chếbiến sữa với quy mô lớn ở Inđônêxia chính phủ đã đề ra dự án phát triển sữa,
từ chăn nuôi đến chế biến và tiêu thụ với thời hạn là 10 năm
ở Thái Lan, có Hội đồng cố vấn hoàng gia phát triến sữa gồm 12 ngời
do nhà vua chỉ định và đỡ đầu Chơng trình sữa quốc gia của Thái Lan bắt đầu
từ việc nghiên cứu, tổ chức nuôi bò sữa và làm cho ngời dân Thái Lan quenuống sữa Hai giai đoạn này kéo dài gần 20 năm, sau đó đến giai đoạn pháttriển chăn nuôi nhiều bò sữa và xây dựng công nghiệp chế biến để tiến đến tựtúc sữa
ở Philippin, hiện nay bộ nông nghiệp đang bắt đầu thực hiện chơngtrình phát triển sữa để giảm dần việc nhập khẩu sữa
Với những chính sách nh trên thì ngành công nghiệp bò sữa của các nớcnày sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao dẫn đến thúc đẩy sự phát triển của nềnkinh tế
2.4 Những nhân tố thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp
2.4.1 Xây dựng dự án truyền tải điện xuyên quốc gia
Ra đời năm 1982, dự án truyền tải điện bằng cáp ngầm dới biển củaASEAN cần số vốn đầu t 10 tỷ USD, nhằm hỗ trợ lẫn nhau về mặt điện năng.Theo dự án này, lới điện của bán đảo Malaysia đợc nối với Singapo, Thái Lan
và thủ đô Giacátta của Inđônêxia Trong dự án còn có hớng hình thành lới điệnchạy từ Mianma và Lào đến Thái Lan và kéo đến Malaysia
Trong thời gian qua, dự án không tiến triển bao nhiêu chủ yếu là dophần lớn các nớc ASEAN thiếu điện nghiêm trọng, nhất là Philippin,Malaysia, Inđônêxia Tuy nhiên mạng lới truyền tải điện này sẽ giúp ASEANtiết kiệm nhiều tỷ USD đầu t cho việc xây dựng các nhà máy điện Thời gianhoàn tất mạng lới truyền tải điện này dự tính hiện nay ít nhất phải mất 20 năm.Hãng Tenaga nasional của Malaysia phối hợp hoạt động với dự án bao gồm
Trang 27việc xây dựng 8 đờng dây tải điện nối liền Brunei, Inđônêxia, Malaysia,Philippin, Singapo và Thái Lan.
Giai đoạn một của dự án là thiết lập một đờng cáp nối liền mạn bắcMalaysia với miền nam Thái Lan trị giá 150 triệu USD và qua việc nâng cấp
đờng dây hiện có giữa Malaysia và Egat của Thái Lan
Giai đoạn hai của dự án là đặt cáp ngầm giữa bán đảo Malaysia vàXaraoac trị giá 4 - 6 tỷ USD do Malaysia chịu kinh phí nh một dự án trong n-
ớc, sau đó đờng dây sẽ đợc kéo dài đến Brunei và Philippin
Nh vậy, chúng ta nhận thấy rằng đây là một chơng trình hợp tác xuyênquốc gia và đem lại lợi ích kinh tế cao cho công cuộc phát triển kinh tế củatừng nớc
2.4.2 Về giao thông
Hệ thống bến cảng:
Cùng với sự tăng trởng nhanh của nền kinh tế quốc dân, ngành hàng hảicủa các nớc châu á đang chuẩn bị gấp rút trớc hết là hệ thống các bến cảng để
đáp ứng nhu cầu vận tải biển vào đầu thế kỷ XXI
Hiện nay Singapo vẫn là cảng nhộn nhịp nhất châu á, nhng trong mộthoặc hai thập niên tới sẽ gặp sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các cảng biển củaMalaysia và Inđônêxia
Cảng Tanjong Priok là cảng côngtenơ lớn nhất của Inđônêxia, đang đợcnâng cấp để tăng công xuất lên 3,5 triệu TEU vào 1999 Trong khi đó, mộtcảng côngtenơ khác là Côgia cũng đang đợc nâng cấp với chi phí lên đến1,100 tỷ Rupiah (tơng đơng 550 USD)
Cảng của Thái Lan cũng phát triển mạnh mẽ để thu hút khối lợng hàngrất lớ đặc biệt là cảng Klong Toei ở Băngcốc Tuy nhiên, do vị trí nằm cách xacác tuyến đờng hàng hải quốc tế nên nó chỉ giữ vai trò một cảng khu vực màthôi
Tại Malaysia, cảng Klang trên bờ biển phía tây cũng đã xây dựng khubến cảng thứ t hoàn tất năm1995, đây là cảng côngtenơ lớn nhng có điểm bấtlợi là ở quá xa các bang phía nam và phía đông
Philippin hiện nay có hai cảng côngtenơ lớn là MICT và Asia treminaltrong vịnh Manila Chính phủ sẽ cho xây dựng một cảng côngtenơ khác trongvịnh Xubic có công xuất trên một triệu TEU/ năm
Trang 28Tại Việt Nam có dự án xây dựng một phức hợp cảng nớc sâu tại Thị Hải(Tũng Tàu) cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 60 km về phía đông nam.Cảng này có vai trò rất to lớn trong nền kinh tế quốc dân và đối với vậnchuyển biển trong vùng, nhờ vị trí nằm gần đờng giao thông hàng hải quốc tế.
Với việc hiện đại hoá các cảng biển lớn là một trong những điều kiệnthuận lợi cho việc xuất nhập khẩu hàng hoá của các nớc một cách thuận lợi,thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Ngành hàng không:
Khu vực ASEAN đang ở giữa thời kỳ phát triển mạnh mẽ, các hảnghàng không châu á đã đặt mua ở các hảng sản xuất máy bay Boeing (Hoa Kỳ)
và Airbus Industrie (châu Âu) một số đơn đặt hàng lên đến 20 tỷ USD
Theo dự đoán, từ nay đến 2010, 50% lợng hành khách di chuyển bằng
đờng hàng không trên thế giới sẽ là châu á Đồng thời, từ nay đến 2014, cácnớc châu á sẽ cần thêm 3.800 máy bay từ 70 chỗ ngồi trở lên mà hiện nay mớichỉ có 400 chiếc đợc đặt hàng nh vậy thị trờng máy bay của châu á hiện nayvẫn còn cần đến 3.400 máy bay với trị giá 340 tỷ USD[4 ; 68]
Vào năm 1989, hãng hàng không Singapo (SIA) chỉ có 37 chiếc máybay Năm1990, SIA bắt đầu chơng trình phát triển đội ngũ máy bay với mụctiêu tăng năng lực vân chuyển của hảng lên 8 - 10 % mổi năm Năm 1997, SIA
đã đặt mua 52 chiếc may bay trên những tuyến đờng dài của hãng Boeing vàAirbus với tổng số tiền là 10,3 tỷ USD Tháng 11/ 1995, SIA đặt mua 77 chiếcBoeing 777 - 200 bay trong những khoãng cách trung bình với khoãn tiền 12,7
tỷ USD, thực hiện trong thời gian từ 1997 - 2004
Hãng hàng không Malaysia (MAS) đã đặt mua máy bay với số tiền 4 tỷUSD Hãng hàng không Philippin (PAL) đã đặt mua 24 chiếc Airbus và đangthơng lợng mua 4 chiếc Boeing 747 - 400 với tổng số tiền là 3 tỷ USD nhằm
mở rộng đội ngũ máy bay, tăng cờng năng lực cạch tranh của hãng Với sự đầu
t cho ngành hàng không một cách mạnh mẽ nh trên, thì đó là nhân tố quantrọng để thúc đẩy nền kinh tế các nớc này phát triển một cách nhanh chóng
2.4.3 Xây dựng các trung tâm thơng mại lớn
Hiện nay, Malaysia, Inđônêxia, Thái Lan đang xây dựng nhiều trungtâm thơng mại lớn, trung tâm thơng mại Seacon Square tại Băngcốc đợc coi làlớn nhất châu á và đứng thứ 5 trên thế giới với diện tích 190.000 m2 lớn thứhai là thơng xá Petronas Towers tại Cualalămpơ rộng 162.000 m2, rồi đếntrung tâm Mega Mall của Giacátta rộng 130.000 m2 Cao ốc thơng mại
Trang 29Alabang của Philippin ở ngoại ô Manila rộng 115.000 m2 đã mất vị trí đứng
đầu châu á
Trong quá trình phát triển kinh tế với tốc độ nhanh chóng nh hiện nay ởchâu á, tầng lớp trung lu đang ngày càng tăng lên, sự giàu có của họ dẫn đếnnhu cầu mua sắm ngày càng cao Thêm vào đó, việc các công ty Bắc Mỹ vàchâu Âu đang đua nhau tiến vào thi trờng châu á càng thúc đẩy sự bùng nổxây dựng các trung tâm thơng mại lớn để đáp ứng nhu cầu của tầng lớp giàu
có một cách hợp lý, là một bài toán phải đợc tính toán kỹ trong tình hình xãhội hiện đại đang áp dụng những phơng thức mua sắm mới, thu mua hàng qua
bu điện, qua điện thoại và qua mạng Internet Diện tích các trung tâm thơngmại có thể vợt quá mức nhu cầu mua sắm của xã hội, với việc xây dựng cáctrung tâm thơng mại này nó là một động lực hết sức quan trọng để phát triển
Trang 302.4.4 Sự xuất hiện của đô thị
Hiện nay, ở Đông Nam á đã xuất hiện nhiều thành phố giữ vai trò rấtquan trọng đối với từng quốc gia mà nó đại diện, đồng thời đó là những thànhphố có khả năng hiện đại hoá nhất trong vùng theo hớng quốc tế hoá
Thành phố Hồ Chí Minh với dân số 5 triệu ngời, có các công trình lớnsắp cải tạo và xây dựng : Khu đô thị nam Sài Gòn rộng 2.600 ha, sân bay TânSơn Nhất, khu đô thị phát triển An Phú (Thủ Đức) đặc biệt là cụm cảng SàiGòn và khu vực Vũng Tàu - Bà Rịa có năng lực giao nhận 60 triệu tấn hànghoá vào năm 2005
Băng cốc với dân số 8 triệu, đang trở thành một siêu đô thị của ĐôngNam á, với các công trình nh: Sân bay quốc tế thứ hai của Băng Cốc có nănglực chuyển tải trung bình 30 triệu lợt khách trên năm (công suất thiết kế là 100triệu lợt khách/ năm), đô thị vệ tinh mới cách Băng Cốc 35 - 50 km về phía
đông theo hớng Chachoengsao trị giá 1,4 tỷ USD
Singapo với dân số 3,5 triệu ngời, trở thành sân bay trung chuyển lớnnhất thế giới có 40 hãng hàng không cạnh tranh và là cảng lớn nhất khu vựcvới phơng thức mới Côngtenơ, có tốc độ phát triển 20% mỗi năm
Cualalămpơ là thủ đô của Malaysia nằm trên bán đảo Malắcca với cáccông trình lớn nh : Thành phố mới Perang Besar, sân bay quốc tế mớiCualalămpơ tại Sepang, tổ hợp thể dục thể thao quốc tế, đờng sắt nối liền từCualalămpơ với Perang Besar và Sepang, cảng lớn nhất Port Klang
Giacacta là thủ đô Inđônêxia trên đảo Giava với 8 triệu dân, đang thiếtlập hệ thống giao thông công cộng hiện đại
Manila là thủ đô của Philippin, với dân số vợt ngỡng 15 triệu, thực sự làmột siêu đô thị của Đông Nam á, có các dự án phát triển điện lực phần lớn tậptrung ở xung quanh Manila, Mêtrô ở Manila, cảng côngtenơ quốc tế, sân bayquốc tế, đờng cao tốc Pangasinan
Rangun với 6 triệu dân, thủ đô của Mianma vẫn cha phát triển kịp cácthủ đô khác trong khu vực về kinh tế
Các thành phố lớn trong khu vực đang đợc liên kết lại với nhau trongmột mạng lới giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điển hình là đờng sắt 600
km từ Băng Cốc qua Singapo đến tận Cualalămpơ Hệ thống giao thông đờngsắt, đờng ô tô nối Vũng Tàu - Biên Hoà - Thành Phố Hồ Chí Minh - PhnômPênh - Băng Cốc, mạng lới đờng sông trên sông Mêcông nối liền năm nớcMianma -Thái Lan - Lào - Campuchia - Việt Nam có tác dụng kích thích sự
Trang 31phát triển mạnh mẽ của các thành phố nh: Viên Chăn, PhnômPênh và đặc biệt
là Rangun Các tuyến năng lợng đợc thiết lập trên đảo Calimamtan nốiMalaysia và Inđônêxia đó là cha kể từ Giôho đến Singapo và tỉnh Rian trên
đảo Xumatơra, từ năm tỉnh miền nam Thái Lan đến 4 bang tây bắc Malaysia
và 3 tỉnh phía bắc đảo Xumatơra của Inđônêxia, từ nam Philippin qua bangXabat của Malaysia trên đảo Calimantan đến bắc Xulavêđi của Inđônêxia
Những tam giác động lực sẽ làm xuất hiện những đô thị mới tràn đầysức sống và thúc đẩy nền kinh tế của các nớc phát triển một cách nhanhchóng
2.5 Sự ổn định về an ninh và chính trị
Khi đã thiết lập một khối thống nhất, Đông Nam á sẽ là một thực thểchính trị - kinh tế mạnh mẽ, góp phần cải thiện hoà bình, ổn định khu vực Tạihội nghị Bali năm 1976 đã quy định các quy tắc ứng xử giữa các quốc giatrong khu vực với nhau và tuyên bố sự hoà hợp ASEAN, nêu rõ các mục tiêuhợp tác của ASEAN, tôn trọng độc lập chủ quyền không phân biệt chế độchính trị của các quốc gia tham gia Hiệp ớc Đây là cơ sở quan trọng để tiếntới một khu vực Đông Nam á thống nhất trong sự đa dạng
Những mục tiêu lớn của ASEAN là biến khu vực Đông Nam á thànhmột vùng phát triển kinh tế, xã hội và văn hoá mạnh mẽ thông qua các ch ơngtrình hợp tác, cùng nhau bảo vệ sự ổn định về chính trị, an ninh và phát triểnkinh tế trong khu vực là diễn đàn để giải quyết những khác biệt trong nội bộkhu vực
Với việc thành lập diễn đàn an ninh chính trị ASEAN (ARF) đang pháthuy tác dụng sau khi tổ chức đợc hai cuộc hội nghị hàng năm ở Băng Cốc vàBrunei vào tháng 7/1994 Với diễn đàn này thì đảm bảo đợc sự ổn định an ninh
để phát triển, đây là yếu tố hết sức quan trọng cho bất kỳ một tổ chức hay mộtquốc gia nào trong quá trình tồn tại và phát triển
Các quốc gia nh ASEAN có những chế độ chính trị, xã hội với những
điểm khác biệt nhau Trong khi Singapo đợc coi là “con rồng” kinh tế châu á
thì Malaysia và Thái Lan, Inđônêxia cũng đang ngấp nghé trở thành “ hổ”
kinh tế của khu vực này
Đảm bảo cho quá trình gìn giữ sự ổn định, an ninh và hoà bình của khuvực, hiệp ớc Đông Nam á không có vũ khí hạt nhân đã đợc thông qua tại hộinghị thợng đỉnh ASEAN lần 5
Trang 32Nh vậy, sự ổn định về an ninh, chính trị là tiền đề cho sự phát triển, gópphần tạo ra sự ổn định để các nớc thành viên phát triển mạnh mẽ.
Thành lập ARF đã trở thành một nhân tố bảo đảm cho sự phát triển TạiHội nghị bộ trởng ngoại giao các nớc ASEAN lần thứ 26 họp tại Singapo từngày 23 đến 24/7/1993, các bộ trởng ngoại giao đã xem xét sự hợp tác an ninh
và chính trị đang ngày càng lớn mạnh ở Đông Nam á và những sáng kiến vềdiễn đàn an ninh - chính trị khu vực ASEAN (ARF) cũng đợc đa ra ARF đã
đợc họp phiên đầu tiên tại BăngCốc tháng 7/1994 với sự tham gia của 18 bộ ởng ngoại giao các nớc khu vực và đại diện liên minh châu Âu Tuy nhiên, sự
tr-ra đời của ARF còn chịu tác động thuận lợi của một nhân tố khác nữa Thứnhất, với t cách là tổ chức khu vực tơng đối thành công, ASEAN đã có đủ uytín để thuyết phục các nớc khác chấp thuận sáng kiến an ninh khu vực, chẳnghạn Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do trung lập (ZOPFAN) Hiệp ớc hữunghị về hợp tác Đông Nam á ; đề nghị về khu vực phi vũ khí hạt nhân ở ĐôngNam á: Tuyên bố ASEAN về biển Đông Thứ ba, vào thời điểm hiện nay cácnớc lớn, đặc biệt là Mỹ đều tán thành việc thiết lập một cơ cấu an ninh đa ph -
ơng trong khu vực, tuy rằng họ dựa trên các tính toán chiến lợc khac nhau
Hội nghị ARF lần thứ hai họp tại Banđa xêvi Bengaoan (Brunei), đầutháng 8/1995 với 19 nớc khu vực và đại diện liên minh châu Âu tham dự Diễn
đàn khu vực lần này đã có một số quyết định cụ thể hơn Nh để thực hiện mụctiêu lớn lao là hợp tác nhằm cũng cố hoà bình và ổn định khu vực, giảm bớt sựkhác biệt trong các vấn đề liên quan đến an ninh Diễn đàn đợc tiến hành theo
ba bớc : Xây dựng lòng tin giữa các nớc thành viên với nhau, thực hiện ngoạigiao phòng ngừa, và tạo sức tiếp cận để xử lý các vấn đề nẩy sinh liên quan
đến an ninh khu vực
Tại hội nghị ARF lần thứ ba tại Giacácta, tháng 7/1999, các nớcASEAN đã thảo luận một loạt vấn đề buôn bán ma tuý, sự xuống cấp của môitrờng, các biện pháp xây dựng lòng tin tại hội nghị này, các nớc ASEAN cũngquyết định ấn Độ và Mianma là thành viên mới
ARF mới ra đời cách đây cha lâu và hiện nay có lẽ là hơi sớm để khẳng
định mức độ thành công của nó Tuy nhiên, chỉ riêng việc diễn đàn tập hợp
đ-ợc 21 quốc gia ở Đông Nam á và châu á - Thái Bình Dơng và đại diện của liênminh châu Âu để bàn về vấn đề an ninh khu vực cũng là một thành công làyếu tố cần thiết cho nhu cầu phát triển kinh tế
Có thể thấy thành công trong lĩnh vực hợp tác về chính trị, an ninh củacác nớc ASEAN đợc thể hiện ở hai điểm chính
Trang 33Thứ nhất, ASEAN đã thành công trong việc tạo dựng một cơ cấu quan
hệ ổn định giữa các nớc thành viên để xử lý và kiềm chế các xung đột Mặc dùcha giải quyết hoàn toàn các tranh chấp song phơng, nhng từ năm từ khi mớithành lập đến nay đã không có cuộc chiến tranh hay xung đột vũ trang nàoxảy ra giữa các nớc thành viên, điều này góp phần tạo ra môi trờng khu vực anninh để phát triển kinh tế của các nớc thành viên
Thứ hai, ASEAN đã thành công trong việc nâng cao uy tín quốc tế của
mình, nhất là ở khu vực Đông Nam á, thể hiện qua những cố gắng trong vấn
đề Campuchia và tổ chức các hội nghị sau hội nghị bộ trởng ngoại giaoASEAN hàng năm (PMC) Hàng năm với các hàng đối thoại nh Mỹ, Canađa,Nhật Bản, Ôxtrâylia, Niudilân, Liên minh châu Âu, Hàn Quốc và từ tháng7/1996 thêm Trung Quốc và Nga Sự ổn định an ninh, chính trị khu vực đã trởthành yếu tố đãm bão cho môi trờng phát triển kinh tế thuận lợi
Đối với thế giới bên ngoài khu vực ASEAN chủ chơng đối thoại tập thểthông qua thảo luận, đàm phán và hợp tác với các nớc và tổ chức quốc tế vềcác thơng mại và đầu t, viện trợ và phát triển những vấn đề kinh tế khácASEAN tham gia diễn đàn kinh tế châu á - Thái Bình Dơng và vòng đàmphán thơng mại đa phơng trong hiệp định chung về thuế quan và thơng mại(GATT)
Ngày 1 và 2 tháng 3/1996 tại Băngcốc diễn ra Hội nghị cấp cao liên lục
địa á - Âu ( ASEM) với sự tham gia của 7 nớc ASEAN là Thái Lan, Singapo,Malaysia, Inđônêxia, Brunei, Philippin, Việt Nam và Nhật Bản, Hàn Quốc,Trung Quốc cùng 15 nớc liên minh châu Âu ( Anh, Pháp, Đức, ý, Bỉ ,Hà Lan,Lucxampua, Aó, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Phần Lan, Nauy, Đan Mạch,HyLạp, AiLen) Qua hội nghị, Liên minh châu Âu muốn thiết lập những quan
hệ kinh tế và chính trị mới với các nớc ASEAN Đây là điều kiện vô cùngthuận lợi để các nớc thành viên trong khối ASEAN có thể hợp tác phát triển vànhận đợc sự ủng hộ giúp đỡ từ các nớc có kỷ thuật và trình độ phát triển cao
Hợp tác với Mỹ:
Đối với nhiều nớc ASEAN, Mỹ là nhân tố quyết định duy trì sự ổn định
ở khu vực Đông Nam á Trong thời kỳ chiến tranh lạnh, các nớc này đã nhờvào sự viện trợ và sự bảo hộ quân sự của Mỹ để ngăn chặn “nguy cơ chủ nghĩacộng sản lan rộng”, duy trì sự ổn định nội bộ và xung đột tiềm tàng tại biển
Đông, bên cạnh đó trên lĩnh vực kinh tế Mỹ là thị trờng quan trọng hàng đầucủa ASEAN Mỹ chiếm tơng ứng 36%, 28%, 26%, 16% và 15% tổng kimngạch xuất khẩu của Philippin, Malaysia, Thái Lan, Singapo và Inđônêxia