- Hiểu được ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong việc đảm bảo sự phát triển của các ngành kinh tế khác và trong đời sống xã hội.. Tạo việc làm cho nhân dân, đóng góp vào thu nhậ[r]
Trang 1Ngày soạn : 6 /10/2017
Ngày giảng : 11 /10/2017
Tuần 7 - Tiết 14
Bài 13
VAI TRÒ ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA NGÀNH DỊCH
VỤ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được ngành dịch vụ ở nước ta có cơ cấu rất phức tạp, ngày càng đa dạng Biết các trung tâm dịch vụ lớn ở nước ta
- Hiểu được ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong việc đảm bảo sự phát triển của các ngành kinh tế khác và trong đời sống xã hội Tạo việc làm cho nhân dân, đóng góp vào thu nhập quốc dân
- Vận dụng để giải thích và phân tích được sự phân bố của ngành dịch vụ nước ta phụ thuộc vào sự phân bố dân cư và sự phân bố của các ngành kinh tế khác
2 Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng làm việc với sơ đồ
- Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố của ngành dịch vụ
3 Thái độ
- Tích cực trong học tập, tự tin khi giao tiếp.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, sang tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và TT, ngôn ngữ và tính toán
- Năng lực chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, số liệu thống kê, h/a, hình vẽ
II Chuẩn bi
- HS : SGK, xem bài trước ở nhà , Atlat Địa lí Việt Nam
- GV: máy tính, máy chiếu
III.Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:
- Đàm thoại,thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm
IV Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ : (4’)
? Nhận xét và giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng? Tại sao đàn Trâu
không tăng?
3 Bài mới:
Trang 2Kiểm tra 15 phút
Phần I Trắc nhiệm (4 điểm)
Câu 1 : Những khoáng sản phi kim thích hợp phát triển những ngành công nghiêp
A năng lượng
B luyện kim
C hóa chất
D vật liệu xây dựng
Câu 2 : Ngành công nghiệp nào sau đây phát triển dựa trên những thế mạnh về tài
nguyên thiên nhiên?
A Dệt may
B Sản xuất ô tô
C Cơ khí, điện tử
D Khai thác nhiên liệu
Câu 3 : Ngành nào sau đây là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
A Cơ khí
B Công nghiệp điện
C Sản xuất vật liệu xây dựng
D Khai thác và chế biến lâm sản
Câu 4 : Công nghiệp khai khoáng và điện là thế mạnh phát triển công nghiệp của
vùng
A Trung du và miền núi Bắc Bộ
B Đồng bằng sông Cửu Long
C Duyên hải Nam Trung Bộ
D Đồng bằng sông Hồng
Câu 5 : 2 trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước cả nước
A Hà Nội, Hải Phòng
B Hà Nội, Đà Nẵng
C Cần Thơ, Đà Nẵng
D Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Câu 6 : Nguyên nhân dẫn đến cơ cấu công nghiệp đa dạng, linh hoạt
A Sức ép thị trường
B Chính sách phát triển kinh tế của nhà nước
C Nguồn tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng
D Cơ sở vật chất, kĩ thuật hạ tầng ngày càng hoàn thiện
Câu 7 : Khoáng sản dầu khí phân bố nhiều nhất ở vùng nào nước ta
A Đồng bằng sông Hồng
B Đông Nam Bộ
C Thềm lục địa phía Nam
D Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 8 : Nhà máy thủy điện lớn nhất nước ta hiện nay
Trang 3A Sông Đà.
B Sơn La
C Hòa Bình
D Y-a-ly
Phần II Tự luận (6 điểm)
Trình bày cơ cấu công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Đáp án : Phần I : Trắc nghiệm (0,5 điểm/câu)
Phần II: Tự luận (6 điểm)
– Hệ thống công nghiệp của nước ta hiện nay gồm có các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước và các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài (1đ)
– Nước ta có đầy đủ các ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực (0,5đ)
– Một số ngành công nghiệp trọng điểm đã được hình thành, đó là những ngành: (1đ)
+ Chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản lượng công nghiệp (1đ)
+ Được phát triển dựa trên những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước (1đ)
+ Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ lực (1đ)
– Sự phát triển của những ngành này có tác động thúc đầy sự tăng trưởng và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế (0,5đ)
3.Bài mới
HĐ1 : Khởi động
Công nghiệp và nông nghiệp là 2 ngành kinh tế quan trọng sx ra của cải vật chất cho xã hội nhưng dịch vụ lại là ngành có vai trò đặc biệt làm tăng thêm giá trị của hàng hoá sx ra Vậy cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ trong đời sống xã hội
và nền kinh tế ntn? Sự phân bố của ngành dịch vụ ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
* HĐ2 : Tìm hiểu cơ cấu và vai trò của ngành
dich vụ
- Mục tiêu : Nắm được ngành dịch vụ ở nước ta
có cơ cấu rất phức tạp, ngày càng đa dạng Biết
các trung tâm dịch vụ lớn ở nước ta Thấy được
ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong
việc đảm bảo sự phát triển của các ngành kinh tế
I Cơ cấu và vai trò của ngành dich vụ.
1 Cơ cấu ngành dich vụ
Trang 4khác và trong đời sống xã hội Tạo việc làm cho
nhân dân, đóng góp vào thu nhập quốc dân
- Thời gian : 20 phút.
- Phương pháp : khai thác biểu đồ, trực quan,
BSL
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng.
- HS: Đọc thuật ngữ về Dịch vụ(sgk/153)
- Quan sát H13.1 cho biết :
1) Dịch vụ là các hoạt động nào?Nêu cơ cấu của
ngành dịch vụ?
2) Chứng minh rằng " Kinh tế càng phát triển thì
dịch vụ càng đa dạng hơn"?
- GV: Gợi ý
3) Ngày nay ở địa phương em đã được nhà nước
đầu tư xd mô hình " Đường, trường, trạm" Đó là
hoạt động dịch vụ gì? ( DV công cộng)
4) Việc đi lại giữa các miền trong nước ta và
giữa nước ta với nước ngoài rất thuận lợi bằng đủ
loại phương tiện giao thông Đó là dịch vụ gì?
(dv sx)
5) Các nhà đầu tư xd các nhà hàng , khách sạn,
khu vui chơi giải trí Đó là dịch vụ gì? ( dv tiêu
dùng)
- HS hoạt động cá nhân/cặp
1) Qua thực tế và sự hiểu biết của mình hãy cho
biết vai trò của các ngành dịch vụ?
2) Hãy phân tích vai trò của ngành dịch vụ bưu
chính viễn thông trong sx và đời sống hiện nay?
- GV :+ Trong sx phục vụ thông tin kinh tế giữa
các nhà kinh doanh, các cơ sở sx, giữa nước ta
với các nước khác trên thế giới
+ Trong đời sống đảm bảo việc vận chuyển thư
từ, báo chí, điện báo, cứu hộ, cứu nạn và các
dịch vụ khác
* HĐ3 : Tìm hiểu đặc điểm phát triển và
phân bố của ngành dich vụ
- Mục tiêu : Hiểu được sự phân bố của ngành
dịch vụ nước ta phụ thuộc vào sự phân bố dân cư
- Dịch vụ là các hoạt động đáp ứng nhu cầu sx và sinh hoạt của con người
- Cơ cấu của ngành dịch vụ: + Dịch vụ tiêu dùng
+ Dịch vụ công cộng + Dịch vụ sản xuất
- Kinh tế càng phát triển thì dịch vụ càng đa dạng
2.Vai tò của dich vụ trong đời sống sản xuất
- Cung cấp nguyên liệu, vật
tư sx và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế
- Tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất trong nước và với nước ngoài
- Tạo nhiều việc làm nâng cao đời sông nhân dân, tạo nguồn thu nhập lớn cho nền KT
II Đặc điểm phát triển và phân bố của các ngành dich
vụ ở nước ta
1 Đặc điểm phát triển
- Khu vực dịch vụ chiếm khoảng 25% lao động nhưng lại chiếm tới 38,5% trong cơ cấu GDP ( năm 2002)
- Trong điều kiện nền kinh tế
mở cửa, các dịch vụ đã phát triển khá nhanh và ngày càng
Trang 5và sự phân bố của các ngành kinh tế khác.
- Thời gian : 15 phút.
- Phương pháp : khai thác biểu đồ, trực quan,
BSL
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng.
1) Dựa vào thông tin SGK cho biết tỉ lệ người lao
động và tỉ trọng GDP của ngành dịch vụ ở nước
ta?
2) Dựa vào H13.1 hãy tính tỉ trọng của các nhóm
ngành dịch vụ ở nước ta?
- GV: Dv tiêu dùng : 51%
Dv sản xuất : 26,8%
Dv công cộng: 22,2%
3) Nhận xét gì về sự phân bố của các ngành dịch
vụ?
4) Tại sao dịch vụ ở nước ta lại phân bố không
đều? Dịch vụ phân bố phụ thuộc vào nhân tố
nào?
- HS đọc kết luận sgk/49
có nhiều cơ hội để vươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế
2 Đặc điểm phân bố của các ngành dich vụ
- Dịch vụ thường tập trung phát triển ở nơi đông dân cư
và có kinh tế phát triển
- Các hoạt đồng DV ở nước
ta phân bố không đều
- Hà Nội và TP HCM là 02 trung tâm dịch vụ lớn nhất ở nước ta
4.Củng cố (2')
1) Chia lớp thành các nhóm nhỏ điền nhanh các hoạt động dịch vụ thuộc các nhóm dịch vụ:
2) Tại sao Hà Nội và TP Hồ Chí Minh lại là 2 Trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta?
- GV : Vai trò là thủ đô (đối với Hà Nội) và vai trò là trung tâm kinh tế lớn nhất phía Nam (đối với TP Hồ Chí Minh)
Hai TP lớn nhất cả nước
Trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước đặc biệt là các hoạt động công nghiệp
=> Vì vậy đó là 2 Trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước
5.Hướng dẫn về nhà (3')
- Trả lời các câu hỏi bài tập sgk/50 Làm bài tập bản đồ thực hành bài 13
- Nghiên cứu bài 14 : Giao thông vận tải
V Rút kinh nghiệm