1. Trang chủ
  2. » Vật lý

ĐỊA 7- TUẦN 10

15 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một vài địa điểm ở môi trường đới lạnh để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh... Thái độ.[r]

Trang 1

Soạn: 5/11/2020

Giảng 11/11/2020 CHƯƠNG III: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC.

Tiết 17 - Bài 19: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được đặc điểm khí hậu của môi trường hoang mạc

- Trình bày và phân tích được sự thích nghi của các loài động thực vật ở hoang mạc

- Trình bày và giải thích được sự phân bố các hoang mạc trên thế giới

- Đề xuất phương hướng cải tạo tự nhiên và phòng chống sa mạc hóa

2 Kĩ năng

- Đọc, phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa để rút ra đặc điểm khí hậu hoang mạc

- Đọc lược đồ để xác định vị trí phân bố các hoang mạc trên thế giới

- Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, đóng vai

3 Thái độ

- Yêu thích môn học, say mê tìm hiểu các môi trường khác nhau trên thế giới

- Nhận thức rõ sự khó khăn của người dân sống ở vùng hoang mạc từ đó có ý thức trong vấn đề sử dụng nước sạch, bảo vệ môi trường

4 Năng lực hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng

lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

+ Năng lực sử dụng bản đồ

+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của GV

- Giáo án, phiếu học tập

- Lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới

- Tranh ảnh về ĐTvật ở môi trường hoang mạc; một số hoang mạc lớn trên thế giới

- Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa hình 19.2 và 19.3

2 Chuẩn bị của HS

- Học thuộc bài thơ về các môi trường đã học

- Chuẩn bị hình ảnh về một số động - thực vật ở hoang mạc

- Bút dạ, bút màu

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NL ĐƯỢC HÌNH THÀNHC HÌNH THÀNH Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng

cao Đặc

- Nêu được đặc

- Giải thích được sự phân

- Đọc lược đồ hình 19.1 xác định được vị

- Đề xuất phương

Trang 2

điểm môi

trường

điểm khí hậu của môi trường hoang mạc

bố và đặc điểm khí hậu của hoang mạc

trí phân bố của một số hoang mạc trên thế giới

- Phân tích biểu đồ hình 19.2 và 19.3 để rút

ra đặc điểm nhiệt độ, lượng mưa và biên độ nhiệt hoang mạc

- Mô tả quang cảnh hoang mạc qua hình ảnh 19.4 và 19.5

hướng cải tạo tự nhiên

và phòng chống sa mạc hóa

Sự thích

nghi của

động thực

vật với

môi

trường

hoang mạc

Kể tên được một số thực vật, động vật có ở môi trường

hoang mạc

Giải thích được đặc điểm thích nghi của thực vật, động vật sống ở môi trường hoang mạc

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Tình huống xuất phát (5 phút)

1 Mục tiêu

- Kiểm tra được kiến thức đã học và gợi mở sang kiến thức bài mới

- Tạo được sự hứng thú và vui vẻ trong lớp học

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Trò chơi : Ô chữ bí mật

- Đàm thoại gợi mở

3 Phương tiện

- Máy chiếu, đoạn video chạy hình ảnh về các môi trường đã học (có thể có hoặc

không)

- Hình ảnh tiêu biểu của hoang mạc

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1:

GV cho hs tham gia chơi trò chơi “Ô chữ bí mật” với 4 miếng ghép là 4 câu hỏi, HS lần lượt trả lời được 4 câu hỏi đó sẽ mở được 4 bức hình, sau 4 bức hình có đặc điểm chung

là chủ đề của bài học

1 Đây là loài cây đặc trưng sống ở vùng khô hạn, ưa sáng và không yêu cầu nhiều nước trong quá trình sinh trưởng và phát triển?

2 Đây là loài vật có 8 chân, đôi càng lớn và cái

đuôi dài chứa nọc độc Nó có thể sống ở vùng có nhiệt độ cao - độ ẩm thấp?

Trang 3

3 Đây là loài động vật ăn cỏ to lớn nhất sống ở vùng khô hạn, có chân dài và trên lưng

có bướu?

4 Đây là một địa danh có khí hậu khắc nghiệt, được coi là vùng nóng nhất hành tinh và

nó nằm ở Bắc Phi ?

- Bước 2: GV nhận xét phần chơi của hs, cho điểm hs đọc thuộc thơ và diễn cảm (hoặc

cho điểm hs trả lời đúng câu hỏi ở phương án 2)

- Bước 3: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới

Trên Trái Đất ngoài các môi trường mà chúng ta đã học và được các bạn trình bày qua đoạn thơ trên thì còn có một môi trường mà chiếm diện tích khá rộng trên bề mặt Trái Đất, được xem là một trong những môi trường khắc nghiệt không thuận lợi cho con người sinh sống Vậy đó là môi trường nào ? Vì sao nó lại khắc nghiệt và ít có con người sinh sống chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.

B Hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm môi trường hoang mạc ( 12 phút)

1 Mục tiêu

- Xác định và giải thích được sự phân bố các hoang mạc trên thế giới

- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của hoang mạc

- Mô tả đặc điểm quang cảnh hoang mạc

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại gợi mở

- Nhóm mảnh ghép

3 Phương tiện

- Lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới

- phiếu học tập

- Video giải thích sự phân bố các hoang mạc

- Hình ảnh hoang mạc Sahara và Gobi

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: Gv cho hs quan sát lược đồ phân bố các hoang mạc trên thế giới và yêu cầu:

+ Quan sát lược đồ 19.1, em hãy nhận xét diện tích hoang mạc so với diện tích đất nổi trên Trái Đất

Trang 4

+ Cho biết hoang mạc thường phân bố ở khu vực nào ?

- Bước 2: HS trả lời câu hỏi, hs khác nhận xét và bổ sung

- Bước 3: GV tổ chức chia nhóm bằng trò chơi kết nhóm hoặc đếm số, chia lớp thành 6

nhóm với yêu cầu như sau:

Nhóm 1,3,5: Phân tích yếu tố nhiệt độ của hoang mạc Xahara, hoang mạc Gô – bi v à

ho n th nh phi u sau:à à ếu sau:

Hoang mạc đới nóng (Xahara) Hoang mạc đới lạnh (Gô - bi) Nhiệt

độ (0C)

Tháng cao nhất

Tháng thấp nhất

Biên

độ nhiệt

Tháng cao nhất

Tháng thấp nhất

Biên độ nhiệt

Nhận xét - Biên độ nhiệt:

- Mùa hè:

- Mùa đông:

- Biên độ nhiệt:

- Mùa hè:

- Mùa đông:

Nhóm 2,4,6: Phân tích yếu tố lượng mưa của hoang mạc Xa ha ra và hoang mạc Gô - bi. Hoang mạc đới nóng (Xahara) Hoang mạc đới lạnh (Gô - bi) Lượn g mưa (mm) Tháng có mưa Tháng không mưa Lượng mưa tháng cao nhất Tháng có mưa Tháng không mưa Lượng mưa tháng cao nhất

Nhận xét - Tổng lượng mưa TB năm:

- Tổng lượng mưa TB năm:

- Bước 4:

+ GV tổ chức cho HS ghép nhóm mảnh ghép theo quy tắc: Số thứ tự 1,2,3 của các

nhóm 1,3,5 ghép với các thành viên có số thứ tự 4,5,6 của nhóm 2,4,6 Các thành viên có

số thứ tự 4,5,6 của 1,3,5 sẽ ghép với thành viên có số thứ tự 1,2,3 của nhóm 2,4,6 ( Như vậy nhóm 1 ghép với nhóm 2, nhóm 3 và 4, nhóm 5 và 6)

+ Thảo luận trong vòng 5 phút, hoàn thành phiếu học tập sau:

So sánh sự khác nhau về chế độ nhiệt của hoang mạc Xahara và Gô-bi.

Trang 5

Hoang mạc đới nóng (Xahara) Hoang mạc đới lạnh (Gô - bi) Nhiệ

t độ

(0C)

Thán

g cao

nhất

Tháng thấp nhất

Biên độ (0C)

Tháng thấp nhất

Nhiệt

độ (0C)

Biên độ (0C)

Lượ ng mưa (mm) Tháng có mưa Tháng không mưa Lượng mưa cao nhất Tháng có mưa Tháng không mưa Lượng mưa cao nhất

So sánh Đặc điểm khí hậu + Biên độ nhiệt: + Mùa hè: + Mùa đông: + Lượng mưa: Đặc điểm khí hậu + Biên độ nhiệt:

+ Mùa hè:

+ Mùa đông:

+ Lượng mưa:

Bước 5: GV đ t câu h i cho c l p ỏi cho cả lớp để rút ra đặc điểm khí hậu nổi bật của hoang ả lớp để rút ra đặc điểm khí hậu nổi bật của hoang ớp để rút ra đặc điểm khí hậu nổi bật của hoang để rút ra đặc điểm khí hậu nổi bật của hoang rút ra đ c i m khí h u n i b t c a hoangđ ể rút ra đặc điểm khí hậu nổi bật của hoang ậu nổi bật của hoang ổi bật của hoang ậu nổi bật của hoang ủa hoang

m c: ạc:

Hoang mạc đới nóng (Xahara) Hoang mạc đới lạnh (Gô - bi) Nhiệt

độ (0C)

Tháng cao nhất

Tháng thấp nhất

Biên độ (0C)

Tháng thấp nhất

Nhiệt độ (0C)

Biên độ (0C)

400C 120C 280C 240C -160C 40 0C Lượng

mưa

(mm)

Tháng

có mưa

Tháng không mưa

Lượng mưa cao nhất

Tháng

có mưa

Tháng không mưa

Lượng mưa cao nhất

T6 -T10

T11-T5

So

sánh

Đặc điểm khí hậu

+ Biên độ nhiệt: cao + Mùa hè: rất nóng + Mùa đông: ấm +Lượng mưa: rất thấp (21mm/năm)

Đặc điểm khí hậu

+ Biên độ nhiệt: rất cao + Mùa hè: không nóng + Mùa đông: rất lạnh + Lượng mưa: rất thấp (125mm/năm)

+ Từ phiếu tổng kết trên em hãy rút ra điểm giống nhau của hai hoang mạc trên (lượng mưa rất thấp) Từ đó GV tổng kết đặc điểm hoang mạc

- Bước 6: GV trình chiếu đoạn clip về sự hình thành hoang mạc, HS xem và yêu cầu trả

lời câu hỏi:

+ Dựa vào kiến thức đã học kết hợp xem video sau, em hãy giải thích sự phân bố của các hoang mạc trên thế giới ?

- Bước 7: GV cho hs quan sát hình ảnh và yêu cầu:

Trang 6

+ Em hãy mô tả quang cảnh hoang mạc qua các ảnh dưới đây ?

Nội dung phần 1

- Chiếm diện tích khá lớn trên bề mặt Trái Đất, chủ yếu phân bố dọc theo hai đường chí tuyến và giữa lục địa Á - Âu.

- Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt, chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm rất lớn.

- Thực vật cằn cỗi, động vật hiếm hoi, dân cư ít chủ yếu sống trong các ốc đảo.

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu sự thích nghi của thực, động vật ( 15 phút)

1 Mục tiêu

- Kể tên được các loài động thực vật đặc trưng của hoang mạc

- Trình bày và giải thích được đặc điểm thích nghi của các loài động thực vật

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật phòng tranh

3 Phương tiện

- Phiếu tiêu chí đánh giá sản phẩm

- Sản phẩm của các nhóm

4 Tiến trình hoạt động

Bước 1: GV dùng đoạn clip và yêu cầu trước khi xem HS ghi lại và theo dõi để trả lời

các câu hỏi:

+ Đoạn clip đề cập đến các địa phương nào?

+ Những loài vật nào đã xuất hiện ở hoang mạc

+ Chúng thích nghi như thế nào để tồn tại ở hoang mạc?

+ Em ấn tượng nhất với cách nào? Tại sao?

Bước 2: HS xem clip và ghi chép: https://www.youtube.com/watch?v=lmZqGns9r2g Bước 3: Tổ chức hoạt động chia sẻ

Bước 4: GV chốt ý

- Bước 5: GV đặt câu hỏi: Ở VN có hoang mạc hay không? Tại sao?

+ HS trả lời, nêu quan điểm của bản thân

+ GV chốt: Ở VN không có hoang mạc do không có một trong các nguyên nhân hình thành hoang mạc (cho HS nhắc lại nguyên nhân)

+ Chúng ta có thể khai thác thế mạnh gì từ hoang mạc hay không? Nếu có, hãy trình

bày chi tiết

+ Liên hệ quá trình hoang mạc hóa diễn ra ở Việt Nam, cho HS đánh giá những mặt tích

cực và tiêu cực (Mũi Né-tiểu sa mạc)

Trang 7

C Hoạt động luyện tập (5 phút)

1 Mục tiêu

- Củng cố kiến thức bài học

- Thay đổi không khí lớp học

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Trò chơi

3 Phương tiện

- Máy chiếu

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: GV nêu luật chơi và phổ biến luật chơi

- Bước 2: GV tổ chức cho các đội tham gia chơi và đánh giá cho điểm

D Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (3 phút)

1 Mục tiêu: Hệ thống kiến thức bài học

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Sơ đồ tư duy

3 Phương tiện: Giấy, bút màu

4 Tiến trình hoạt động

- Vẽ sơ đồ tư duy bài học

- Sưu tầm hoặc trải nghiệm sáng tác thơ dựa vào nội dung bài học

- Tìm hiểu trước nội dung bài học sau

V RÚT KINH NGHIỆM

Nội dung phần 2

- Tự hạn chế mất nước trong cơ thể

+ Thực vật: lá biến thành gai, thân cây bọc sáp,

+ Động vật: Chui vào hang, vùi mình xuống cát, kiếm ăn ban đêm,

- Tăng cường dự trữ nước trong cơ thể và chất dinh dưỡng

+ Thực vật: thân hình chai, rễ dài,

+ Động vật: Chịu đói và khát giỏi, đi xa, uống nhiều nước, chạy nhanh,

Trang 8

Soạn: 5/11/2020

Giảng 12/11/2020

CHƯƠNG V: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở MÔI TRƯỜNG ĐỚI

LẠNH.

BÀI 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới

- Giải thích được một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh

- Phân tích được sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trường đới lạnh

- Đánh giá hiện trạng vấn đề khai thác và những tác động của biến đổi khí hậu và con người đến HST tự nhiên từ đó để xuất giải pháp khai thác theo hướng bền vững

2 Kĩ năng

- Đọc bản đồ về môi trường đới lạnh ở vùng Bắc Cực và vùng Nam Cực để nhận biết vị trí, giới hạn của đới lạnh

- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một vài địa điểm ở môi trường đới lạnh để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh

3 Thái độ

- Ý thức bảo vệ môi trường, tình yêu thiên nhiên

- Lên án hành vi khai thác tài nguyên quá mức của con người

4 Năng lực hình thành

- Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng

lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Khai thác tri thức địa lí qua hình vẽ, tranh ảnh, video

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Lược đồ SGK phóng to/máy chiếu ; Bản đồ miền cực

- Một số tranh ảnh về sinh vật ở môi trường đới lạnh

2.Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập

- Sưu tầm tranh ảnh cảnh quan

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NL ĐƯỢC HÌNH THÀNHC HÌNH THÀNH Nội

dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

1 Đặc điểm

của môi

trường

- Nêu được vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới

- Giải thích được một số đặc điểm tự nhiên cơ bản

- Liên hệ được

sự nóng dần lên của khí hậu gây

ra những tác hại

- Phân tích được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi

Trang 9

dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

của đới lạnh không nhỏ đến

đời sống của con người

trường ảnh hưởng đến sự sống của con người

2 Sự thích

nghi của

thực vật và

động vật

với môi

trường

- Nêu được sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trường đới lạnh

- Phân tích được mối quan hệ của khí hậu với sinh vật

- Nâng cao ý thức trong vấn

đề bảo vệ các loài động vật quý hiếm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Tình huống xuất phát (3 phút)

1 Mục tiêu:Tạo hứng thú cho và định hướng cho HS tìm hiểu nội dung bài mới.

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trực quan

3 Phương tiện: Tranh ảnh

4 Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: Quan sát hình ảnh sau:

+ Kể tên các loài vật mà các em biết

+ Những loài vật đó sống ở đâu? Trong môi trường nào?

+ Nêu nh ng hi u bi t c a em v môi trững hiểu biết của em về môi trường đó? ể rút ra đặc điểm khí hậu nổi bật của hoang ếu sau: ủa hoang ề môi trường đó? ường đó?ng ó?đ

- Bước 2: Học sinh trả lời

- Bước 3: Giáo viên ch t ý v d n d t v o b i ốt ý và dẫn dắt vào bài à ẫn dắt vào bài ắt vào bài à à

+ Các loài: Chim cánh cụt, gấu trắng, sư tử biển, hải cẩu, cá voi, nhạn biển

+ Những loài vật sống trong môi trường băng giá, vùng cực

+ Những hiểu biết: HS tự nêu

B Hình thành kiến thức mới

Trang 10

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm của môi trường đới lạnh (15 phút)

1 Mục tiêu:

-Nêu được vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới

- Giải thích được một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh

2 Phương pháp dạy học + Nêu và giải quyết vấn đề ;+ Sử dụng, lược đồ, tranh ảnh

3 Phương tiện

- Lược đồ các đới khí hậu trên Trái Đất

- Lược đồ môi trường đới lạnh ở cực Bắc

- Lược đồ môi trường đới lạnh ở cực Nam

- Biểu đồ khí hậu ở Hon-man (Canada)

4 Tiến trình hoạt động

Bước 1: Học sinh quan sát lược đồ

+ Hãy xác định vị trí môi trường đới lạnh trên lược đồ (HS lên bảng xác định)

GV gọi 2 HS lên chỉ bản đồ HS hoàn thành nhan

Bước 2: HS quan sát hình ảnh, HS làm việc cá nhân, ghi thông tin trong giấy nhớ.

+ Xác định ranh giới của môi trường đới lạnh ở hai bán cầu

+ Cho biết sự khác nhau của môi trường đới lạnh ở hai bán cầu

HS xác định lại vị trí của 2 mt đới lạnh cực Bắc và cực Nam trên bản đồ thế giới

Bước 3: Thảo luận nhóm (thời gian 4’)

+ Quan sát biểu đồ

+ Nhận xét biểu đồ khí hậu, rút ra kết luận

+ i n thông tin v o PHTĐ ề môi trường đó? à

+ Phân tích H21.3 Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hon – man ( Ca-na-da) + GV phát PHT HS thực hiện và điền kết quả vào bảng sau:

Đặc điểm

Tháng cao nhất

Tháng thấp nhất

Số tháng có nhiệt độ >

00C, có mưa

Số tháng có nhiệt độ <

00C, tuyết rơi

Kết luận về đặc điểm khí

hậu

Ngày đăng: 03/02/2021, 03:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w