Có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất: xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới khô, nhiệt đới ẩm, khí hậu núi cao, cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt đới lục địa, cận nhiệt đới hải dương, ô[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/1/20201
Tiết 43 Bài 42:
THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm khí hậu và thiên nhiên của Trung và Nam Mĩ
+ Khí hậu: có gần đầy đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất, trong đó, khí hậu xích đạo và cận xích đạo chiếm diện tích lớn
+ Cảnh quan tự nhiên: đa dạng, phong phú, phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao
2 Kĩ năng:
- Phân tích sự phân hóa của môi trường tự nhiên theo độ cao và hướng sườn ở An-det
- Rèn luyện kĩ năng phân tích các mối quan hệ của các yếu tố địa hình với khí hậu và các yếu tố tự nhiên khác
- KNS: tư duy, giao tiếp.
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
4 Năng lực hướng tới.
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ
II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
1 Giáo viên: Lược đồ tự nhiên và lược đồ khí hậu Trung và Nam Mĩ
2 Học sinh: Bài học, vở ghi, Sgk,
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- Phương pháp: Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực Trực quan
- Kỹ thuật: Động não, tư duy
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp: (1’)
Trang 27B 34
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
? Dựa vào lược đồ tự nhiên châu Mĩ, trình bày khái quát vị trí, giới hạn Trung và Nam Mĩ?
? Đặc điểm địa hình của Nam Mĩ? Địa hình Nam Mĩ có gì giống và khác địa hình Bắc Mĩ?
- Có 3 khu vực địa hình chính:
+ Phía Tây: Hệ thống núi trẻ An-đet đồ sộ nhất châu Mĩ, cao TB 3000-5000km, xen kẽ các thung lũng và cao nguyên mở rộng, thiên nhiên phân hóa phức tạp.
+ Trung tâm: Các đồng bằng: Ô-ri-nô-cô, A-ma-dôn (rộng nhất thế giới),
Pam-pa, La-pla-ta.
+ Phía đông: các sơn nguyên: Guy-a-na, Bra-xin.
3 Bài mới:
3.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não.
- Thời gian: 2p
Trung và Nam Mĩ là khu vực rộng lớn có đặc điểm thiên nhiên đa dạng, phong phú Vậy, tự nhiên ở đây phân hóa như thế nào? Cô và các em cùng tìm hiểu qua tiết hoc hôm nay
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1
- Mục tiêu: Tìm hiểu về khí hậu
- Thời gian: 15p
- Phương pháp: đàm thoại gợi mở;
thuyết giảng tích cực Trực quan.
- Kỹ thuật: Động não, tư duy.
- Gv: Y/c HS quan sát lược đồ khí hậu
Trung và Nam Mĩ, cho biết:
2 Sự phân hóa tự nhiên
a Khí hậu
- Có gần đủ các kiểu khí hậu trên
Trang 3+ Trung và Nam Mĩ có các kiểu khí
hậu nào? Qua đó em có nhận xét gì?
+ Sự khác nhau giữa khí hậu lục địa
Nam Mĩ với khí hậu Trung Mĩ và
quần đảo Ăng-ti?
(Khí hậu ở Trung Mĩ và quần đảo
Ăng-ti không phân hóa phức tạp như
ở Nam Mĩ do địa hình đơn giản, giới
hạn hẹp.
Khí hậu Nam Mĩ phân hóa phức tạp
chủ yếu có các kiểu khí hậu thuộc đới
nóng và ôn đới, vì lãnh thổ trải dài
trên nhiều vĩ độ, kích thước rộng lớn.
Địa hình phân hóa có nhiều dạng.)
- HS: tìm hiểu trả lời
- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức
* Điều chỉnh, bổ sung:
Trái Đất: xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới khô, nhiệt đới ẩm, khí hậu núi cao, cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt đới lục địa, cận nhiệt đới hải dương, ôn đới hải dương,
ôn đới lục địa Trong đó khí hậu xích đạo và cận xích đạo chiếm diện tích lớn
+ Nam Mĩ có đầy đủ các kiểu khí hậu trên
+ Trung Mĩ: chỉ có khí hậu xích đạo và khí hậu nhiệt đới
- Nguyên nhân:
+ Do lãnh thổ trải dài theo hướng kinh tuyến từ vùng chí tuyến Bắc đến gần vòng cực Nam
+ Trong mỗi đới khí hậu có sự ảnh hưởng của địa hình, dòng biển lạnh, gió, bão
Hoạt động 2
- Mục tiêu: Tìm hiểu các đặc điểm
khác của môi trường tự nhiên.
- Thời gian: 15p
- Phương pháp: Thảo luận theo nhóm
nhỏ; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng
tích cực Trực quan.
- Kỹ thuật: Động não, tư duy.
b Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên.
Trang 4- Gv: Tự nhiên của Trung và Nam Mĩ
với lục địa Phi giống nhau ở điểm gì?
(Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong đới
nóng).
? Dựa Sgk cho biết: sự phân hóa của
tự nhiên Trung và Nam Mĩ?
+ Chia lớp thành 3 nhóm và giao
nhiệm vụ cho từng nhóm (5 phút) với
các nội dung: vị trí, khí hậu, cảnh
quan và giải thích
Nhóm 1: tìm hiểu sự phân hóa của tự
nhiên chiều Bắc – Nam
Nhóm 2: tìm hiểu sự phân hóa của tự
nhiên chiều Đông – Tây
Nhóm 3: tìm hiểu sự phân hóa của tự
nhiên chiều từ thấp lên cao
- HS: thảo luận, đại diện trình bày,
nhóm khác bổ sung
- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức
* Điều chỉnh, bổ sung:
- Thiên nhiên đa dạng, phong phú, phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây và từ thấp lên cao:
+ Rừng xích đạo xanh quanh năm, phát triển ở đồng bằng A-ma-dôn, nhiều tầng tán, có nhiều cây gỗ lớn, động vật phong phú
+ Rừng rậm nhiệt đới ở phía đông của eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti
+ Rừng thưa và xavan ở phía Tây của eo đất Trung Mĩ quần đảo Ăng-ti và đồng bằng Ô-ri-nô-cô + Phần khô hạn nhất châu lục với cây xương
rồng và cây bụi gai nhỏ ở miền đồng bằng duyên hải phía tây vùng Trung An-det
+ Bán hoang mạc ôn đới phát triển
ở cao nguyên Pa-ta-gô-ni
+ Thảo nguyên ở đồng bằng Pampa
+ Miền núi An-det:
∙ Dưới thấp: Phía Bắc và Trung nóng ẩm có rừng xích đạo quanh năm rậm rạp Phía Nam có rừng cận nhiệt và ôn đới
∙ Lên cao cảnh quan thay đổi theo
sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm
3.3 Củng cố - Luyện tập
- Mục tiêu:
Trang 5+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn + Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành
- Kỹ thuật: Động não,
- Thời gian: 5 phút
- GV hướng dân hoc sinh làm bài tâp 3 (trang 37 - Tập bản đồ)
xếp ở
A và B
1 Rừng xích đạo xanh quanh năm
2 Rừng rậm nhiệt đới ẩm
3 Rừng thưa và xavan
4 Thảo nguyên Pampa
5 Hoang mạc và bán hoang mạc
6 Thiên nhiên thay đổi từ Bắc xuống
Nam, từ thấp lên cao
a, Đồng bằng Pampa
b, Đồng bằng duyên hải tây Anđét
c, Đồng bằng Amadôn
d, Phía Đông eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti
đ, miền núi Anđét
e, Phía Tây eo đất Trung
Mĩ, quần đảo Ăngti, đồng bằng Ô-ri-nô-cô
1 – c
2 – d
3 – e
4 – a
5 – b
6 – đ
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: giao nhiệm vụ
- Kỹ thuật: động não
- Thời gian: 2p
- Sưu tầm, đọc các tài liệu về các kiểu khí hậu ở Trung và Nam Mĩ
- Sưu tầm tranh ảnh, xem các thướ phim về thiên nhien Trung và Nam Mĩ
4 Hướng dẫn về nhà (2’)
Trang 6- Nắm được nội dung bài học Làm các bài tập trong SBT.
- Tìm hiểu thêm về thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
- Tìm hiểu trước bài 43: Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ
Ngày soạn: 28/1/2021
Tiết 44 Bài 43:
DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ:
+ Dân cư chủ yếu là người lai, có nền văn hóa Mĩ Latinh độc đáo Nguyên nhân
+ Phân bố dân cư không đều Dâu cư tập trung ở vùng ven biển, cửa sông hoặc các cao nguyên có khí hậu khô ráo, mát mẻ Các vùng sâu trong nội địa dân cư thưa thớt Nguyên nhân
+ Tốc độ đô thị hóa đứng đầu Thế giới, đô thị hóa mang tính tự phát, tỉ lệ dân đô thị cao
2 Kĩ năng:
- Phân tích, so sánh, đối chiếu trên lược đồ để thấy sự phân bố dân cư và đô thị ở Trung và Nam Mĩ
- KNS: Tư duy, giải quyết vấn đề, tự nhận thức.
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ MT và ứng phó với BĐKH.
4 Năng lực hướng tới.
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ
II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
1.Giáo viên: Lược đồ các đô thị châu Mĩ hoặc lược đồ phân bố dân cư Trung và
Nam Mĩ
2 Học sinh: Bài học, vở ghi, Sgk.
III PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT:
- Phương pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, thuyết giảng tích cực
- Kỹ thuật: Động não
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp:(1’)
Trang 77A 34
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Tại sao nói khí hậu Trung và Nam Mĩ rất đa dạng?
Có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất: xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới khô, nhiệt đới ẩm, khí hậu núi cao, cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt đới lục địa, cận nhiệt đới hải dương, ôn đới hải dương, ôn đới lục địa Trong đó khí hậu xích đạo và cận xích đạo chiếm diện tích lớn.
? Trình bày các kiểu môi trường ở Trung và Nam Mĩ?
Thiên nhiên đa dạng, phong phú, phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây và từ thấp lên cao:( )
3 Bài mới
3.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não.
- Thời gian: 2p
Các nước Trung và Nam Mĩ đều trải qua quá trình đấu tranh lâu dài để giành độc lập, chủ quyền Sư hợp huyết giữa người Âu, người Phi và người Anh-điêng làm cho Trung và Nam Mĩ có thanh phần người lai khá đông và xuất hiên nền văn hóa Mĩ latinh độc đáo Vậy, dân cư và xã hôi Mĩ như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
3.2 Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1
- Muc tiêu: Tìm hiểu về dân cư
- Thời gian: 13p
- Phương pháp: Trực quan, hoạt động
nhóm, thuyết giảng tích cực.
- Kỹ thuật: Động não
- GV: Y/c HS nhắc lại các luồng nhập
cư vào Trung và Nam Mĩ? (Tây Ban
1 Sơ lược lịch sử (giảm tải)
2 Dân cư
- Phần lớn là người lai, do sự hợp huyết giữa người Âu gốc Tây Ban
Trang 8Nha, Bồ Đào Nha, Môn-gô-lô-it và
Nê-grô-it).
+ Dựa vào kiến thức mục 2 Sgk/131 cho
biết: Ngày nay thành phần dân cư Trung
và Nam Mĩ là người gì? Có nền văn hóa
nào? Nguồn gốc của nền văn hóa đó như
thế nào?
(Người lai Văn hóa Latinh độc đáo
Nguồn gốc là sự pha trộn ngôn ngữ)
+ Đặc điểm phát triển dân số Trung và
Nam Mĩ?
+ Dựa vào H43.1 cho biết: đặc điểm
phân bố dân cư Trung và Nam Mĩ?
? Tình hình phân bố dân cư Trung và
Nam Mĩ có điểm gì giống và khác với
Bắc Mĩ?
(Giống: thưa trên 2 hệ thống núi
Cooc-đi-e và An-đet.
Khác: Bắc Mĩ dân cư tập trung rất đông
ở đồng bằng trung tâm Trung và Nam
Mĩ rất thưa dân trên đồng bằng
A-ma-dôn).
? Tại sao dân cư lại thưa thớt ở các vùng
biểu hiện trên H43.1?
(Bắc Ca-na-đa khí hậu khắc nghiệt,
lạnh giá
Hai hệ thống núi có khí hậu hoang mạc
khô hạn.Đồng bằng A-ma-dôn khí hậu
nóng ẩm rừng rậm, đất màu mỡ nhưng
chưa khai thác hợp lí).
- Hs: tìm hiểu, trả lời
- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức
* Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 2
- Mục tiêu: Tìm hiểu về Đô thị hóa
Nha, Bồ Đào Nha với người gốc Phi và người Anhđiêng bản địa Tạo nên nền văn hóa Mĩ Latinh độc đáo
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao (trên 1,7%)
- Dân cư phân bố không đều: Tập trung ở vùng ven biển, cửa sông hoặc trên các cao nguyên có khí hậu khô ráo, mát mẻ; thưa thớt ở các vùng nằm sâu trong nội địa
- Nguyên nhân: do điều kiện khí hậu và địa hình của môi trường sống
3 Đô thị hóa
Trang 9- Thời gian: 15p
- Phương pháp: Trực quan, hoạt động
nhóm, thuyết giảng tích cực.
- Kỹ thuật: Động não.
- Gv: Dựa vào thông tin Sgk cho biết:
Tốc độ đô thị hóa? Tỉ lệ dân đô thị hóa?
+ Dựa H43.1, chia lớp thành 3 nhóm:
Nhóm 1: Cho biết sự phân bố các đô thị
từ 3 triệu dân trở lên ở Trung và Nam
Mĩ có gì khác so với Bắc Mĩ?
(Trung và Nam Mĩ các đô thị trên 3
triệu dân ở ven biển, Bắc Mĩ có cả ở
trong nội địa tập trung nhiều ở vùng Hồ
Lớn, ven vịnh Mê-hi-cô, đồng bằng
duyên hải phía Tây Trung và NM có
nhiều đô thị trên 5 triệu dân hơn BM)
Nhóm 2: Nêu tên các đô thị ở Trung và
Nam Mĩ có số dân trên 5 triệu người?
(H 43.1)
Nhóm 3: Nêu những vấn đề nảy sinh do
đô thị hóa tự phát ở Trung và Nam Mĩ?
(Ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường,
thiếu lương thực, thực phẩm, nhà ở, y tế,
thất nghiệp, 35-45% dân thành thị
sống trong điều kiện rất khó khăn)
Liên hệ: Nêu đặc điểm và hậu quả của
quá trình đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ
(Trung và Nam Mĩ dẫn đầu thế giới về
tốc độ đô thị hoá Tốc độ đô thị hoá
nhanh trong khi kinh tế còn chậm phát
triển đã dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm
trọng, trong đó có MT.)
- Hs: thảo luận, trình bày
- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức
* Điều chỉnh, bổ sung:
- Tốc độ đô thị hóa đứng đầu thế giới, đô thị hóa mang tính tự phát
- Tỉ lệ dân đô thị cao khoảng 75% dân số
- Các đô thị lớn nhất: Xao Pao-lô, Ri-ô đê Gia-nê-rô, Bu-ê-nôt Ai-ret
- Quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh khi kinh tế còn chậm phát triển dẫn đến nhiều hậu quả tiêu cực nghiêm trọng
Trang 103.3 Củng cố - Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn + Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành
- Kỹ thuật: Động não,
- Thời gian: 5 phút
- GV hướng dân hoc sinh làm bài tâp 3 (trang 38 - Tập bản đồ)
* Gợi ý:
- Dân cư Nam Mĩ phân bố không đồng đều:
+ Dân cư tập trung chủ yếu ở một số miền ven biển, cửa sông hoặc trên các cao nguyên có khí hậu khô ráo
+ Dân cư thưa thớt ở các vùng sâu trong nội địa
- Trung và Nam Mĩ có nơi dân cư thua thớt vì:
+ Khu vực nội địa đồng bằng Amadôn chủ yếu là rừng rậm, khí hậu ẩm ướt, khó khăn cho các hoạt động sống và hoạt động phát triển kinh tế
+ Nam Anđét và cao nguyên Pa-ta-gô-ni: khí hậu khô khan, khắc nghiệt quanh năm
Nêu tên các đô thị lớn ở Trung và Nam Mĩ
• Trên 8 triệu dân: Riô đê Gianêrô, Xao Paolô, Buênôt Aret
• Từ 5 đến 8 triệu dân: Bôgôta, Lima, Xantiagô
• Từ 3 đến 5 triệu dân: Goatêmala Xiti, Mêđili, Cali, Maracai bô, Caracat, Rêxiphê, Xanvađo, Bêlô Ôridôntê, Pooctô Alêgrê, Coocđôba
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: giao nhiệm vụ
- Kỹ thuật: động não
- Thời gian: 2p
- Sưu tầm, đọc các tài liệu, hình ảnh các thước phim về cuộc sống của người dân
ở Trung và Nam Mĩ
Trang 11+ Hình ảnh một số thành phố lớn ở Trung và Nam Mĩ khác Bắc Mĩ ntn?
4 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Nắm được nội dung bài học, hoàn thành các bài tập
- Tìm hiểu kĩ bài 44: Xem lại những đặc điểm thiên nhiên tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển ở khu vực