1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tin học 8 - Tiết 12: Học vẽ hình với phần mềm Geogebra (Tiếp theo) (Thực hành) - Năm học 2009-2010

12 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 264,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Giới thiệu bài 1’: Có nhiều cách mở rộng câu, một trong những cách đó là dùng cụm chủ – vị HĐ của giáo viên.. HĐ của học sinh.[r]

Trang 2

Ngày soạn : 5 /3/2011 Ngày giảng 7A: 7/3/2011

Tuần 28 7D: 8/3/2011

Tiết 101: Văn bản:

ễN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN

1 Mục tiờu cần đạt

a Kiến thức :

- Nắm được đề tài, luận điểm, phương phỏp lập luận của cỏc bài văn đó học

- Chỉ ra được nột riờng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài

b Rốn kỹ năng :Rốn kỹ năng đột nhập văn nghị luận

c Tư tưởng : Giỏo dục tỡnh yờu với văn nghị luận

2 Chuẩn bị

a.Thầy : SGK, soạn giỏo ỏn, Bảng phụ.

b.Trũ: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

3- Tiến trỡnh bài dạy

a Kiểm tra bài cũ (1')

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

b Bài mới

Giới thiệu bài (1’): Tiết trước cỏc em đó học cỏc kiểu văn bản nghị luận

như nghị luận chứng minh Tiết này chỳng ta sẽ tỡm hiểu kĩ hơn về thể loại này

Hệ thống các văn bản nghị luận đã học:

Câu1 Liệt kờ cỏc tỏc phẩm văn nghị luận (15’)

- Đọc kỹ các văn bản đã học từ tuần 18-24, lập bảng, điền vào ô trống theo mẫu (Bảng 1)

- Đối sánh với các văn bản tự sự, trữ tình đã học lớp 6, 7 điền vào bảng 2

Tờn bài Tỏc giả Đề tài nghị luận Luận điểm chớnh

Ph phỏp lập luận

Tinh thần yờu

nước của

nhõn dõn ta

Hồ Chớ Minh

Tinh thần yờu nước của nhõn dõn Việt Nam

Truyền thống yờu nước nồng nàn của dõn tộc Việt Nam trong:

- Lịch sử chống ngoại xõm

- Khỏng chiến chống Phỏp (1946–

1951)

Chứng minh

Sự giàu đẹp

của Tiếng

Việt

Đặng Thai Mai

Sự gaỡu đẹp của Tiếng Việt

Tiếng Việt cú đủ đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

Chứng minh kết hợp giải

Trang 3

Đức tính giản

dị của Bác

Hồ

Phạm Văn Đống

Đức tính giản

dị của Chủ tịch

Hồ Chí Minh

- Sự giản dị thể hiện trong mọi phương diện của đời sống: bữa cơm,

đồ dùng, nhà ở, lối sống, trong quan

hệ với mọi người, trong lời ăn tiếng nói, bài viết

- Thể hiện đời sống tinh thần phong phú của người

Chứng minh kết hợp giải thích lập luận

ý nghĩa văn

chương

Hoài Thanh

Nguồn gốc ý nghĩa và công dụng của văn chương

- Văn chương bắt nguồn từ tình cảm của con người và muôn loài

- Văn chương hình dung và sáng tạo

ra sự sống

- Văn chương rèn luyện và bồi đắp tình cảm cho người đọc

Câu 2 Những nét nghệ thuật đặc sắc ở mỗi văn bản (15’)

Tinh thần yêu nước

của nhân dân ta

- Bố cục chặt chẽ, mạch lạc, dẫn chứng toàn diện, chọn lọc, tiêu biểu, sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian hợp lí

Sự giàu đẹp của Tiếng

Việt

Kết hợp chứng minh với giải thích ngắn gọn, luận cứ và luận chứng xác đáng, toàn diện, phong phú, chặt chẽ

Đức tính giản dị của

Bác Hồ

- Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận ngắn gọn

- Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, đầy sức thuyết phục

- Lời văn giản dị, tràn đầy nhiệt tình, cảm xúc

ý nghĩa văn chương

- Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận ngắn gọn Trình bày vấn đề phức tạp một cách dung dị, dễ hiểu

- Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh

Câu 3 Liệt kê các yếu tố có trong các văn bản (10’)

Truyện Cốt truyện, Nhân vật, Người kể chuyện

Thơ trữ tình Vần nhịp

Tuỳ bút

Nghị luận Luận điểm, luận cứ

Gv Chốt lại muạc ghi nhớ

Hs đọc

Trang 4

c Củng cố, luyện tập (2’)

Bài tập:

1 Một bài thơ trữ tình là tác phẩm văn chương trong đó:

A Không có cốt truyện và nhân vật

B Không có cốt truyện nhưng có thể có nhân vật

C Chỉ biểu hiện trực tiếp tình cảm

D Có thể biểu hiện trực tiếp, gián tiếp t/c

2 Trong văn nghị luận:

A Không có cốt truyện và nhân vật

B Không có yếu tố miêu tả và tự sự

C Có thể biểu hiện tình cảm, cảm xúc

D Không sử dụng phương thức biểu cảmd- Hướng dẫn học bài (1’)

d Hướng dẫn về nhà: 1’

- Học bài, nắm chắc nội dung ghi nhớ -Sưu tầm thờm một số tỏc phẩm văn nghị luận

- Chuẩn bị trả bài TLV Số 5

………

Ngày soạn: 5 /3/2011 Ngày giảng 7A: 8/3/2011 7D: 9/3/2011

Tiết 102: Tiếng Việt:

DÙNG CỤM CHỦ – VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU

1 Mục tiờu cần đạt

a Kiến thức:

- Nắm được cụm chủ – vị với tơ cỏch một kết cấu cõu của ngụn ngữ

- Cỏch dựng cụm chủ – vị làm thành phần cõu chư chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, định ngữ…

- Cú kĩ năng mở rộng cõu bằng cỏch dựng cụm chủ – vị làm thành phần cõu trong núi viết

b Rốn kỹ năng:

- Cú kĩ năng mở rộng cõu bằng cỏch dựng cụm chủ – vị làm thành phần cõu trong núi viết

c Tư tưởng: GD HS hiểu và yờu loại văn chứng minh.

2 Chuẩn bị:

a.Thầy: SGK, soạn giỏo ỏn, Bảng phụ.

b.Trũ: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

3.Tiến trỡnh bài dạy

a Kiểm tra bài cũ ( 5' )

* Hỏi: Cú mấy cỏch chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động? Cho vớ dụ.

Trang 5

* Đáp án:

Có 2 cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

+ Cách 1: Chuyển từ ( cụm từ ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ '' bị '' hay '' được'' vào sau từ ( cụm từ ) ấy

+ Cách 2: Chuyển từ ( cụm từ ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ ( cụm từ ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu

ví dụ: Mẹ đã dọn cơm ( chủ động )

b Bài mới:

Giới thiệu bài (1’): Có nhiều cách mở rộng câu, một trong những cách đó

là dùng cụm chủ – vị

VD: Văn chương gây

cho ta những tình cảm ta

không có, luyện những

tình cảm ta sẵn có

Hỏi: Hãy cho biết trong

câu trên có những cụm

danh từ nào?

Hỏi: Hãy phân tích cấu

tạo của các cụm danh từ

trên?

Hỏi: Nêu nhận xét của

em về cấu tạo của cac

phụ ngữ trong cụm danh

từ?

Hỏi: Như vậy để mở

rộng câu người ta thường

làm gì?

Đọc

- Cụm danh từ:

+ Những tình cảm ta không có + Những tình cảm ta sẵn có

- Những tình cảm ta không có

PT TT (c) (v) PS

- Những tình cảm ta sẵn có

PT TT (c) (v) PS

- Phần trước: là một từ

- Phần sau: là một cụm chủ – vị

Phụ ngữ chỉ lượng đứng trước trung tâm là “ những” và phụ ngữ đứng sau trung tâm là các cụm chủ – vị: ta/ không có; ta/

sẵn có

Dùng những cụm từ có hình

I Thế nào là dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu (15’)

1 VÝ dô: sgk

2 NhËn xÐt:

=> Khi nói hoặc viết,

có thể dùng những cụm

từ có hình thức khác câu đơn bình thường gọi là cụm chủ- vị( Cụm C –V) làm thành phần của câu hoặc cụm

từ để mở rộng câu

Trang 6

Hỏi: Hóy tỡm cụm chủ –

vị làm thành phần cõu

hoặc thành phần cụm từ

trong cỏc cõu trờn?

Hỏi: Cho biết trong mỗi

cõu, cụm chủ vị làm

thành phần gỡ?

Hỏi: Qua cỏc vớ dụ trờn,

em thấy thành phần nào

trong cõu, trong cụm từ

cú thể được cấu tạo bằng

cụm chủ - vị?

Bài tập nhanh: Xác

định cụm C-V, gọi tên:

Mẹ về khiến cả nhà đều

vui

thức khỏc cõu đơn bỡnh thường gọi là cụm chủ- vị (Cụm C –V) làm thành phần của cõu hoặc cụm từ để mở rộng cõu

Đọc

Thảo luận a.Chị Ba/ đến

c v khiến tụi rất vui và vững tõm

c v

b, tinh thần/ rất hăng hỏi

c v c, trời/ sinh lỏ sen để

c v trời/ sinh cốm nằm ủ trong

c v

d, .CM thỏng Tỏm thành cụng

HS nhận xột

aDựng cụm CV làm CN, VN

b VN c Bổ

d Định

- Cỏc thành phần CN, VN, phụ ngữ

- Đọc

- Xỏc định Mẹ/ về khiến cả nhà đều vui

C V C V

CN BN

* Ghi nhớ: SGK

II Cỏc trường hợp dựng cụm chủ – vị để

mở rộng cõu:(11’)

1 Ví dụ: sgk

2 Nhận xét:

Cỏc thành phần cõu như

CN, VN và cỏc phụ ngữ trong cụm DT,ĐT, TT đều cú thể được cấu tạo bằng cụm CV

* Ghi nhớ:

Trang 7

Gv: Chia nhúm cho HS

làm

Hỏi: Xác định các cụm

C-V và gọi tên?

Y/c: Viết đoạn văn có sử

dụng câu mở rộng thành

phần bởi cụm C-V

Thảo luận III- Luyện tập (10’)

a, …Chỉ riờng những

cụm cv - định ngữ b,…khuụn mặt đầy đặn

CV – VN c,…cỏc cụ gỏi Vũng đỗ gỏnh  CV- Định ngữ …hiện ra từng lỏ cốm (đảo VC- Bổ ngữ) d,…một bàn tay đập vào vai…CV- CN

…hắn giật mỡnh

CV- bổ ngữ

Bài tập 2:

VD: Tôi được mẹ trao thưởng vào cuối kỳ

c Củng cố, luyện tập (2’)

Nhắc lại nội dung của tiết học

d Hướng dẫn học bài và làm bài tập (1’)

- Học thuộc bài

- Làm cỏc bia tập cũn lại

- Chuẩn bị bài: Dựng cụm chủ – vị để mở rộng cõu( tiếp)

Trang 8

Ngày soạn: 6 /3/2011 Ngày giảng 7A: 9/3/2011 7D: 11/3/2011

Tiết 103:

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5, TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT,

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

1 Mục tiờu

a Kiến thức :

- Giỳp HS củng cố những kiến thức và kĩ năng đó học về văn bản lập luận chứng minh, về việc tạo lập văn bản nghị luận vầ việc sử dụng từ ngữ đặt cõu

b Rốn kỹ năng :

- Rốn kỹ đỏnh giỏ được chất lượng bài làm của mỡnh nhờ đú cú những kinh

nghiệm và quyết tõm cần thiết để làm bài sau tốt hơn

c Tư tưởng :

- Giỏo dục lũng yờu văn học nước nhà

2 Chuẩn bị

a.Thầy: SGK, soạn giỏo ỏn, Bảng phụ.

b.Trũ: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

3 Tiến trỡnh bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ (1')

Giỏo viờn kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

Giới thiệu bài (1’): Để đỏnh giỏ những ưu điểm của những bài kiểm tra hụm

nay cụ trũ ta cựng tỡm hiờu tiết 103

b) Bài mới (40’)

1 Học sinh đọc lại đề bài (G/v chép đề bài lên bảng)

+ G/v đã trả hôm trước, cung cấp đáp án; Yêu cầu h/s ở nhà đọc lại bài, xác

định ưu, khuyết điểm

+Gọi 1h/s khá trình bày lại dàn bài ,G/vtóm tắt lên bảng

+ Gọi một số h/s trình bày ưu, khuyết điểm trong bài làm của mình

2 H/s tự nhận xét đánh giá bài viết của mình:

(Về nội dung, hình thức)

3 Giáo viên tổng hợp nhận xét chung:

+ Ưu điểm:

- Các em đã nắm được đặc trưng của kiểu bài: Nghị luận chứng minh; biết vận dụng d/c và phân tích d/c

- Biết trình bày các luận cứ để phục vụ cho luận điểm

- Một số bài có cách lập luận khá linh hoạt, lô gích vấn đề cao - Chữ viết

có tiến bộ hơn

+ Nhược điểm:

- Đa số chưa biết dừng lại để giải thích khái quát v/đ nêu ra, nêu những việc mọi người phải làm để tỏ lòng biết ơn

Trang 9

- Một số bài chưa phân tích kỹ d/chứng, mới chỉ biết nêu ra d/c và p/tích qua loa

- Nhiều bài chưa biết k/quát vấn đề, nâng cao vấn đề

4 H/s chữa lỗi cụ thể:

- Lỗi nhầm lẫn kiến thức: Ngày 22/12 là ngày thương binh liệt sĩ -> ngày 27/7

- Lập luận chưa mạch lạc:

“ Nhà nước đã tổ chức các lễ hội lớn để tưởng nhớ Tôn sùng những người lao động thương binh liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc Phong tặng cho người có công với nước”

-> Nên chữa lại: Nhà nước đã tổ chức các lễ hội lớn để tưởng nhớ các vị anh hùng dân tộc, tôn vinh những hững người đã hi sinh một phần hoặc cả thân mình vì

đất nước, phong tặng truy tặng các danh hiệu cho người có công với nước”

- Trình bày dẫn chứng đơn điệu:

“ Tổ chức các lễ hội: Đền Hùng, đền ủng, đền Gióng

-> Cần có sự phân tích lí giải dẫn chứng hoặc kèm theo lời bình luận để dẫn chứng có sức thuyết phục hơn

5 Đọc bài khá:

6 Một số học sinh làm lại bài tập làm văn:

7 Trả bài gọi điểm.

7A:

7D:

c Củng cố, luyện tập (2’)

GV chốt lại cách làm bài văn chứng minh

d Hướng dẫn học bài và làm bài tập (1’)

- Tiếp tục sửa lỗi viết của bản thõn

- ễn lại lý thuyết văn chứng minh

- Chuẩn bị bài mới : Tỡm hiểu chung về phộp lập luận giải thớch

Trang 10

Ngày soạn: 7 /3/2011 Ngày giảng 7A: 10/3/2011 7D: 11/3/2011

TiÕt 104: TËp lµm v¨n:

T×m hiÓu chung vÒ phÐp lËp luËn gi¶i thÝch

1 Mục tiêu

a Kiến thức :

- Giúp HS nắm được, tình cảm và các yếu tố của phép lập luận giải thích

b Rèn kỹ năng :

- Rèn kỹ đánh giá nhận định và phân tích các đề bài nghị luận giải thích so sánh với các đề bài nghị luận chứng minh

c Tư tưởng :

- Giáo dục lòng yêu văn giải thích

2 Chuẩn bị

a.Thầy : SGK, soạn giáo án, Bảng phụ.

b.Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ (1')

Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

b Bµi míi (1')

* Giới thiệu bài mới (1’) Trong cuộc sống có nhiều điều mới lạ mà ta cần

hiểu biết Từ đó nảy sinh nhu cầu cần giải thích Có hiểu biết tốt, nhận thức tốt thì con người mới có hành động đúng đắn và phù hợp Như vậy, mục đích của giải thích

để nhận thức, hiểu rõ sự vật, hiện tượng làm cho người nghe sáng tỏ, đồng tình và bị thuyết phục Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ thế nào là kiểu bài nghị luận giải thích

Hỏi: Trong đời sống,

những khi nào người ta cần

được giải thích ?

Hỏi: Hãy nêu một số câu

hỏi về nhu cầu giải thích

hàng ngày ?

Gv: gợi ý vào các loại câu :

Vì sao ? để làm gì ? là gì ?

có ý nghĩa gì ?

- Khi gặp một hiện tượng mới lạ con người chưa hiểu thì nhu cầu giải thích nảy sinh (Có cả vấn đề xa xôi,

cả những vấn đề gần gũi.)

- Vì sao lại có nguyệt thực ?

- Bảo vệ rừng để làm gì ?

- Vì sao nước biển mặn ?

I mục đích và phương pháp giải thích:

1 Nhu cầu giải thích trong đời sống: (13’)

Trang 11

Gv: Mục đích của giải

thích là để nhận thức, hiểu

rõ sự vật hiện tượng

Nhưng để đạt hiệu quả, làm

người nghe đồng tình,

người ta cũng chứng minh

điều mình giải thích sao

cho người nghe tin phục

Hỏi: Muốn trả lời các câu

hỏi ấy cần phải có điều kiện

gì ?

Hỏi: Em thường gặp các

vấn đề gì cần giải thích

trong văn nghị luận?

Hỏi: Bài văn GT vấn đề gì

và giải thích n/t/n ?

Hỏi: P2 G/t có phải là đưa ra

các định nghĩa về lòng khiêm

tốn không ? Vì sao ?

Hỏi: Liệt kê các biểu hiện

đối lập với "khiêm tốn" có

phải là cách giải thích

không ? Vì sao ?

Hỏi: Qua những điều trên,

em hiểu thế nào là lập luận

- Muốn trả lời những câu hỏi

ấy phải có tri thức khoa học chuẩn xác

- Giải thích các vấn đề tư tưởng đạo lí lớn nhỏ, các chuẩn mực hành vi của con người

- Bài văn gt v/đ: "Lòng khiêm tốn" và giải thích bằng cách so sánh các sự việc, hiện tượng trong đời sống hàng ngày

- Cách giải thích:

+ Đưa ra định nghĩa về lòng khiêm tốn vì nó trả lời cho câu hỏi "Khiêm tốn là gì ?"

+ Đưa ra các biểu hiện đối lập với lòng "khiêm tốn"

Đây cũng là cách giải thích

+ Chỉ ra cái lợi, cái hại của không khiêm tốn Làm cho người đọc hiểu khiêm tốn là

gì -> đó chính là giải thích

=>Trong đời sống, giải thích là làm cho mọi người hiểu rõ điều chưa biết trong mọi lĩnh vực

2 Tìm hiểu phép lập luận giải thích: (12’)

a, Ví dụ:

Bài văn: "Lòng khiêm

tốn".

b, Nhận xét:

- Giải thích trong văn

Trang 12

giải thích ? Người ta

thường giải thích bằng

những cách nào?

Gv: Gọi hs đọc mục ghi

nhớ.

Gv : Gọi hs đọc bài văn

"Lòng nhân đạo".

Hỏi: Bài văn GT vấn đề gì?

Hỏi: Có thể đặt những câu

hỏi để khêu gợi G/T n/t/n ?

Gợi ý: Lòng nhân đạo là

gì? Những hoàn cảnh nào

tạo điều kiện để con người

thể hiện lòng nhân đạo Cụ

thể đó là t/c n/t/n ?

Mỗi người phải phát huy

lòng nhân đạo của mình

n/t/n ?)

- Đọc

- Đọc

- Lòng nhân đạo"

- Thảo luận

nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các

tư tưởng, đạo lí phẩm chất, quan hệ

- Giải thích bằng cách:

nêu định nghĩa, so sánh đối chiếu, chỉ ra các mặt lợi hại, nguyên nhân, hậu quả

* Ghi nhớ - SGK tr 71

II luyện tập: (14’)

Bài văn: "Lòng nhân

đạo".

- Giải thích "Lòng nhân

đạo".

- Cách giải thích:

+ Đưa ra định nghĩa

"lòng nhân đạo"

+ Đưa ra các cơ hội để con người được thể hiện lòng nhân đạo

+ Mọi người cần phát huy lòng nhân đạo

3 Củng cố: (3’)

- H/s đọc thêm 02 văn bản giải thích:

"óc phán đoán và óc thẩm mỹ"

"Tự do và nô lệ".

- GV chốt lại nội dung bài học

4 Hướng dẫn về nhà : (1’)

- Học thuộc ghi nhớ

- Tìm hiểu v/đ giải thích và cách giải thích trong 2 văn bản đọc thêm

- Soạn bài Sống chết mặc bay.

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm