* Để học tốt môn toán cần biết sử dụng đồ dụng, sgk, vở bài tập phối hợp liên hoàn và làm theo đúng yêu cầu của cô3. Giới thiệu bộ đồ dùng toán và các kí hiệu sử dụng trong tiết học(10[r]
Trang 11 Kiến thức: Giúp hs làm quen với nề nếp, nội quy của giờ học môn Tiếng Việt Đồng
thời biết gọi tên cụ thể các đồ dùng, dụng cụ trong giờ học môn Tiếng Việt
2 Kỹ năng: Rèn cho hs có kĩ năng nhận biết và sử dụng đồ dùng trong giờ học.
3 Thái độ: Giáo dục hs có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng.
II CHUẨN BỊ
- Sách giáo khoa,vở bài tập, bộ ghép chữ Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 n Ổ định t ch c l p: ( 2’)ổ ứ ớ
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của hs - HS để hết đồ dùng lên bàn để gv kiểm
tra
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b.Hướng dẫn hs làm quen với kí hiệu:
- Làm quen với sgk và vở bài tập.(10’)
GV giới thiệu cuốn sgk và vở bài tập - HS lấy sgk và vở bài tập để lên bàn
- Hai quyển sgk và vở bài tập có điểm gì
mỗi dụng cụ rồi xếp lại ngăn lắp
- HS làm quen với các kí hiệu sử dụng
dụng cụ học tập(15’)
Trang 2- D : Đồ dùng - Lấy bộ đồ dùng TV
HS kê 1quyển vở dưới bảng để không ồn
- Đưa bảng xuống dùng khăn ướt lau
•Hướng dẫn sử dụng lấy đồ dùng Tiếng
1 Kiến thức: Giúp hs biết được trẻ em 6 tuổi được đi học HS biết tên trường, tên lớp,
tên thầy, cô giáo, 1 số bạn bè trong lớp
2 Kỹ năng: Bước đầu hs biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp 1
cách mạnh dạn
3 Thái độ: Tự giác, lắng nghe và hoà nhập với cộng đồng
*Tích hợp GDQTE: (Toàn phần)
Trang 3* KNS:
- Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trước đông người
- GV cho hs thảo luận nhóm
+ Qua trò chơi giới thiệu tên giúp con
* Các em đều có họ tên và có quyền vui
chơi hoà nhập với mọi người
GDQTE: * Kết luận Trẻ em con trai và
con gái có quyền có họ tên và tự hào về
- HS thảo luận theo nhóm lần lượt giới thiệu tên của từng người
- Làm quen được họ, tên và sở thích của các bạn
- Rất vui và tự hào vì đã được hoà mình vào tập thể, bạn bè
- Quyền có họ tên và được hoà mình vào tập thể, cùng bạn bè
Trang 4* HĐ 2: (10’)Giới thiệu về sở tihích.
+ Mục tiêu: Giúp hs bày tỏ sở thích
của bản thân và tìm hiểu sở thích của
mọi người xung quanh
+ Cách tiến hành:
- Cho hs thảo luận theo cặp đôi
- GV đưa yêu cầu thảo luận
- GV nêu câu hỏi gợi ý
+ Sở thích, ước mơ sau này của con là
gì?
+ Khi vào lớp 1 con mong muốn điều
gì nhất
* Ai cũng có những điều mình thích ,
hoặc không thích, những điều bí mật đó
có thể giống nhau, khác nhau Xong
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Ai là người đưa con đến trường?
- Trước khi đến trường bố mẹ chuẩn bị
* Vào lớp 1 các con có thên nhiều bạn
bè, thầy cô giáo Và luôn được mọi
người quan tâm, giúp đỡ, con sẽ được
học những điều hay
HĐ4 (5’) Nối tiếp
+ Mục tiêu: Giúp hs thể hiện năng
khiếu vốn có của mình để đọc thơ,
- Quần áo, giày, dép, sách vở, bút…
- Thầy cô giáo và bạn bè
- con luôn đoàn kết với mọi người Lễ phép kính trọng thầy cô giáo
- Gv nhận xét lời kể của hs, tuyên dương kịpthời
Trang 5- GV cho hs thi hát, đọc thơ về trẻ em
* Đi học là niềm vui và quyền lợi của
trẻ em, trẻ em có quyền có họ tên và có
quyền giao lưu với bạn bè, và tự hào về
mình đã là hs lớp 1
4 Củng cố - dặn dò : (7’)
- Hôm nay con học bài gì?
- Là hs lớp 1 con cần phải làm gì?
*GDQTE: Trẻ em con trai và con gái
trong độ tuổi phải được đi học và được
tạo điều kiện tốt nhất có thể được để học
tập- Được đi học là niềm vui, là quyền
lợi của trẻ em Các em phải học tập thật
tốt thật ngoan
- Chuẩn bị bài sau: ôn các nội dung đã
học tiết 1 và xem trước các bức tranh ở
bài tập 3 em là học sinh lớp một (tiết 2)
- HS lên trình bày trước lớp, gv nhận xét tuyên dương kịp thời
2 Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng đọc đúng, viết đúng các nét.
HS nhận biết được các nét cơ bản, viết được, đọc được các nét cơ bản trên bảng con vàtrên vở
3 Thái độ: giáo dục hs yêu thích môn Tiếng Việt.
II CHUẨN BỊ :
- Các nét cơ bản, phấn, bảng con, giẻ lau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 n Ổ định t ch c l p: ( 1’)ổ ứ ớ
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của hs
Trang 6- Ở mẫu giáo con được học những nét
cơ bản nào?
HS nêu
- GV giới thiệu tên các nét
Nét thẳng xiên trái, Nét thẳng xiên phải
- Nét cong hở trái (cong phải)
- Nét cong tròn khép kín
- Nét móc ngược(nét móc dưới)
- Nét móc hai đầu
- Nét khuyết dưới(Nét khuyết ngược)
- HS quan sát viết tay không
- HS viết các nét vào bảng con
Lưu ý: HS cách cầm phấn, cách để
bảng, tư thế ngồi
Tiết 2
•Luyện đọc (10’)
- Cho hs nhận biết và luyện đọc các nét
trên bảng lớp, trong vở tập viết
- GV viết mẫu nêu quy trình viết các nét - HS quan sát viết tay không
Trang 74 Củng cố dặn dò(5’)
- Hãy nêu lại tên các nét mới học - Gồm: Nét thẳng ngang, nét thẳng đứng,
Nét thẳng xiên trái, Nét thẳng xiên phải
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại các nét vào vở
- Đọc và chuẩn bị bài sau
_
TOÁN
TIẾT 1: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp hs nhận biết được những việc thường làm trong giờ học toàn, biết sử
dụng các đồ dùng theo kí hiệu toán học
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng nhận biết và sử dụng các dụng cụ toán học, có thói quen gọn
2.Kiểm tra bài cũ(3’)
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập
a Giới thiệu bài (1’)Tiết học đầu tiên
b Hướng dẫn hs làm quen với các
- Trang tiếp theo của trang bìa có đặc
điểm gì và có gì khác với trang bìa?
- trang ghi tên môn, tác giả và ngày sản xuất.Khác trang bìa là giấy mỏng, không có các hình ảnh về môn toán và không có màu
- Các trang tiếp theo là gì? - Giới thiệu 1 số hình ảnh lớp học tóan và
bài học cụ thể được xếp theo bài
* sgk toán là tài liệu cung cấp nội dung
Trang 8kiến thức cho người học thông qua các
thông tin, kênh hình kênh chữ
- Vở bài tập toán sử dụng khi nào? có
tác dụng gì?
- vở bài tâp toán là những nội dung để củng
cố lại kiến thức đó được học trong sgk để thực hành bài tập về nhà
• Làm quen với các kí hiệu và hoạt
động trong giờ toán(7’)
- Cho hs quan sát bức tranh lớp học - HS quan sát nhận xét trả lời
+ Các bạn trong tranh đang làm gì? - Đang ngồi học
+ Tư thề ngồi của các bạn như thế nào? - Cỏc bạn ngồi học rất ngay ngắn
+ Dụng cụ được sắp xếp trên bàn như
* Để học tốt môn toán cần biết sử dụng
đồ dụng, sgk, vở bài tập phối hợp liên
hoàn và làm theo đúng yêu cầu của cô
c Giới thiệu bộ đồ dùng toán và các
kí hiệu sử dụng trong tiết học(10’)
- GV ghi các kí hiệu lên góc trái của
bảng nêu yêu cầu từng đồ dùng
- HS làm theo và nêu tên từng đồ dùng
- Que tính gồm 10 que - HS lần lượt lấy đồ dùng để lên bàn
d.Thực hành lấy cất đồ dùng (10’)
- GV theo dõi nhận xết tuyên dương
kịp thời các em lấy nhanh, đúng,
hướng dẫn nhắc nhở những em lấy sai
4.Củng cố dặn dò(7’)
+ Hãy nêu lại những nội dung vừa làm
quen trong giờ học toán
Trang 91 Kiến thức: - Giúp hs nhận ra 3 phần chính của cơ thể; Đầu, mình, chân tay và 1 số
bộ phận bên ngoài như tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng
2 Kỹ năng: - Rèn cho hs thói quen hoạt động để cơ thể phát triển tốt.
3 Thái độ : Giáo dục hs có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cơ thể.
Giới thiệu bài: ( 1’ )Cơ thể chúng ta
a Giảng bài mới:
* Quan sát tranh (10’)
- Hoạt động theo cặp.
- GV yêu cầu hs lấy sgk
- GV nêu nhiệm vụ, đặt câu hỏi
+ Gọi tên các bộ phận của cơ thể?
- GV cho hs lên bảng chỉ vào tranh nêu
tên từng bộ phận của cơ thể
- Cơ thể nam và cơ thể nữ có điểm gì
khác nhau?
* GV: Trên cơ thể mỗi người ai cũng có
các bộ phận như mắt, mũi, miệng, tai
,tay, chân… Đó là các bộ phận bên
ngoài để thích nghi với cuộc sống hàng
ngày Xong cơ thể giữa nam và nữ khác
nhau về bộ phận sinh dục
* Quan sát tranh ( 10’)
+ Mục tiêu: HS QS nhận biết về 1 số
hoạt động của 1 số bộ phận của cơ thể
Biết được cơ thể gồm 3 phần: Đầu,
mình, chân tay
- HS để hết sách vở lên bàn
- HS Quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Từng cặp chỉ vào tranh nêu tên từng bộ phận của cơ thể
- Cả lớp qs, nhận xét bổ xung
+ Giống nhau: Đầu, tóc, mắt, chân, tay
+ Khác nhau; Nam tóc ngắn, giọng nói khác nhau, khác nhau ở bộ phận sinh dục ( nam
có chim, nữ có bướm.)
Trang 10* Các bộ phận của cơ thể liên kết với
nhau giúp con người phát triển bình
thường, đi lại, sinh hoạt ăn uống, học
tập dễ dàng
* Tập thể dục ( 10’)
+ Mục tiêu; Củng cố nội dung bài học
gây hứng thú học tập, rèn luyện cho hs
- GV truyền khẩu cho hs thuộc lời bài
hát:
- G V hát kết hợp làm động tác
- Cho hs tập thi đua theo từng đôi
- Cả lớp tập động tác kết hợp với lời bài
hát
* QTE: Muốn cơ thể khỏe mạnh con cần
làm gì?
* Muốn cho cơ thể khoẻ mạnh, phát
triển đều đặn cần thường xuyên ăn uống
đầy đủ, và tập thể dục
4 Củng cố - dặn dò: (7 phút)
- Hôm nay học bài gì?
- Gọi tên các bộ phận theo thứ tự?
- VN học bài, tập thể dục thường xuyên
để cơ thể khoẻ mạnh
- Chuẩn bị bài sau: Xem tranh bài
chúng ta đang lớn
- Cả lớp qs, trả lời câu hỏi
- Ngửa mặt lên trời
- Cúi đầu xuống đất
- Quay phải, quay trái
- Nhờ cổ.( Cổ là phần đầu nối với mình.)
- Mình Phía sau là lưng.phía trước là bụng
- Ngực, vú, bụng, rốn, lưng, xương sống, vai,hông…
- Nhờ chân, tay
- Mắt, mũi, miệng, tai, cằm, tóc
- Gồm 3 phần; Đầu , mình, chân tay
Cúi mãi mỏi lưng
Viết mãi mỏi tay
Trang 111 Kiến thức: HS làm quen và nhận biết được chữ và âm e Bước đầu nhận biết được
mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật trong giao tiếp
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “trẻ em”
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết,luyện nói tự nhiên theo chủ đề “trẻ em”nhận biết chữ
e bằng ngôn ngữ Tiếng Việt của mỡnh
3 Thái độ: Tích cực chăm chỉ học tập, thấy được vẻ đẹp và sự phong phú của tiếng
Việt, từ đó biết yêu Tiếng Việt và có ý thức bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt
2.Kiểm tra bài cũ(3’)
- Hãy nêu lại các nét cơ bản đã học ? - Gồm: Nét thẳng ngang, nét thẳng đứng,
Nét thẳng xiên trái, Nét thẳng xiên phải
- GV đọc cho hs viết bảng con Nét
thẳng ngang, nét thẳng đứng, Nét thẳng
xiên trái, Nét thẳng xiên phải
- Nge đọc viết bảng
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi đầu bài(1’)
b.Giới thiệu âm e, chữ e(3’)
- Viết lên bảng chữ e bằng phấn màu
- Giới thiệu chữ e in, chữ e viết
- HS theo dõi
- Chữ e in gồm 1 nét ngang, nối liền
với nột cong hở phải
- Chữ e viết gồm 1 nét thắt
- Cho hs lấy chữ e gài vào bảng - HS gài vào bảng
Trang 12•Luyện đọc (10’)
- GV ghi bảng các tiếng có âm e, gọi hs
lên gạch chân âm e
- hs đọc: e ( nhiều hs đọc)
- e - me - bé - xe - ve - mẹ
•Luyện viết bảng con(5’)
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết,
chiều cao, chiều rộng
- quan sát, viết tay không
a Luyện đọc sách giáo khoa(10’)
- Theo dõi, gọi hs nhận xét, giáo viên
- Con có nhận xét gì về hoạt động của
các bạn trong các bức tranh trên?
- Các bạn đều đang học bài
• Tất cả mọi người đều cần học tập để
nâng cao hiểu biết và muốn học tốt
phải chăm chỉ học tập
- Chủ đề tập nói hôm nay là: Nói về
học tập của các bạn
- HS tập nói theo chủ đề học tập
- yêu cầu hs suy nghĩ và nói - Các bạn lớp mình rất chăm học
- Các bạn chim non đang say sưa tập hót
- Những chú ếch rất thích học đánh đàn
- Muốn học tốt con cần làm gì? - Muốn học tốt con cần chăm chỉ học tập
4.Củng cố - dặn dò(7’)
- Hôm nay con được học thêm âm gì? - Âm e
- âm e cótrong những tiếng nào? - bé, xe, mẹ, ve
Trang 13- Tìm tiếng ngoài bài có âm e? - hẹ, hè, kẻ,
Về nhà đọc bài nhiều lần và tập viết
2 Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng so sánh và sử dụng ngôn ngữ toán
3 Thái độ: giáo dục hs yêu thích môn toán Biết áp dụng điều đó học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
+ Giáo viên:
- 5 chiếc cốc, 4 chiếc thìa.3 lọ hoa, 4 bông hoa
- Hình vẽ chai trong sgk phóng to
+ Học sinh: BĐDTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 n Ổ định t ch c l p: ( 1’)ổ ứ ớ
2.Kiểm tra bài cũ(3’)
a Giảng bài mới: ( 10 phút)
* GV đưa đồ dùng trực quan và đặt câu
- Trên bàn cô có mấy nhóm đồ vật ?
- Quan sát cô xếp gì vào cốc?
- Con có nhận xét gì về số thìa và số
cốc?
- Có 2 nhóm đồ vật: cốc và thìa
- Cô xếp thìa vào cốc
- Số thìa không đủ để cho vào cốc.(1 cốc không có thìa)
* Kết luận :
- Số thìa ít hơn số cốc (1 cái.)
- Số cốc nhiều hơn số thìa (1 cái)
*Giáo viên đưa trực quan– nêu câu hỏi:
- Có mấy cái chai?
- Số nắp nhiêu hơn số chai 1 cái
- Số chai ít hơn số nắp 1 cái
*Nhóm nào có số lượng đồ vật nhiều
Trang 14hơn ta nói nhóm đó nhiều hơn Nhóm
nào có số lượng đồ vật ít hơn ta nói
nhóm đó ít hơn
b Luỵên tập: ( 20’)
- GV tổ chức cho hs nhận biết, củng cố
biểu tượng ít hơn, nhiều hơn
- Con có nhận xét gì về số lượng cây
đen và cây trắng?
- Cây màu đen nhiều hơn cây màu trắng 1 cây
- Cây màu trắng ít hơn cây màu đen 1 cây
- Nhận xét số lượng hoa và quả trong
- Nêu ví dụ về nhiều hơn, ít hơn - Số chân chó nhiều hơn số chân gà
- Số cửa sổ nhiều hơn số cửa chính
- GV cho hs chơ trò chơi.( Tìm đôi)
- 1đội nam, 1 đội nữ có số lượng bằng
nhau
+ Khi tìm đôi, 1 bạn nam cặp với 1
bạn nữ
+ Đội nào thừa người không có đôi thì
đội đó có số lượng nhiều hơn.(ngược
Trang 15TIẾT 1: GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI GIẤY BÌA VÀ DỤNG CỤ THỦ
2 Kiểm tra bài cũ: ( 2’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của
hs
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: ( 1’ ) Giới thiệu một số
loại giấy bìa và dụng cụ thủ công
a Giảng bài mới:
* Hướng dẫn hs làm quen với giấy
bìa: ( 5’)
- GV cho hs qs vật mẫu, nhận xét
+ Tờ giấy bìa có màu gì? sò tay vào con
thấy có đặc điểm gì?
+ Giấy bìa được dùng để làm gì?
+ Ngoài giấy bìa ra con biết những loại
giấy nào khác?
=> GV Giấy và giấy bìa đều được làm
từ bột của nhiều loại cây như: tre, nứa,
gỗ, có độ thấm nước cao, mền, dễ bị
nhàu nát Khi sử dụng chú ý nhẹ nhàng
và để ở nơi khô ráo
* Dụng cụ thủ công: ( 5’ )
- GV đưa từng loại dụng cụ học tập giới
thiệu và nêu tác dụng của nó
- Đóng phía ngoài bao quyển vở
- Giấy màu để gấp trang trí Giấy trắng
để cắt dán, vẽ, gấp hình Giấy gió để dán diều
- Cả lớp qs theo dõi
- HS để hết dụng cụ lên bàn
- Để vẽ, viết
- Đo độ dài, kẻ
Trang 16- Nêu các dụng cụ của môn thủ công?
- Khi sử dụng con phải chú ý điều gì?
- Về nhà tập xắp xếp đồ dùng gon gàng,
để đúng nơi qui định
- Chuẩn bị bài sau giấy màu, hồ dán, bút
chì, thước kẻ để chuẩn bị cho bài: xé
dán hình chữ nhật,
- Để cắt
- Cần phải cẩn thận nhẹ nhàng, cất đúngnơi qui định khi sử dụng xong
- Tẩy, dao dọc giấy, bút màu
- HS xắp xếp lại đồ dùng học tập của bản thân
- HS trưng bày theo nhóm, đại diện nhóm lên giới thiệu về tác dụng của từng đồ dùng và cách sử dụng
- Thước kẻ, bút chì, giấy màu…
1 Kiến thức: Học hát bài Quê hương tươi đẹp.
2 Kỹ năng: Biết hát đúng giai điệu, đúng nhịp và đều giọng.
Biết cách sử dụng nhạc cụ gõ đệm theo nhịp, phách của bài hát
Biết bài hát này là dân ca của dân tộc Nùng
3 Thái độ: Tình yêu Quê hương đất nước tươi đẹp.
* TTĐHCM: Học tập và làm gương đạo đức HCM
II CHUẨN BỊ
1.Hát chuẩn xác bài hát
2 Đồ dùng dạy học:
- Đàn, máy nghe, đĩa bài hát lớp 1
- Tranh ảnh về dân tộc ít người thuộc vùng núi phía Bắc
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
- Ổn định trật tự, nề nếp lớp
- Hướng dẫn học sinh tư thế ngồi hát đúng
- Dạy học sinh khởi giọng: Cho học sinh thực hiện bằng nguyên âm
Lắng nghe
Trang 17- Giới thiệu bài:
Giới thiệu tên bài hát, tác giả
Nói về dân tộc Nùng Cho học sinh xem vài tranh ảnh dân tộc
thiểu số ở vùng Tây Bắc
- Cho học sinh nghe bài qua băng mẫu
- Cho học sinh đọc lời ca từng câu
- Giảng giải để học sinh cảm nhận giai điệu và nội dung bài hát
- Dạy hát từng câu:
Hát cho học sinh nghe lần 2
Đàn giai điệu, hát mẫu từng câu, bắt nhịp cho học sinh hát
- Nối 3 câu đầu Lưu ý học sinh ngân đủ tiếng “về” hai phách
Gọi tổ, nhóm, cá nhân hát Theo dõi sửa sai
- Tập hát tiếp 2 câu sau: Giúp học sinh hát đúng cao độ tiếng
“thiết”, “quê” và độ ngân tiếng “hương”ở câu cuối
- Kiểm tra, sửa sai tổ, nhóm, cá nhân
* Hát + vỗ tay đệm theo phách:
- Giáo viên hát + vỗ tay theo phách
- Hướng dẫn và bắt nhịp cho học sinh hát + vỗ tay- Cho học sinh
hát vài lần, theo dõi sửa sai cho học sinh
- Kiểm tra tổ, nhóm, cá nhân
- Gọi học sinh xung phong hát
Nhận xét, khen động viên học sinh
- Hướng dẫn học sinh hát theo nhạc đệm
* Đứng hát nhún chân, nghiêng đầu:
- Giáo viên làm mẫu
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Cho cả lớp hát + vận động theo nhạc
- Khi học sinh thạo động tác , gọi nhóm, cá nhân hát Gọi học sinh
xung phong hát
Nhận xét, khen động viên học sinh
- Hỏi học sinh: Tên bài hát?
- Dặn học sinh hát thuộc bài, hát đúng, vỗ tay đều
- Giáo viên nhắc lại nội dung bài hát để giáo dục học sinh lòng yêu
Tổ quốc đồng bào theo năm điều Bác Hồ dạy, cảm nhận quê hương
Nghe
Cả lớp thực hiện
Tập hát theo nhạc
Theo dõi
Thực hiện
Nhóm, cá nhân Hát + vận động