Quyeát ñònh giaûi thoaùt cuûa hoàn Tröông Ba :(Ñoái thoaïi giöõa hoàn Tröông Ba vôùi Ñeá Thích ) - Hoàn Tröông Ba quyeát ñònh khoâng mang thaân xaùc anh haøng thòt nöõa, kieân quyeát t[r]
Trang 1VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
-
Văn học Nga: Số Phận Con Ng-ời
- M Sô-lô-khôp-
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả
-A Sô-lô-khốp (1905-1984) là nhà văn Xô viết lỗi lạc, đ-ợc vinh dự nhận giải th-ởng Nô-ben
về Văn học năm 1965
-Là nhà văn xuất thân từ nông dân lao động, Sô-lô-khốp am hiểu và đồng cảm sâu sắc vời những con ng-ời trên mảnh đát quê h-ơng Đặc điểm nổi bật trên chủ nghĩa nhân đạo của Sô-lô-khốp là việc quan tâm, trăn trở về số phận của đất n-ớc, của dân tộc, nhân dân cũng nh- về
số phận cá nhân con ng-ời
-Phong cách nghệ thuật của Sô-lô-khốp: là viết đúng sự thật Ông không né tránh những sự thật dù khắc nghiệt trong khi phản ánh những bức tranh thời đại rộng lớn, những cảnh đời, những chân dung số phận đau th-ơng Trong sáng tác của ông, chất bi và chất hùng, chất sử thi và chất tâm lí luôn đ-ợc kết hợp nhuần nhuyễn
-Những tác phẩm tiêu biểu:
Sông Đông êm đềm: 1927
Đất vở hoang I: 1932
Đất vỡ hoang II: 1959
Số phận con ng-ời: 1956
2 Tác phẩm
-Truyện ngắn Số phận con ng-ời của Sô-lô-khốp là cột mốc quan trọng mở ra chân trời mới cho văn học Xô viết Truyện có một dung l-ợng t- t-ởng lớn khién cho có ng-ời liệt nó voà loại tiểu thuyết anh hùng ca
II Đọc hiểu văn bản
1 Phân tích nhân vật An-đrây Xô-cô-lốp
-Hoàn cảnh riêng: vợ chết- con chết vì chiến tranh
-Bản thân: bị địch bắt, tra tấn, tù đày
Trái tim chai sạn vì đau khổ
* Khi anh gặp Vania: Thấy qúy và nhớ Vania
Quyết định nhận Vania làm conquyết định xuất phát từ đáy lòng
- Chăm sóc Vania chu đáo nh- con đẻ
- Âm thầm chịu đựng những đau khố vì sợ Vania đau khổ
V-ợt lên tình thế bi đát cỉa mình, sự cô đơn, kiếm kế sinh nhai dần dần đã tìn thấy niềm vui của trái tim đ-ợc hồi phục
-lô-cốp giàu tình yêu th-ơng, giàu đức hy sinh, vị tha cao th-ợng Tuy nhiên trái tìm Xô-lô-cốp vẫn không nguôi đau th-ơng, n-ớc mắt đầm đìanỗi đau khôn có gì bù đắp đ-ợc
2 Tình cảnh của Vania dành cho Xo-lô-cốp
-Gắn bó, quyến luyến:
+Ôm chặt cổ
+áp chặt má
+Khóc
Hai cuộc đời bất hạnh đã n-ơng tựa vào nhau tìm nguồn vui s-ớng
Trang 2-Tr-ớc sự kiện ấy, ng-ời bạn của Xô-lô-cốp khóc vì th-ơng Vania và khâm phục lòng tốt của Xô-lô-cốp
-Cả ba nhân vật đ-ợc nhắn đến trong đoạn trích ngắn ngủi này khóc giọt n-ớc mắt của tình ng-ời
III ý NGHĩA VĂN BảN:
Con ng-ời bằng ý chí và nghị lực , lòng nhân ái và niềm tin vào t-ơng lai, cần và có thể v-ợt qua những mất mát do chiến tranh và bi kịch của số phận
IV Tổng kết:
Với bút pháp hiện thực, tác giả đã thể hiện chất kiên c-ờng của dân tộc Nga, bộc lộ qua nhân vật Xô-lô-cốp Với bản lĩnh cao đẹp, với lòng nhân hậu thấm thiết, Xô-lô-cốp không những không rơi vào bế tắc tuyệt vọng mà còn trở thành chỗ dựa vững chắc cho một số phận bất hạnh khác
-
DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I Tìm hiểu cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận
1 Tìm hiểu ví dụ 1
Đề tài: Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh qua một số bài thơ của tập Nhật kí trong tù: Mộ, Tảo giải, Tân xuất ngục học đăng sơn
-Nội dung hai đoạn giống nhau
-Cách dùng từ hai đoạn khác nhau:
-Chúng ta hẳn ai cũng nghe nói về…
-…trong lúc nhàn rỗi rãi…
-Bác vốn chẳng thích làm thơ…
-…vẻ đẹp lung linh
-Vẻ đẹp ấy thể hiện rõ trong những bài thơ…
-…chúng ta không thể không nhắc tới…
-…trong những thời khắc hiếm hoi đ-ợc thanh nhàn bất đắc dĩ…
-Thơ không phải là mục đích cao nhất của… -…những vần thơ vang lên…của nhà tù
-…là những thi phẩm tiêu biểu cho tinh thần
đó
Đoạn 1: nhiều nh-ợc điểm, nhiều từ ngữ không phù hợp với văn nghị luận
Đoạn 2: nhiều -u điểm, từ ngữ dùng phù hợp với văn nghị luận hơn
2 Tỡm hiểu vớ dụ 2: HS tự làm
3 Tìm hiểu ví dụ 3
Những từ ngữ không phù hợp Có thể thay thế bằng các từ ngữ
-vĩ đại
-kiệt tác
-thân xác
-chẳng là gì cả
-anh chàng
-cũng thế mà thôi
-tên hàng thịt
-nổi tiếng
-tác phẩm hay
-thể xác
-không là gì
-nhân vật
-cũng vậy
-anh hàng thịt
Đoạn văn viết lại sau khi thay thế:
L-u Quang Vũ là một kịch tác gia nổi tiếng Vở kịch Hồn tr-ơng Ba, da hàng thịt xứng đáng
là một tác phẩm hay trong kho tàng văn học n-ớc nhà Nhà văn đã nêu lên một vấn đề có ý nghĩa sâu sắc: sự tranh chấp giữa linh hồn và thể xác trong quá trình con ng-ời sống và h-ớng
Trang 3tới sự hoàn thiện Thức ra, ng-ời ta ai mà chẳng phải sống bằng cả linh hồn và thể xác Nhân vật Tr-ơng Ba trong vở kịch cũng vậy Tr-ơng Ba không chỉ sống chỉ bằng phần hồn Nh-ng phần hồn ấy, vì những trớ trêu, éo le của số phận, lại bị nhập vào xác của anh hàng thịt Chẳng qua đó cúng chỉ là một cái xác "âm u, đui mù" nếu không có hồn Tr-ơng Ba Nh-ng nó cũng không để hồn Tr-ơng Ba đ-ợc yên mà làm hồn phát bệnh vì những đòi hỏi, ham muốn quá quắt
4 Những yêu cầu cơ bản của việc dùng từ ngữ trong văn nghị luận
-Lựa chọn các từ ngữ chính xác, phù hợp với vấn đề cần nghị luận, tránh dùng từ khẩu ngữ hoặc những từ ngữ sáo rỗng, cầu kì
-Kết hợp sử dụng những biện pháp tu từ vựng (ẩn dụ, hoán dụ, so sánh…) và một số từ ngữ mang tính biểu cảm, gợi hình t-ợng để bộc lộ cảm xúc phù hợp
II Cách sử dụng và kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận
1 Ví dụ 1:
HS đọc, tự nghiờn cứu, trả lời theo cỏc cõu hỏi SGK
2 Ví dụ 2:
a Trong đoạn văn này, ng-ời viết chủ yếu sử dụgn kiểu câu kể của Tiếng Việt Kiểu câu này truyền đạt nội dung thông báo mang tính tự sụ, tản mạn để cung cấp thêm cho ng-ời đọc những tri thức rộng về đối t-ợng nghị luận
b Câu văn: "Chỉ nghĩ lại cũng đã se lòng" là câu đặc biệt biểu lộ cảm xúc (khác với những câu khác-tự sự) Câu văn này cho thấy tâm trạng lắng lại của ng-ời viết khi nhĩ về đối t-ợng nghị luận
3 Ví dụ 3:
-Đoạn văn (1) có nh-ợc điểm là sử dụng và kết hợp các câu có cùng một kết cấu "Qua…" khiến cho việc diễn đạt thiéu linh hoạt, có cảm giác lặp ý, r-ờm rà
-Đoạn văn (2) có nh-ợc điểm là sử dụng và kết hợp các câu có cùng một chủ ngữ "Kho tàng văn học dân gian…" hoặc "văn học dân gian…" khiến cho ng-ời đọc có cảm giác trùng lặp,
nhàm chán
4 Những yêu cầu cơ bản của việc sử dụng và kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận.
-Phối hợp một số kiểu câu trong đoạn, trong bài để tránh sự đơn điệu, nặng nề, tạo nên giọng
điệu linh hoạt, biểu hiện cảm xúc: câu ngắn,câu dài, câu mở rộng thành phần, câu nhiều tầng bậc,…
-Sử dụng các biện pháp tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu, nhấn mạnh rõ hơn thái độ, cảm xúc: lặp cú pháp, song hành, liệt kê, câu hỏi tu từ,…
III Xác định giọng điệu ngôn từ phù hợp trong văn nghị luận
1 Tìm hiểu ví dụ 1
HS tự đọc, nghiờn cứu và trả loiwf cỏc cõu hỏi, rỳt ra đƣợc vấn đề tổng kết là: Cách sử dụng
từ ngữ, các kiểu câu, các biện pháp tu từ vựng hoặc cú pháp có vai trò chủ yếu trong việc biểu hiện giọng điệu của từng đoạn:
- Đoan (1): sử dụng nhiều từ ngữ bộc lộ lớp từ ngữ chính trị, xã hội (tự do, bình đẳng, bác ái, chính trị, dân chủ, luật pháp, d- luận, chính sách,…), sử dụng các phép lặp cú pháp, phép
song hành, phép liệt kê
- Đoạn (2): sử dụng từ ngữ thuộc lĩnh vực văn ch-ơng và cuộc đời (lời thơ, ý thơ, bài thơ, thơ
điên, ham sống, -ớc mơ, ý thức, sống, chết,…), sử dụng kết hợp các kiểu câu, các biện pháp tu
từ: câu cảm thán, câu lặp cú pháp,…
2.Tìm hiểu VD2
HS tự tỡm hiểu VD và rỳt ra kết luận là: Đặc điểm của giọng điệu ngôn từ trong văn nghị luận
+ Giọng điệu chủ yếu của lời văn nghị luận là trang trọng, nghiêm túc
Trang 4+ Các phần trong bài văn có thể thay đổi giọng điệu sao cho thích hợp : sôi nổi, mạnh mẽ, trầm lắng, hài h-ớc,…
IV Luyện tập.( HS tự học)
Bài tập 1:
HS đọc ngữ liệu và phõn tớch cỏch sử dụng từ ngữ, sử dụng kết hợp cỏc kiểu cõu, biểu hiện giọng điệu của lời văn trong cỏc ngữ liệu
Bài tập 2:
Hs tự chọn cỏc đề đó cho và viết thành bài văn NL ngắn cú sử dụng từ ngữ, cỏc kiểu cõu và giọng điệu phự hợp
-
HỒN TRƯƠNG BA, DA HÀNG THỊT
- Lưu Quang Vũ-
I TèM HIỂU CHUNG:
1 Tỏc giả:
- Lưu Quang Vũ ( 1948-1988) xuất thõn trong 1 gia đỡnh trớ thức quờ gốc Đà Nẵng, sinh tại Phỳ Thọ
- Là 1 người nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết truyện, viết tiểu luận, vẽ tranh nhưng thành cụng nhất là soạn kịch
- Được xem là 1 hiện tượng đặc biệt của sõn khấu kịch trường những năm 1980 của TK
XX và là 1 trong những nhà soạn kịch tài năng nhất của nền văn học nghệ thuật VN hiện đại
2 Tỏc phẩm “ Hồn Trương Ba, da hàng thịt”:
- Sỏng tỏc: ẹửụùc vieỏt 1981, ra maột 1984 vaứ ủửụùc coõng dieón nhieàu laàn treõn saõn khaỏu
trong vaứ ngoaứi nửụực
- ẹaởc ủieồm: ẹửụùc vieỏt dửùa treõn cụ sụỷ cuỷa coỏt truyeọn coồ tớch daõn gianủaởt ra nhieàu vaỏn
ủeà mụựi meỷ, coự yự nghúa tử tửụỷng, trieỏt lớ vaứ nhaõn vaờn saõu saộc
- ẹoọ daứi: goàm 7 caỷnh vaứ ủoaùn keỏt
- Toựm taột noọi dung: SGK
3 Vaờn baỷn :
a Xuaỏt xửự : Vaờn baỷn ủửụùc trớch tửứ caỷnh VII vaứ ủoaùn keỏt
b ẹaùi yự: Vaờn baỷn goàm coự 3 maứn ủoỏi thoaùi vaứ 1 ủoaùn keỏt Dieón taỷ sửù ủau khoồ, daốn vaởt
leõn ủeỏn toọt ủoọ khieỏn hoàn Trửụng Ba khoõng theồ chũu ủửùng ủửụùc nửừa vaứ ủi tụựi quyeỏt ủũnh cuoỏi cuứng: khửụực tửứ cuoọc soỏng khoõng phaỷi laứ chớnh mỡnh
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
Nguyeõn nhaõn khieỏn HTB rụi vaứo cuoọc soỏng bi kũch: “beõn trong moọt ủaống, beõn ngoaứi moọt neỷo”:
- Do sửù taộc traựch cuỷa Nam Taứo, Baộc ẹaồu treõn thieõn ủỡnh ẹeỏ Thớch khuyeõn hoù “ sửỷa sai”
nhửng laùi caứng “sai hụn” : cho HTB nhaọp vaứo XHT ủeồ soỏng laùi
- Trửụực ủoự, TB voỏn laứ 1 ngửụứi coự taõm hoàn trong saùch, thanh cao nhửng phaỷi truự vaứo theồ xaực phaứm tuùc cuỷa anh haứng thũt neõn daàn daàn thay ủoồi tớnh neỏt Bũ baùn beứ vaứ nhửừng ngửụứi thaõn xa laựnh Baỷn thaõn TB cuừng yự thửực ủửụùc ủieàu ủoự nhửng khoõng laứm gỡ ủửụùcrụi vaứo cuoọc soỏng bi kũch
1 Cuoọc soỏng bi kũch cuỷa hoàn Trửụng Ba :
a Cuoọc ủoỏi thoaùi giửừa Hoàn vaứ Xaực: (bi kũch ủaựnh maỏt mỡnh )
Trang 5
(1) HTB tự cảm thấy chán mình và muốn tách
ra khỏi XHT
(2) HTB nổi giận, khinh bỉ, mắng nhiếc XHT:
không có tiếng nói, chỉ là xác thịt âm u đui mù,
chỉ là cái vỏ bên ngoài, không có ý nghĩa,
không có tư tưởng, cảm xúc, hoặc nếu có thì
chỉ là những thứ thấp kém mà bất cứ con thú
nào cũng có được
(3) HTB tự hào: cho là mình “vẫn có đời sống
riêng: nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn…”
(1) XHT biết rõ ý định của HTB và biết HTB không thể thực hiện được điều đó
(2) XHT cho thấy nó có tiếng nói ( “Xác thịt có tiếng nói đấy! ông đấy!”)X HT
còn nhắc lại những việc mà HTB đã làm để thoả mãn cho nhu cầu của thể
xác, khiến HTB xấu hổ
(3) XHT cười nhạo vào lí lẽ của HTB Đề cao vai trò quan trọng của mình Chỉ ra những nỗi khổ mà nó chịu đựng Phê phán “ tâm hồn là thứ lắm sĩ diện”
Yêu cầu HTB phải thoả hiệp với nó
Kết quả: Xác hàng thịt thắng thế, lấn lướt, sỉ nhục khiến HTB đau khổ, tuyệt vọng, bị
thể xác khuất phục Bi kịch của HTB : dần bị tha hoá và đánh mất mình
* Ý nghĩa của màn đối thoại:
- - Trong 1 con người, “Hồn” và “Xác” có mối quan hệ hữu cơ, không thể tách rời,cả 2 phải hòa hợp, gắn bó nhau để cùng tồn tại
- - Cuộc đấu tranh giữa linh hồn và thể xác cuộc đấu tranh giữa bản năng – lí trí; tích cực – tiêu cực để bảo vệ và hoàn thiện nhân cách trong mỗi con người
b Đối thoại giữa hồn Trương Ba với người thân trong gia đình:
HS tự đọc, tự tìm hiểu Qua màn đối thoại này các em cần rút ra được: Bi kịch của HTB : bị người thân xa lánh và chán ghét
- Trước tình cảnh trớ trêu của mình :(qua lời độc thoại )
+ Không thể khuất phục trước thể xác và tự đánh mất mình
+ Không cần cái đời sống do XHT mang lại
2 Quyết định giải thoát của hồn Trương Ba :(Đối thoại giữa hồn Trương Ba với Đế Thích )
- Hồn Trương Ba quyết định không mang thân xác anh hàng thịt nữa, kiên quyết từ chối
cảnh sống: “ bên trong 1 đằng, bên ngoài 1 nẻo” và muốn được là mình “toàn vẹn”
- Đế thích khuyên HTB nên chấp nhận và chỉ cho HTB thấy trên trời, dưới đấy đều
không ai được “ toàn vẹn” cả
- HTB chỉ cho Đế Thích thấy nỗi khổ phải sống nhờ vào người khác và chỉ ra quan niệm sống sai lầm của Đế Thích
Ý nghĩa: Sống không phải chỉ để tồn tại mà cuộc sống cần phải được “ toàn vẹn”, thống
nhất giữa hồn và xác
- Đế thích cho HTB nhập vào xác của cu Tị, HTB đã từ chối vì:
+ Thấy rõ bao sự rắc rối, vô lí sẽ xảy ra
+ Không chấp nhận cuộc sống giả tạo, chấp vá, trái với tự nhiên, “còn khổ hơn cái chết”vì không phải chỉ mình tôi khổ mà những người thân của tôi cũng khổ
- HTB quyết định trả thân xác cho anh hàng thịt, xin cho cu Tị được sống và mình chấp nhận chết
Trang 6 Ý nghĩa: Cuộc sống thật đáng quí nhưng sống “trọn vẹn” là mình mới quí hơn Sống vay muợn, chấp vá, giả tạo thì chỉ gặp bi kịch mà thôi
3 Màn kết : HS tự đọc
III Ý NGHĨA VĂN BẢN: Ghi nhớ SGK
IV TỔNG KẾT:
- Nội dung:
+ Bi khịch của con người khi bị đặt vào nghịch cảnh phải sống nhờ, sống tạm, trái với tự nhiên khiến tâm hồn nhân hậu, thanh cao bị nhiễm độc và tha hóa
+ Vẻ đẹp tâm hồn của người lao động trong cuộc đấu tranh chống lại sự giả tạo và dung tục để bảo vệ quyền được sống đích thực và hoàn thiện nhân cách
- Nghệ thuật:
Sự kết hợp giữa tính hiện đại và truyền thống; sự phê phán mạnh mẽ, quyết liệt và chất trữ tình đằm thắm, bay bổng
-