-Tình yêu thương chính là hơi ấm tỏa ra từ những biểu hiện tốt đẹp sẽ lan tỏa vào trái tim của mỗi con người.Tình yêu thương : có tình cảm gắn bó tha thiết và sự quan tâm hết lòng gi[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TÂN CHÂU
TRƯỜNG:THCS SUỐI NGÔ
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II-NH:2013-2014
MÔN:NGỮ VĂN 8
TG:90P I.MA TRẬN:( ĐỀ 1)
Cấp độ
Tên chủ đề
( nội dung
chương trình)
Chủ đề 1:
Văn học:
Thơ Việt Nam
KT: -Nhớ được bài thơ
KN: Nhận biết được tác giả, tác phẩm
Số câu
Số điểm Tỉ lệ % Số câu :1/1Số điểm: 1đ Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu : 1Số điểm:1đ =
10%
Chủ đề 2: Tiếng Việt
Các loại câu
KT: - Nhớ định nghĩa câu phủ định
KN: - Đặt câu phủ định
Số câu
Số điểm Số câu : 1/1Số điểm: 1đ Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu :1Số điểm: 1 đ
= 10%
Chủ đề 3:
Hoạt động giao tiếp
(Hành động nói)
KT:-Hiểu thế nào
là hành động nói
KN:- Biết một số kiểu hành động nói
Số câu
Số điểm Số câu Số điểm Số câu :1Số điểm :2 Số câu Số điểm : Số câu :1Số điểm : 2đ
=20%
Chủ đề 4:
minh về đối tượng quen thuộc
-KN:vận dụng các phương pháp làm văn
Trang 2thuyết minh
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu:1
Số điểm :6
Số câu :1
Số điểm :6= 60%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ :
Số câu : 2
Số điểm: 2đ=
20 %
Số câu : 1
Số điểm:2đ=
20 %
Số câu: 1
Số điểm: 6đ = 60%
Số câu :4
Số điểm:10đ 100%
II.ĐỀ:
Câu 1: Câu thơ sau được trích từ bài thơ nào? Tác giả là ai? (1đ)
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Câu 2:Em hãy đặt một câu phủ định dùng để phản bác một ý kiến, một nhận định.(1đ)
Câu 3:Xác định các kiểu hành động nói trong những câu sau:(2 đ)
a “ Ruộng thấp tát một gầu giai Ruộng cao thì phải tát hai gầu sòng”.
b “ Đã dậy rồi hả trầu?
Tao hái vài lá nhé…”
Câu 4:Em hãy thuyết minh về một loài hoa trong ngày tết cổ truyền của dân tộc.(6đ)
III.ĐÁP ÁN:
CÂU 1: Câu thơ sau được trích từ bài thơ nào?
Tác giả là ai?(1đ)
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
-Câu thơ đó được trích từ bài thơ“ Quê hương”
-Tác giả : Tế Hanh
0.5 đ 0.5 đ
CÂU 2: Đặt một câu phủ định dùng để phản
bác một ý kiến, một nhận định.(1đ)
VD : Lan không phải là học sinh giỏi 1 đ
CÂU 3: Xác định các kiểu hành động nói
trong các câu(2đ)
a Hành động điều khiển.
b Hành động hỏi.
1 đ
1 đ CÂU 4: Thuyết minh về một loài hoa trong
ngày tết cổ truyền của dân tộc.(6đ)
MB :Giới thiệu chung về loài hoa đó ( hoa mai, hoa đào)
TB : -Đặc điểm chung của loài hoa
-Đặc điểm của hoa.
-Ý nghĩa tinh thần của các loài hoa.
-Tình cảm gắn bó với loài hoa đó.
KB :Nhấn mạnh vẻ đẹp của loài hoa.
1đ
1đ 1đ 1đ 1đ 1đ
PHÒNG GD&ĐT TÂN CHÂU
Trang 3TRƯỜNG:THCS SUỐI NGÔ
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II-NH:2013-2014
MÔN:NGỮ VĂN 8
TG:90P
I.MA TRẬN:( ĐỀ 2)
Cấp độ
Tên chủ đề
( nội dung
chương trình)
Chủ đề 1:
Văn học:
Nghị luận trung đại
Việt Nam
KT:Biết khái niệm thể loại văn học cổ
KN: Nhận biết đặc điểm chính của thể loại văn học cổ
Số câu
Số điểm Tỉ lệ % Số câu :1/1Số điểm: 2đ Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu : 1Số điểm:2đ =
20%
Chủ đề 2: Tiếng Việt
Các loại câu KT: KN: KT:- Hiểu thế nào là câu cảm
thán
KN:-Nhận biết chức năng của câu cảm thán
Số câu
Số điểm
Số câu :
Số điểm:
Số câu:1
Số điểm:2
Số câu
Số điểm
Số câu :1
Số điểm: 2 đ
= 20%
Chủ đề 3:
Văn nghị luận
-KT:-Viết bài văn nghị luận giải thích
-KN:-Vận dụng các phương pháp làm văn nghị luận
Số câu
Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu:1 Số điểm :6 Số câu :1Số điểm :6=
60%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ :
Số câu : 1
Số điểm: 2đ=
20 %
Số câu : 1
Số điểm:2đ=
20 %
Số câu: 1
Số điểm: 6đ = 60%
Số câu :3
Số điểm:10đ 100%
Trang 4Câu 1: “Hịch” là gì? (2đ)
Câu 2: Xác định câu cảm thán và chức năng của câu cảm thán trong những đoạn trích sau:(2đ)
a Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !
(Thế Lữ, Nhớ rừng)
b Than ôi ! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời ! Thế đê không sao cự lại
được với thế nước ! Lo thay ! Nguy thay ! Khúc đê này hỏng mất.
(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
Câu 3: Hãy chứng minh rằng : “Mọi thứ trên đời đều có thể mất đi, duy chỉ có tình yêu thương là mãi mãi’’ (6đ)
III.ĐÁP ÁN:
CÂU 1: “Hịch” là gì? (2đ) -Hịch là thể văn nghị luận xưa, thường được
vua chúa tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
-Thường được viết theo thể văn biền ngẫu.
1đ
1đ CÂU 2: Xác định câu cảm thán và
chức năng của câu cảm thán trong
những đoạn trích sau:(2đ)
a.Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta
ơi !
(Thế Lữ, Nhớ
rừng)
b.Than ôi ! Sức người khó lòng
địch nổi với sức trời ! Thế đê
không sao cự lại được với thế
nước ! Lo thay ! Nguy thay ! Khúc
đê này hỏng mất.
(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc
bay)
a Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi ! Chức năng :Bộc lộ nỗi nhớ tha thiết về quá khứ huy hoàng của chú hổ
b.Than ôi ! Chức năng: thể hiện nỗi lo trước cảnh vỡ đê.
Lo thay ! Chức năng: thể hiện nỗi lo trước cảnh vỡ đê.
Nguy thay ! Chức năng: thể hiện nỗi lo trước cảnh vỡ đê.
0.5đ
0.5đ 0.5đ 0.5đ
CÂU 3: Hãy chứng minh rằng : “Mọi
thứ trên đời đều có thể mất đi, duy
chỉ có tình yêu thương là mãi mãi’’
(6đ)
MB :Tình yêu thương là tình cảm thiêng liêng nhất của con người Dẫn câu nói “Mọi thứ trên đời đều có thể mất đi, duy chỉ có tình yêu thương là mãi mãi’’
TB : HS vận dụng một số dẫn chứng xác thực, tiêu biểu để làm sáng tỏ những luận điểm sau : -Mọi thứ rồi sẽ qua đi, chỉ có tình yêu thương ở lại.Tình yêu thương là tình cảm quý nhất trên đời.Đó là sự tự nguyện chăm sóc, là sự hi sinh,
1 đ
1đ
1 đ
Trang 5chia sẽ và quan tâm đến nhau bằng con tim
chân thành.
-Tình yêu thương chính là hơi ấm tỏa ra từ
những biểu hiện tốt đẹp sẽ lan tỏa vào trái tim
của mỗi con người.Tình yêu thương : có tình
cảm gắn bó tha thiết và sự quan tâm hết lòng
giữa con người với nhau trong xã hội.
-Hãy sống yêu thương mọi người để cuộc sống
có ý nghĩa, ấm áp hơn.
KB :Khẳng định chân lí Liên hệ bản thân.
1 đ
1 đ
1 đ
Trang 6P PHÒNG GD&ĐT TÂN CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THCS Suối Ngô Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC: 2013 – 2014
MÔN : NGỮ VĂN 6
Thơi gian: 90 phút
I MA TR Ậ N:
II
Đ
Ề :
Đ
Ề 1:
CẤP ĐỘ
TÊN
CHỦ
ĐỀ
Chủ đề 1: Truyện
được chính xác tên những văn bản truyện và kí đã học
-Kĩ năng: Tổng hợp các văn bản truyện và
kí đã học
Số câu:1
Số điểm:2 TL:20%
Số câu:1
Số điểm:2
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:1 2điểm = 20%
Chủ đề 2:
Các biện pháp tu
từ đã học.
-Kiến thức: Nắm được khái niệm, phân loại của các biện pháp tu từ
-Kĩ năng: hồn thành câu cĩ chứa biện pháp tu từ
Số câu:1
Số điểm:1 TL:10% Số câu:Số điểm: Số câu:1Số điểm: 10% Số câuSố điểm: Số câu:1 1điểm = 10%
Chủ đề 3:
Câu trần thuật
đơn.
-Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản của câu trần thuật đơn -Kĩ năng:Xác định các thành phần chính trong câu trần thuật đđơn
Số câu:1
Số điểm:1 TL: 10%
Số câu1
Số điểm:1 , TL 10%
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:1
1 điểm =10%
Chủ đề 4:
Văn bản miêu tả
-Kiến thức:Nắm được cách làm
Trang 7Câu 1 (2 điểm): Kể tên các văn bản truyện và kí đã học trong chương trình HKII?
Câ
u 2 (1 điểm):Cho các câu sau :
a Những ngọn cỏ gãy rạp y như cĩ nhát dao vừa lia qua
b Trong họ hàng nhà chổi thì cơ bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất
Xác định biện pháp nghệ thuật trong mỗi câu
Câu 3: Xác định các thành phần chính cĩ trong các câu sau ? (1 đ)
a Ngồi vườn, hoa đua nhau khoe sắc
b Đàn bị đang gặm cỏ
Câu 4 : Tả về một người thân của em
III.ĐÁP ÁN( HƯỚNG DẪN CHẤM):
Câu 1: Truyện
và ki
Tên các văn bản truyện và kí đã học:
-Bài học đường đời đầu tiên; (truyện) -Sơng nước Cà Mau;(truyện)
-Bức tranh của em gái tơi;(truyện) -Vượt thác buổi học cuối cùng (truyện) -Cơ Tơ; (kí)
-Cây tre Việt Nam (kí) -Lòng yêu nước (kí) -Lao xao (kí)
2
Câu 2 : Các
biện pháp tu từ
đã học.
Câu a) cĩ sử dụng biện pháp so sánh (cĩ từ so sánh y như)
Câu b) cĩ sử dụng biện pháp nhân hĩa (thể hiện ở các từ
họ hàng, nhà, cơ bé, xinh xắn)
1
Câu 3 : Câu
trần thuật đơn.
a Ngồi vườn, hoa / đua nhau khoe sắc
TN CN VN
b Đàn bị / đang gặm cỏ
CN VN
1
Câu 4 : Văn
bản miêu tả
1.Mở bài:(1 điểm) Giới thiệu chung về người thân của
em (tuổi, nghề nghiệp, quan hệ)
2 Thân bài: (4 điểm)
- Tả chi tiết về ngoại hình của người thân đĩ (vĩc dáng, nước da, trang phục, mái tĩc …) Chú ý các hình ảnh so sánh phù hợp với đối tượng miêu tả
- Kể tính tình của người đĩ thể hiện qua những việc làm, hành động, lời nĩi
- Tình cảm của người thân dành cho em
3 Kết bài: (1 điểm)
Cảm nghĩ của em về người thân Ước mơ của em dành cho gia đình
6
Đ Ề 2:
Câu 1 (2 điểm): Tác giả bài thơ “Đêm nay Bác khơng ngủ” là ai? Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
Trang 8Câu 2 (1 điểm): Xác định kiểu so sánh trong các câu sau :
a Đường và chân là đơi bạn thân
b Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muơn nỗi tái tê lịng bầm
Câu 3 (1đđiểm): Đặt 2 câu trong đó cĩ dùng các từ: cơn giĩ, luống rau làm chủ ngữ Câu 4 : Tả về một thầy giáo (cơ giáo) mà em quý mến.(6 điểm)
III.ĐÁP ÁN( HƯỚNG DẪN CHẤM):
Câu 1: Truyện và
ki - Tác giả: Minh Huệ- Ý nghĩa: “Đêm nay Bác khơng ngủ” thể hiện tấm lịng yêu
thương bao la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân, tình cảm kính yêu, cảm phục của bộ đội và nhân dân ta đối với Bác
2
Câu 2: Các biện
pháp tu từ đã
học.
Câu a) so sánh ngang bằng (cĩ từ so sánh là) Câu b) so sánh khơng ngang bằng (cĩ từ so sánh chưa
Câu 3:Câu trần
thuật đơn. Đặt câu:
1 C ơn giĩ / thổi qua mát rượi
CN VN
2 Luống rau / trơng thật thích mắt
CN VN
1
Câu 4: Văn bản
miêu tả 1.Mở bài:(1 điểm) Giới thiệu chung về thầy giáo ( cơ giáo)
mà em quý mến
2 Thân bài: (4 điểm)
- Tả chi tiết về ngoại hình của thầy giáo(cơ giáo )đĩ (vĩc dáng, nước da, trang phục, mái tĩc…) Chú ý các hình ảnh
so sánh phù hợp với đối tượng miêu tả
- Kể những sự việc, hành động, lời nĩi thể hiện tính tình của thầy giáo ( cơ giáo) đĩ
- Tình cảm của thầy giáo ( cơ giáo)dành cho em làm cho em cảm động, quý mến (kể một câu chuyện nhỏ để minh họa)
3 Kết bài: (1 điểm) Cảm nghĩ của em về thầy giáo ( cơ
giáo) đĩ Ước mơ của em từ hình ảnh người thầy hơm nay
6
Suối Ngô, ngày 06/03/2014
GVBM
Nguyễn Thị Tuyết