1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tư chon van 6

91 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 495 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng tìm hiểu phân tích các sự việc trong văn bản, nắm được cách làm một bài văn tự sự... Làm bài tập nhận biết Truyền thuyết “Bánh chưng-bánh dày” phương thức tự sự được thể hiện nh

Trang 1

1 Học sinh bước đầu làm quen với môn ngữ văn 6 Nắm được phương pháp

học môn Ngữ văn 6 bậc Trung học cơ sở

2 Hiểu được ý nghĩa, mục đích của việc học bộ môn Ngữ văn 6

3 Vận dụng học tốt môn ngữ văn 6 trên lớp, làm bài tập, học bài ở nhà vàlàm tốt bài kiểm tra

B Các tài liệu hỗ trợ:

1 SGK Ngữ văn 6 ( Trang 3-4)

2 SGK Ngữ văn 6 ( trang 3-32)

C Nội dung: Phương pháp học tập môn Ngữ văn 6

1 Mục tiêu học môn Ngữ văn 6.

- Cung cấp tri thức về cuộc sống, xã hội, con người

- Giáo dục tư tưởng, tình cảm trong sáng cao đẹp cho học sinh

- Sử dụng Tiếng việt như một công cụ để tư duy và giao tiếp

- Học sinh có kỹ năng Nghe – nói – đọc – viết

2 Phương pháp học môn ngữ văn 6

a Khâu chuẩn bị bài

+ Đối với môn văn:

▪ Đọc kỹ văn bản, xem chú thích, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, tìm đại ý,

bố cục

▪ Trả lời câu hỏi phần đọc hiểu SGK

+ Học bài cũ:

▪ Thơ → thuộc → biết diễn xuôi → hiểu nội dung ý nghĩa

▪ Truyện → nắm được cốt truyện → kể được truyện → hiểu được nộidung ý nghĩa

Trang 2

+ Đối với môn Tiếng việt và Tập làm văn:

▪ Phải nắm được lý thuyết, lấy được ví dụ

▪ Vận dụng làm tốt các bài tập thực hành và viết bài

▪ Dùng trong giao tiếp

▪ Tạo các loại văn bản theo yêu cầu của chương trình

b Khâu học bài ở trên lớp:

+ Chú ý lắng nghe và làm bài theo hướng dẫn của thầy

+ Chú ý cách đọc, cách phát âm của thầy, luyện đọc cho chính xác và diễncảm

+ Tích cực suy nghĩ và trả lời hệ thống câu hỏi thầy ra

+ Chủ động tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài

+ Nắm vững quy trình học văn, tiếng việt, tập làm văn

+ Chú ý tính tích hợp giữa 3 phân môn

+ Chú ý nghe lời bình lời giảng của thầy, cách ghi chép, cách trình bày đểhọc tập

+ Tích cực hoạt động nhóm, giao lưu trao đổi…về bài học

Trang 3

1 Biết phân biệt các kiểu văn bản

2 Hiểu mục đích giao tiếp và phương thức biểu đạt

3 Vận dụng tạo lập các kiểu văn bản theo yêu cầu của chương trình đang học

B Các tài liệu hỗ trợ:

1 SGK Ngữ văn 6 (trang 15-16)

2 SGK Ngữ văn 6 (trang 52-54)

C Nội dung: Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt.

1 Bài đọc: (Học sinh trình bày các khái niệm đã học).

- Giao tiếp là gì ? VD

- Văn bản là gi ? VD

- Các kiểu văn bản thường gặp, các phương thức biểu đạt tương ứng

- Mục đích giao tiếp của mỗi loại văn bản

2 Các hoạt động yêu cầu Hs thực hiện.

Trang 4

VB, Kiểu VB, Phương thức biểu

đạt, Mục đích giao tiếp)

Đ 6: Tả cảnh trăng lên

b Bài tập vận dụng thực hành

1 Tìm VD về 6 kiểu văn bản (Hs nhận xét Đúng – Sai; GV đánh giá)

2 Hỏi: Các đã học thuộc kiểu văn bản nào ? Vì sao ?

3 Khi tạo ra các kiểu văn bản người ta có đan xen các phương thức biểu đạt không ?

- Đóng vai Lang Liêu trong truyện “Bánh chưng-bánh dày”

- Rèn lỗi chính tả, viết sạch đẹp, trình bày khoa học

Ngày soạn:………

Trang 5

Ngày giảng:……….

Tuần 2 Tiết 3

TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ CỦA TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu:

1 Biết phân biệt từ và tiếng

2 Hiểu các kiểu cấu tạo từ

3 Vận dụng khi nói, viết

- Khái niệm về từ đơn, từ phức ? cho VD

- Trong từ ghép phân biệt từ láy và từ ghép

b GV mở rộng (các kiểu từ ghép và từ láy)

c GV vẽ mô hình cấu tạo từ của Tiếng việt

2 Các hoạt động yêu cầu Hs thực hiện:

Trang 6

Viết một đoạn văn ngắn gồm 02 câu (đề tài tự chọn) có dùng từ đơn, từ ghép,

từ láy (chỉ rõ)

Hs làm→trả lời→GV nhận xét, cho điểm

Vẫn đoạn văn (Hs đã viết) thay thế từ đồng nghĩa

D Củng cố:

Bài học hôm nay các em

E Hướng dẫn:

- Nắm chắc phần ghi nhớ SGK

- Biết phân loại từ, tiếng, cấu tạo từ

- Vận dụng khi nói và viết

1 Bước đầu nhận biết được kiểu văn bản tự sự

2 Hiểu văn bản tự sự là gì ? Mục đích giao tiếp của tự sự

3 Vận dụng tìm hiểu phân tích các sự việc trong văn bản, nắm được cách làm một bài văn tự sự

Trang 7

c GV: Vẽ mô hình khái quát (ghi bảng).

©Tự sự trình bày một chuỗi sự việc→sự việc này→sự việc kia→kết

- Bày tỏ thái độ khen-chê

3 Các hoạt động yêu cầu Hs thực hiện

a Làm bài tập nhận biết

Truyền thuyết “Bánh chưng-bánh dày” phương thức tự sự được thể hiện như thế nào ?

(Hs dựa vào mô hình © để trình bày)

H: Kể chuyện “Bánh chưng-bánh dày” nhằm mục đích gì ? (Hs dựa vào mục

2 để thực hiện)

Hs làm và trả lời; GV nhận xét, cho điểm

b Bài tập vận dụng:

Hãy đóng vai chú bé Gióng kể chuyện “Thánh Gióng”

Yêu cầu: Viết phần mở bài

Trang 8

2 Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

3 Áp dụng tìm hiểu sự việc và nhân vật trong văn tự sự, chú ý xây dựng 02 yếu tố then chốt này khi làm một bài tự sự

B Các tài liệu hỗ trợ:

1 SGK Ngữ văn 6 tập 1 (trang 37-39)

2 SGV Ngữ văn 6 tập 1 (trang 79-84)

3 SGK nâng cao Ngữ văn 6

C Nội dung: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

1 Bài đọc:

a Hs nhắc lại các khái niệm→củng cố khắc sâu kiến thức:

- Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào ? cho VD ?

- Nhân vật trong văn tự sự là gì ? cho VD ?

b Giáo viên: Nhận xét→khắc sâu kiến thức bằng mô hình

* Sự việc trong tự sự được trình bày cụ thể:

- Thời gian Sắp xếp theo trình tự hợp diễn

- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả

* Nhân vật trong văn tự sự:

- Kẻ thực hiện các sự việc

- Kẻ được thể hiện trong văn bản

- Nhân vật chính đóng vai trò làm nên chuyện

- Nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt động

Trang 9

- Nhân vật được thể hiện qua (Tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm).

2 Các hoạt động yêu cầu Hs thực hiện

▪ Nhân vật là ai ? Làm những việc gì ? diễn biến thế nào ?

▪ Hs viết bài hoàn chỉnh

TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT VÀ NỘI DUNG Ý NGHĨA CỦA

TRUYỀN THUYẾT VIỆT NAM

A Mục tiêu:

1 Nhận biết được các truyền thuyết

2 Hiểu rõ khái niệm về truyền thuyết, nắm được khái quát đặc điểm chung

về nghệ thuật và nội dung ý nghĩa của truyền thuyết Việt Nam

Trang 10

3 Vận dụng để tìm hiểu, làm rõ thêm các truyền thuyết đã học.

B Các tài liệu hỗ trợ:

1 SGK Ngữ văn 6 tập 1 (trang 7)

2 SGV Ngữ văn 6 tập 2 (trang 33-35)

C Nội dung: Tìm hiểu nghệ thuật và nội dung ý nghĩa của truyền thuyết Việt Nam.

1 Bài đọc: (cung cấp kiến thức cơ bản có liên quan đến chủ đề).

- Hs nhắc lại khái niệm về truyền thuyết-GV khắc sâu

- Nghệ thuật chủ yếu của truyền thuyết

- Nội dung tư tưởng phản ánh gì ?

* Định nghĩa: Truyền thuyết là truyện dân gian kể về các nhân vật và các sự kiện lịch sử

* Nghệ thuật: Truyền thuyết thường có yếu tố kì ảo hoang đường

* Nội dung: Kể về nguồn gốc, công lao dựng nước, giữ nước của tổ tiên (Lạc Long Quân, Âu Cơ, Vua Hùng, Các con)

Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật được kể (suy tôn nguồn gốc, ý thức cộng đồng của người Việt, ca ngợi sức mạnh của cộng đồng của người Việt chống thiên tai và ngoại xâm Trong lao động sáng tạo làm ra những sản vật

2 Các hoạt động yêu cầu HS thực hiện

@ Kể tên các truyền thuyết mà em biết?

@ Vì sao em cho đó là những truyền thuyết?

D Củng cố:

- Bài học hôm nay cần nắm được những gì?

Trang 11

- Để làm gì?

E Hướng dẫn:

- Kể được các truyền thuyết đã học

- Nắm được nghệ thuật và nội dung ý nghĩa các truyền thuyết đó

1 Hiểu rõ khái niệm chủ đề của bài văn tự sự

2 Biết cách trình bày dàn bài của bài văn tự sự

b GV nhận xét bổ sung, khắc sâu kiến thức

* Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản

* Dàn bài văn tự sự gồm 3 phần:

- Mb: giới thiệu chung về sự việc

- Tb: kể diễn biến sự việc

- Kb: kể kết cục sv

2 Các hoạt động yêu cầu hs thực hiện:

Trang 12

a Bài tập nhận biết.

Bài 1

- Kể chuyện con rắn vuông.

- Tìm hiểu chủ đề của chuyện

- Sự việc nào trong truyện thể hiện chủ đề

Giới thiệu chủ đề câu chuyện

Kể tình huống nẩy sinh câu chuyện

Trang 13

- Viết bài văn hoàn chỉnh.

1 Biết cách tìm hiểu đề bài văn tự sự

2 Có kỹ năng tìm hiểu đề và làm một bài văn tự sự

3 Áp dụng viết bài văn tự sự

Trang 14

@ Thuật lại truyền thuyết sự tích hồ gươm.

- Xác định yêu cầu của đề

- Tìm ý

- Lập dàn ý

b Bài tập áp dụng: HS viết bài hoàn chỉnh

D Củng cố:

- GV hệ thống nọi dung bài

- Kiểm tra bài làm của hs

1 Nắm vững kiến thức từ nều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

2 Hiểu nghĩa gốc và nghĩa chuyển

a Hs nhắc lại khái niệm, cho vd

b Gv khắc sâu kiến thức bằng mô hình, mở rộng kiến thức

Trang 15

- Từ có thể có một nghĩa.

- Có thể có nhiều nghĩa

- Trong từ nhiề nghĩa có nghĩa gố và nghĩa chuyển

- Trong câu một từ thường chỉ có một nghĩa nhất định, một số trường hợp có thể hiểu cả nghĩa gốc và nghia chuyển

2 Các hoạt động yêu cầu hs thực hiện.

@ Tìm một số từ có tính nhiều nghĩa, chỉ ra nghĩa chính,nghĩa chuyển?

@ Viết đoạn văn ngắn có dùng từ nhiều nghĩa

- Vd: Cô ấy có con mắt sắc

D Củng cố:

- Gv hệ thống nội dung bài

- Kiểm tra nhận thức của hs

Trang 16

LỜI VĂN ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu:

1 Nắm được hình thức và kỹ năng lời văn kể người, việc

2 Biết dựng đoạn văn tự sự

3 Áp dụng viết bài văn tự sự hoàn chỉnh

a Hs nhắc lại cách trình bày lời văn kể người kể việc

b Cách xây dựng doạn văn tự sự? Cho vd?

3 Gv nhận xét và bổ sung

2 các hoạt động yêu cầu hs thực hiện.

a Bài tập nhận biết:

- Hs đọc truyện Sự tích Hồ Gươm.

@ Đâu là lời giới thiệu nhân vật?

Đâu là lời văn kể người kể người kể việc?

Nhận xét cách xây dựng đoạn văn? Có bao nhiêu đoạn văn?

b Bài tập vận dụng:

@ Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật Lang Liêu trong truyền thuyết Bánh

chưng bánh giầy.

@ Hãy viết đoạn văn kể người kể việc trong truyện Thánh Gióng?

@ Nói rõ cách xây dựng đoạn văn của em?

- Hs làm bài

- Gv nhận xét bổ sung

D Củng cố:

Trang 17

- Gv hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét đánh giá cho điểm

1 Hiểu được phương pháp viết bài văn tự sự

2 Biết cách làm mọt bài văn tự sự

3 Thực hanh làm bài văn tự sự hoàn chỉnh

2 các kiến thức yêu cầu hs thực hiện.

- Đề bài: Đóng vai Rùa Vàng kể chuyện sự tích Hồ Gươm

- Gv hướng dẫn

- Hs viết bài

D Củng cố:

Trang 18

1 Tìm các từ ghép trong đoạn văn sau (2đ).

Đất nước là nơi dân mình đoàn tụ Lạc Long Quân và Âu Cơ

Đẻ đồng bào ta trong bọc trứng.

2 bài ca dao sau đây có phải là văn bản không? Đó là văn bản gì? (2đ)

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

A Miêu tả B Tự sự C Thuyết minh D Biểu cảm

A Có hình thức câu rõ ràng

B Có thông báo nội dung đầy đủ

C Có nội dung trọn vẹn, hình thức đầy dủ

D Được in trong sách

3 So sánh sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích (2đ)

II Tập làm văn:

1 Kể về một giờ học tốt mà em yêu thích

Trang 19

2 So sánh giữa Truyền thuyết và Cổ tích.

3 Nghệ thuật và nội dung ý nghĩa của Truyền thuyết va Cổ tích

B Các tài liệu hỗ trợ:

1 SGK Ngữ văn 6 tập 1

2 SGV Ngữ văn 6 tập 1

C Nội dung: Tìm hiểu đặc điểm của truyện cổ tích Việt Nam.

1 Bài đọc: (Kiến thức có liên quan đến chủ đề)

Hỏi:

+ Học sinh nhắc lại khái niệm về cổ tích

+ Nghệ thuật chủ yếu của cổ tích

+ Nội dung phản ánh trong cổ tích

* Khái niệm: Cổ tích là loại truyện cổ dân gian kể về cuộc đời một số kiểu nhân vậtquen thuộc:

- Nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ

- Nhân vật có tài năng kỳ lạ, nhân vật thông minh

- Nhân vật ngốc ngếch, nhân vật là động vật

* Nghệ thuật: Thường có yếu tố kì ảo, thần kỳ

* Nội dung: Thể hiện ước mơ, niềm tin cái đẹp, cái thiện chiến thắng cái ác, cái xấu

* So sánh sự giống và khác nhau giữa Truyền thuyết và Cổ tích:

Trang 20

(Kẻ bảng so sánh: Khái niệm-Nghệ thuật-Nội dung (Học sinh trình bày).

2 Các hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện

a Bài tập nhận biết: Truyện cổ tích Thạch Sanh: Yếu tố kỳ ảo & Nội dung ý nghĩa

b Bài tập thực hành

- Học sinh kể diễn cảm các cổ tích đã học bằng lời văn của mình, kể tóm tắt

- Kể tên một số truyện cổ tích khác mà em biết ? Vì sao em cho đó là cổ tích ?

Trang 21

1 Bài đọc: Cung cấp kiến thức căn bản có liên quan tới chủ đề.

Học sinh nhắc lại khái niệm:

+ Khái niệm văn tự sự

+ Phương pháp làm văn tự sự

+ Những điều cần chú ý khi kể miệng

2 Các yêu cầu học sinh thực hiện:

a Làm bài tập nhận biết

(Học sinh tự lập dàn ý và dựa vào dàn ý để kể)

b Học sinh kể chuyện: Kể các Truyền thuyết và Cổ tích đã học

- Hình thức hoạt động: chia nhóm Mỗi nhóm kể một câu chuyện- mỗi học sinh trong nhóm kể một đoạn

- GV: nhận xét và cho điểm

D Củng cố: Khi kể cần chú ý:

- Kể tự nhiên, mạch lạc

- Kết hợp biểu hiện tình cảm qua nét mặt, giọng nói, cử chỉ

- Rèn kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết

E Hướng dẫn:

- Biết kể diễn cảm các Truyền thuyết và Cổ tích đã học

- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện

Ngày soạn:………

Ngày giảng:……….

Tuần 8 Tiết 16

Trang 22

TRẢ BÀI KIỂM TRA

A Mục tiêu:

1 Chỉ cho học sinh thấy ưu khuyết điểm của bài viết

2 Học sinh hiểu rõ nguyên nhân và cách khắc phục

3 Rút kinh nghiệm cho các bài kiểm tra sau

Mở bài: Giới thiệu giờ học tốt

Thân bài: Kể về giờ học tốt

Kết bài: Cảm nghĩ về giờ học tốt

2 Nhận xét ưu khuyết điểm

Trang 23

a Ưu điểm: Một số em hiểu bài và làm khá tốt về nội dung và hình thức.

6A: Đoan, Lan, Cường, Huy, Huỳnh, Hân, Ánh

6B: Nguyệt, Mi, Linh, Mỵ, Mến

b Khuyết điểm: Một số em lười học, không nắm được bài làm bài chưa hoàn chỉnh

3 Cách khắc phục: Chăm học, tự giác học, có phương pháp làm bài tốt

4 Hướng dẫn: Ôn tập các phần: Văn, tiếng việt, Tập làm văn

1 Củng cố kiến thức về ngôi kể và lời kể

2 Biết lựa chọn ngôi kể thích hợp khi kể chuyện

3 Áp dụng làm các bài tập sách giáo khoa và vở bài tập

B Các tài liệu hỗ trợ:

1 SGK Ngữ văn 6 tập 1 (trang 78-90)

2 SBT Ngữ văn 6 tập 2 (trang 139-142)

C Nội dung: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự.

1 Bài đọc: (Cung cấp kiến thức có liên quan đến chủ đề).

a Học sinh nhắc lại khái niệm đã học:

- Thế nào là ngôi kể ?

- Có mấy ngôi kể và đặc điểm của mỗi loại ?

b GV: Bổ sung và khắc sâu kiến thức (SGK trang 89)

Trang 24

2 Các hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện

a Làm các bài tập nhận biết:

- Các Truyền thuyết và Cổ tích kể theo ngôi nào ?

- Tại sao lại không kể theo ngôi thứ nhất ?

- Khi em viết thư kể theo ngôi nào ?

- Tự kể về mình và gia đình kể theo ngôi nào ?

1 Củng cố kiến thức và thứ tự kể trong văn tự sự

2 Nắm được hai cách kể (kể ngược, kể xuôi)

3 Kể chuyện theo hai cách (ngược, xuôi)

Trang 25

` 1 Bài đọc:

- Hs nhắc lại hai cách kể - GV chuẩn lại kiến thức

(Kể xuôi: Kể các sự việc liên tiếp nhau theo thứ tự tự nhiên Việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau, cho đến hết)

(Kể ngược: Kể kết quả hoặc sự việc hiện tại trước sau đó mới hồi tưởng lại kể các sự việc đã xảy ra trước đó)

* Kể ngược cần phải có các yếu tố kí ức, hồi tưởng

2 Các hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện

a Làm bài tập nhận biết

- Các truyền thuyết và cổ tích kể theo thứ tự nào ? (kể xuôi)

- Cho đề văn: Kể câu chuyện: Em đã làm được một việc tốt

? Em kể theo thứ tự nào ? (Có thể kể theo 2 cách)

? Kể cách nào dễ hơn ? Kể ngược cần phải có điều kiện gì ?

? Kể về một kỉ niệm hồi ấu thơ mà em nhớ mãi

Hs viết bài và đọc – GV nhận xét, bổ sung

Trang 26

THI ĐỌC DIỄN CẢM

A Mục tiêu:

1 Học sinh hiểu rõ: Đọc diễn cảm là gì ?

2 Nắm được thế nào là đọc diễn cảm

3.Thực hành luyện đọc diễn cảm

B Các tài liệu hỗ trợ:

1 SGK ngữ văn lớp 6 tập 1

2 SGV Ngữ văn lớp 6 tập 1

C Nội dung:Luyện đọc diễn cảm

1 Bài học:< Cung cấp kiến thức có liên quan tới chủ đề>

GV: Hướng dẫn:

a Đọc diễn cảm là gì? Đọc mạch lạc, lưu loát, diễn tả được một cách sình động

gợi cảm câu văn, lời văn của người viết Bộc lộ được giọng điệu, tâm trạng, cảm xúc, tính cách của nhân vật trong tác phẩm, làm rung động cuốn hút người nghe, truyền cho họ những cảm xúc và nhận thức bước đầu về tác phẩm tạo tâm thế cho nguồn cảm hứng đi tì hiểu tác phẩm văn học

b Tác dụng của đọc diễn cảm: Giúp người đọc, người nghe bước đầu chiếm

lĩnh và cảm thụ tác phẩm văn học

2.Các hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện:

a Luyện đọc diễn cảm tác phẩm truyện

“ Sơn Tinh,Thủy Tinh”

c Đọc phân vai: - Lục súc tranh công.

– Ông lão đánh cá và con cá vàng

Học sinh: đọc

Giáo viên: Nhận xét, bổ sung

2 Luyện đọc diễn cảm một số bài thơ hay

“ Tiếng nói Việt Nam” Giang Nam

“ Quê hương”.Đỗ Trung Quân

“Tre Việt Nam”.Nguyễn Duy

Trang 27

Giáo viên: Đọc mẫu

Học sinh: Luyện đọc theo, đọc diễn cảm một bài thơ em thích

D.Củng cố:

- Bài học hôm nay chúng ta cần nắm được cách đọc diễn cảm một số tác

phẩm truyện, một số tác phẩm văn thơ

C Nội dung: Thi kể sáng tạo

1 Bài đọc : < Cung cấp kiến thức cơ bản liên quan tới chủ đề>

a Kể sáng tạo như thế nào?

- kể giữ nguyên cốt truyện song các tình tiết phụ và lời kể có thể thay đổi thêm bớt

ít nhiều và vẫn giữ nguyên nội dung ý nghĩa của truyện

b Yêu cầu:

- Kể mạch lạc rõ ràng, diễn cảm, hấp dẫn

- Phải có những yếu tố trong sáng hợp lý

Trang 28

2 Các hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện.

- Phân 4 nhóm, mỗi nhóm kể một câu truyện Mỗi em trong nhóm kể một câu truyện

- Gv: Đánh giá, nhận xét cho điểm

2 Trình bày miệng một cách mạch lạc, tự tin

3 Vận dụng chuẩn bị dàn ý nói trên lớp

- Học sinh nhắc lại văn tự sự là gì?

- Phương pháp làm một bài văn tự sự

- Những yêu cầu cần chú ý khi trình bày miệng

GV: Chuẩn bị lại kiến thức

2 Các hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện

Trang 29

a Học sinh lập dàn ý cho đoạn văn sau:

* Đề 1: “ Giới thiệu về gia đình em”

* Đề 2: “ kể một buổi tối sum họp vui vẻ của gia đình em”

b Dựa vào dàn ý trình bày trước lớp

c GV nhận xét, bổ sung, cho điểm

D Củng cố: Khi trình bày miệng cần chú ý

- Trình bày tự nhiên, chân thật, mạch lạc

- Kết hợp ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ

E Hướng dẫn:

- Kể về một chuyến đi tham quan

- Yêu cầu: Lập ý, viết bài hoàn chỉnh

Ngày soạn:………

Ngày giảng:……….

Tuần 11; Tiết 22

Tìm hiểu về danh từ và cụm danh từ

A MỤC TIÊU: 1 Củng cố kiến thức về danh từ và cụm danh từ

2 Nhận biết các loại danh từ và cụm danh từ

3 Biết dùng danh từ và cụm danh từ khi nói, viết

B Các tài liệu hỗ trợ: 1 SGK NV6 T1 (Trang 117-118)

2 SGK NV6 T1 (Trang 163-166)

C Nội dung: Tìm hiểu về danh từ và cụm danh từ

1 Bài đọc: (Cung cấp các kiến thức kiên quan đến chủ đề)

a Học sinh nhắc lại kiến thức đã học

- Danh từ, đặc điểm danh từ, các loại danh từ, chức vụ ngữ pháp

- Cụm danh từ, khả năng kết hợp của danh từ

Sơ đồ kết hợp của danh từ

Trang 30

Từ chỉ số lượng + DT (Này, ấy, nó, nọ, kia) ðTạo thành cụm danh từ

(Số từ)

Sơ đồ phân loại danh từ:

2 Các hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện

- Lấy ví dụ về danh từ chỉ sự vật và danh từ chỉ đơn vị

- Xác định danh từ trong câu

- Lấy một số ví dụ về khả năng kết hợp của danh từ

Tìm hiểu về truyện ngụ ngôn Việt Nam

A MỤC TIÊU: 1 Củng cố kiến thức về danh từ và cụm danh từ

2 Nhận biết các loại danh từ và cụm danh từ

3 Biết dùng danh từ và cụm danh từ khi nói, viết

B Các tài liệu hỗ trợ: 1 SGK NV6 T1 (Trang 152-162)

2 SGK NV6 T1 (Trang 100-108)

C Nội dung: Tìm hiểu về truyện ngụ ngôn Việt Nam

1 Bài đọc: Học sinh nhắc lại định nghĩa chuyện ngụ ngôn và đặc điểm của truyện ngụ ngôn.

Trang 31

- Ngụ ngôn nghĩa là lời nói có ngụ ý, tức là lời nói kín đáo để người nghe, người đọc suy ra mà hiểu.

- Ngụ: hàm ý kín đáo

- Ngôn: là lờiĐịnh nghĩa (SGK trang 100)

2 Các hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện

a Kể một số câu chuyện ngụ ngôn đã đọc

b Phân vai đọc diễn cảm

c Bài học rút ra sau mỗi câu chuyện

d Đọc thêm một số truyện ngụ ngôn khác

(Lục súc tranh công)

3 Tóm lại: - Nắm được khái niệm truyện ngụ ngôn

- Nội dung, ý nghĩa, bài học

4 Hướng dẫn: Sưu tầm và đọc truyện ngụ ngôn Việt Nam và Thế giới

Ngày soạn:………

Ngày giảng:……….

Tuần 12; Tiết 24

LUYỆN TẬP LÀM BÀI VĂN KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG

A MỤC TIÊU: 1 Nắm chắc hơn về văn tự sự và cách làm

2 Biết cách kể chuyện đời thường

3 Xây dựng dàn ý kể chuyện đời thường

B Các tài liệu hỗ trợ: 1 SGK NV6 T1 (Trang 175-177)

2 SGK NV6 T1 (Trang 119-123)

Trang 32

C Nội dung: Luyện tập xây dựng bài tự sự kể chuyện đời thường

1 Bài đọc: a Học sinh nhắc lại: kể chuyện đời thường là gì?

b Giáo viên: Nhận xét, bổ sung

2 Các hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện

Đề bài: Hãy kể về một thầy cô giáo mà em yêu mến

Hướng dẫn học sinh lập dàn ý:

Mở bài: giới thiệu về Thầy (Cô) giáo

- Tên, tuổi, dạy trường? Lớp, môn

- Em rất quý mến như thế nào?

Thân bài: Kể về Thầy (Cô) giáo em quý mến

- Gương mặt, vóc dáng

- Tính cách (dịu dàng, nghiêm khắc )

- Năng lực giảng dạy: yêu nghề, dạy dễ hiểu, cặn kẽ, là giáo viên dạy giỏi nhiều năm

- Đối với học sinh: Tận tụy, chăm lo, kèm cặp

- Đối với đồng nghiệp: Chan hòa, giúp đỡ

- Đối với riêng em như thế nào?

Kết bài: Cảm nghĩ về Thầy (Cô) giáo

- Nhận xét: Thầy (Cô) mẫu mực

- Cảm nghĩ quý trọng, biết ơn

Học sinh dựa vào dàn ý viết bài hoàn chỉnh

3 Tóm lại: Bài học cần nắm được cách kể chuyện đời thường

4 Hướng dẫn: Kể về một người thân của em

Ngày soạn:………

Ngày giảng:……….

Tuần 13; Tiết 25

Trang 33

Kiểm tra 45 phút

A

MỤC TIÊU: 1 Kiểm tra: Kiểm tra kiến thức cơ bản và mở rộng ở CT

NV6T1 đã học và kỹ năng làm bài của học sinh

2 Đánh giá lực học của HS, có phương pháp giáo dục phù hợp

B ĐỀ BÀI VÀ ĐÁP ÁN

I Tiếng Việt: 1 Tìm (từ) nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ: lá và quá (1 điểm)

2 Tìm cụm danh từ và phân tích trên mô hình của nó (2 điểm)

- „ Những bài toán này rất khó Tất cả lớp chưa ai làm được’’

3 „ Chân, tay, tai, mắt, miệng“ thuộc truyện nào? (1 điểm)

Hãy khoanh tròn phương án trả lời đúng

A Truyền thuyết C Truyện cười

II Tập làm văn:

Hãy kể về người bạn thân của em (6 điểm)

a Lập dàn ý

b Viết bài văn hoàn chỉnh theo dàn ý đã lập

C Thu bài, rút kinh nghiệm

D Hướng dẫn: Tìm đọc một số bài văn: kể chuyện tưởng tượng

Ngày soạn:………

Ngày giảng:……….

Tuần 13; Tiết 26

Trang 34

Kể chuyện tưởng tượng

A MỤC TIÊU: 1 Củng cố khái niệm kể chuyện tưởng tượng

và phương pháp kể chuyện tưởng tượng

2 Biết cách kể chuyện tưởng tượng

3 Thực hành làm bài văn kể chuyện tưởng tượng

B Các tài liệu hỗ trợ: 1 SGK NV6 T1 (Trang 130-134)

2 SGK NV6 T2 (Trang 156-188)

C Nội dung: Kể chuyện tưởng tượng

1 Bài đọc: Học sinh nhắc lại: Kể chuyện tưởng tượng là gì?

Giáo viên nhận xét, bổ sung

2 Các hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện

a Trả lời một số câu hỏi:

- Truyện „Chân, tay, tai, mắt, miệng“ người ta tưởng tượng gì? Dựa trên cơ sở nào

để tưởng tượng?

- Truyện „Lục súc tranh công“ tưởng tượng những gì? Dựa trên cơ sở nào?

(Sự thật về cuộc sống và công việc của mỗi giống vật)Tưởng tượng như thế nhằm mục đích gì?

Tưởng tượng: - Các giống vật khác nhau, đều có ích

- Không so bì, tị nạnh

a Thực hành làm bài:

Đề bài: 1,2,5 (SGK trang 134)

Yêu cầu lập dàn ý cho các đề văn trên

3 Tóm lại: Nắm được nội dung và phương pháp kể chuyện tưởng tượng

4 Hướng dẫn: Viết đề số 5 thành bài văn hoàn chỉnh

Ngày soạn:………

Ngày giảng:……….

Tuần 14; Tiết 27

Trang 35

Ôn tập truyện dân gian

A MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức văn học dân gian: đặc điểm, thể loại, nội dung, ý nghĩa

- Nhớ và kể được các truyện dân gian đã học

- Tích hợp với tập làm văn biết kể tóm tắt, kể sáng tạo, kể đổi ngôi

b Liệt kê các loại truyện đã học (4 loại) Kẻ 4 cột học sinh làm

2 Các hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện

a Thi kể chuyện (Mỗi nhóm kể một loại chuyện)

b Thi đọc diễn cảm

3 Tóm lại: Bài học cần nắm được:

- Nội dung – ý nghĩa bài học

- Truyện dân gian

Trang 36

Trả bài kiểm tra

A.MỤC TIÊU:

1 Kiểm tra: - Chỉ rõ ưu khuyết điểm của bài làm

- Củng cố khắc sâu kiến thức cho học sinh

- Chỉ ra cách khắc phục

- Điều chỉnh cách dạy học hợp lý

2 Rèn luyện kĩ năng làm bài

3 Giáo dục ý thức tự học, tự rèn luyện

B CÁC TÀI LIỆU HỖ TRỢ: Phương pháp chấm, chữa bài

(Phương pháp dạy học ngữ văn ĐHSP)

C NỘI DUNG: Trả bài kiểm tra

- Viết bài văn hoàn chỉnh

2 Nhận xét ưu khuyết điểm của bài viết

a Ưu điểm:

- Bài làm đã có sự tiến bộ

- Một số em làm tốt, chữ sạch, đẹp

b Khuyết điểm:

- Một số em quá lười học không nắm được bài

- Làm sai phần tiếng Việt

- Bài làm sơ sài, chưa thành bài

- Trình bày tẩy xóa lem nhem, viết sai chính tả

Trang 37

c Cách khắc phục

- Chăm học

- Tự giác, kiên trì học tập

- Khắc phục nhược điểm đã nêu

4 Hướng dẫn: Ôn phần tiếng Việt và Tập làm văn

1 Kiểm tra: Nắm được đặc điểm của kể chuyện tưởng tượng

2 Biết cách kể chuyện tưởng tượng

3 Áp dụng làm bài kể chuyện tưởng tượng

B CÁC TÀI LIỆU HỖ TRỢ:

1 SGK NV6 T1 (Trang 130-134)

2 SGK NV6 T1 (Trang 186-188)

C NỘI DUNG: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng

1 Bài đọc: Học sinh nhắc lại kể chuyện tưởng tượng

Giáo viên: Nhận xét, bổ sung

? Thế nào là kể chuyện tưởng tượng?

? Kể chuyện tưởng tượng dựa trên cơ sở nào? Cho ví dụ minh họa

2 Các yêu cầu học sinh thực hiện:

Trang 38

a Đề bài: Kể chuyện 10 năm sau em về thăm lại mái trường hiện nay em đang học Hãy tưởng tượng những đổi thay có thể xảy ra.

b Học sinh lập dàn ý theo đề bài đã cho

c Dựa vào dàn ý viết bài và trình bày trước lớp

d Giáo viên nhận xét, bổ sung

đ (Đọc thêm 1 số bài văn tham khảo về kể chuyện tưởng tượng)

3 Tóm lại: Bài học này cần nắm được cách viết bài t2

4 Hướng dẫn: Thay ngôi kể bộc lộ tâm tình của 1 nhân vật trong truyện cổ tích

C NỘI DUNG: Ôn tập các từ loại đã học (ST, LT, CT)

1 Bài học: Học sinh nhắc lại khái niệm (ST, TL, CT) cho ví dụ

* ST: là những từ chỉ SL và TT

- Khi biểu thị SL đứng trước danh từ

- Khi biểu thị TT số từ đứng sau DT

- Cần phân biệt ST với DT chỉ đơn vị

Trang 39

* Lượng từ: Là những từ chỉ số lượng ít hay nhiều của sự vật

Lượng từ chia làm hai nhóm: + Nhóm chỉ ý nghĩa tiện thể

+ Nhóm chỉ ý tập hợp hay phân phối

* Chỉ từ: là những từ dùng bổ trợ vào sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian

- Hoạt động của chỉ từ trong câu: + Làm P cho CDT

- Học sinh tự lấy ví dụ: Viết đoạn văn có các từ loại đã học

3 Tóm lại: Bài học này nắm được các từ vựng đã học (DT, ST, LT, CT)

4 Hướng dẫn: + Học kĩ lý thuyết

+ Làm tốt các bài tập đã hướng dẫn+ Biết cách dùng

Trang 40

- So sánh truyện dân gian

B Các tài liệu hỗ trợ:

1 SGK NV6 T1 (Trang 141-143)

2 SGK NV6 T1 (Trang 196- 200)

C Nội dung: Tìm hiểu truyện Trung đại

1 Bài đọc: Học sinh nhắc lại khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của truyện Trung đại

2 Các hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện:

1 Kể một số truyện Trung đại đã học

2 Nêu nội dung- ý nghĩa, rút ra bài học

3 Đọc diễn cảm một số truyện Trung đại

4 Giáo viên: - Giới thiệu chương trình văn học Trung đại lớp 7

- Đọc một số tác phẩm hay, tiêu biểu

3 Tóm lại: Cần nắm được kiến thức cơ bản về truyện Trung đại

Ngày đăng: 02/02/2021, 19:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w