Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn công nghệ vi sinh ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn công nghệ vi sinh bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1SẢN XUẤT KHÁNG SINH
Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại
“tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2Mục tiêu
1 Nắm được qui trình chung sản xuất kháng sinh
2 Xây dựng qui trình sản xuất benzylpenicillin
3 Mở rộng triển khai qui trình sản xuất một số kháng sinh khác
Trang 4 Actinomycin, neomycin, streptothricin từ Streptomyces
Polymyxin, chloramphenicol, tetracyclin,
Từ 1970, kháng sinh có nguồn gốc bán tổng hợp
Trang 5Sản xuất kháng sinh – Các giai đoạn
Sản xuất
Chiết tách
Tinh chế
Đóng gói
Trang 6Sản xuất kháng sinh – Giai đoạn lên men
Nguyên liệu thô Vi sinh vật Kháng sinh
Quá trình lên men
Trang 7Sản xuất kháng sinh – Giai đoạn lên men
Nguyên liệu thô
Nguồn carbon Nguồn nitơ Khoáng chất, vitamin
Rỉ đường, đậu
nành
Lactose, glucose Muối amoni
Sulfat, hydrophosphat
S, P, Cu, Zn, MgChất chống bọt
Dầu thực vật, silicon
Trang 8Vi sinh vật sản xuất kháng sinh
Nuôi cấy vi sinh vật trong bình lắc với mội trường tăng trưởng
Bình chứa môi trường được trang
bị đĩa khuấy để trộn môi trường và
bơm không khí vô trùng
Sản xuất kháng sinh – Giai đoạn lên men
http://www.madehow.com/Volume-4/Antibiotic.html
Trang 9Lên men kháng sinh – Các giai đoạn
Lên men kháng sinh gồm các giai đoạn:
Giai đoạn chuẩn bị:
1 Hoạt hóa vi sinh vật
2 Chuẩn bị bình chứa môi trường:
• Môi trường: nước nóng, chất dinh dưỡng (C, N,…), yếu tố tăng trưởng (vitamin, acid amin…)
• Đĩa khuấy để trộn đều môi trường
• Bơm không khí lọc vô trùng
• Sau 24-48 h, chuyển môi trường sang bình lên men
Trang 10Lên men kháng sinh – Các giai đoạn
3 Giai đoạn lên men:
• VSV tăng trưởng và nhân đôi
• Sản xuất 1 lượng lớn kháng sinh
Yêu cầu kỹ thuật
Giữ nhiệt độ bình lên men khoảng 25 o C
Khuấy môi trường liên tục
Bơm không khí lọc vô trùng
Trang 11by Genentech, Graphics Department
Lên men kháng sinh – Các giai đoạn
Bình lên men
Trang 12Sản xuất kháng sinh – Giai đoạn chiết tách và tinh chế
Giai đoạn chiết tách, tinh chế và hoàn chỉnh
Sau khi chiết tách từ dịch lên men và tinh chế bằng phương pháp trao đổi ion hay dung môi, thu được kháng sinh dạng bột
Đóng gói và vận chuyển
Trang 13Sản xuất kháng sinh – Giai đoạn chiết tách và tinh chế
4 Giai đoạn chiết tách và tinh chế:
Sau 3-5 ngày lên men, lượng kháng sinh thu được đạt tối đa bắt đầu giai đoạn chiết tách
Kháng sinh tan trong nước: chiết tách bằng phương pháp trao đổi ion
• Tách kháng sinh ra khỏi tạp chất hữu cơ
• Tách kháng sinh với các hợp chất tan trong nước khác
Trang 14Sản xuất kháng sinh – Giai đoạn chiết tách và tinh chế
Nguyên tắc chiết tách kháng sinh bằng pp trao đổi ion
http://www.waters.com/waters
Trang 15 Kháng sinh tan trong dầu: chiết tách bằng dung môi
• Dịch lên men được xử lý bằng dung môi hữu cơ: butyl acetat, methyl isobutyl keton hòa tan kháng sinh
• Phục hồi kháng sinh bằng các chất hữu cơ
Kháng sinh thu được ở dạng bột tinh khiết
Sản xuất kháng sinh – Giai đoạn chiết tách và tinh chế
Trang 16Sản xuất kháng sinh – Giai đoạn hoàn chỉnh
5 Sản xuất kháng sinh với các dạng bào chế khác
nhau:
• Dạng tiêm truyền tĩnh mạch: kháng sinh được hòa trong dung môi, đóng gói và hàn kín
• Dạng viên nang
• Dạng thuốc bôi ngoài da
6 Vận chuyển đến nơi đóng gói
7 Phân phối đến nơi sử dụng
Trang 17Sản xuất kháng sinh
Toàn bộ quá trình sản xuất kháng sinh: lên men, phục hồi và xử lý có thể hoàn thành trong 5 – 8 ngày
Trang 18Sản xuất kháng sinh – Kiểm soát chất lượng
Sản xuất kháng sinh
Vô trùng
Trang 19Sản xuất kháng sinh – Kiểm soát chất lượng
Kiểm tra dịch nuôi cấy vi sinh vật trong suốt quá trình lên men
Kiểm tra thường xuyên các thông số: pH, độ ẩm,
điểm chảy,…
Trang 20Sản xuất benzylpenicillin
Trang 21Nhánh acyl Acid 6-aminopenicillanic
Vòng β-lactam thiazolidin Vòng
Kháng sinh bezylpenicillin
Cấu trúc của penicillin G – penicillin tự nhiên
Trang 23Sản xuất benzylpenicillin – Khó khăn
Mặc dù:
Sử dụng các thiết bị hiện đại, phức tạp
Trang 25Mặc dù:
Áp dụng kỹ thuật xử lý trên máy tính
Sản xuất benzylpenicillin – Khó khăn
Trang 26Tuy nhiên: qui trình lên men kháng sinh chưa hoàn
thiện, do:
Khó khăn khi tối ưu hóa
Không thể thu được hai lô sản phẩm hoàn toàn giống nhau
Trang 27Sản xuất benzylpenicillin – Khó khăn
Nguyên nhân:
Chất lượng và số lượng dân số vi sinh vật thay đổi trong suốt chu trình sản xuất
Do những thay đổi nhỏ trong các thông số kiểm soát:
áp suất không khí, độ chìm sâu
Môi trường dinh dưỡng phức tạp
Trang 28Sản xuất benzylpenicillin – Giống
1928: Fleming phân lập P notatum sản xuất penicillin
1940: Florey và Chain sản xuất penicillin tinh khiết với
Trang 29Sản xuất benzylpenicillin – Giống
Penicillium chrysogenum
P chrysogenum được phân lập từ dưa bị nhiễm mốc
xanh, có khả năng sản xuất penicillin với hiệu suất cao
Trang 30Sản xuất benzylpenicillin – Giống
P chrysogenum có thể tăng trưởng trong điều kiện lên
men chìm trong bình kín có khuấy và thông khí liên tục
Khả năng sản xuất kháng sinh trên qui mô
công nghiệp
Trang 31Sản xuất benzylpenicillin – Giống
Trang 32Sản xuất benzylpenicillin – Giống
ACV synthase Isopenicillin N
synthase Acyltransferase
Nhóm gen chịu trách nhiệm sinh tổng hợp penicillin ở P chrysogenum
15 kb
Trang 33Sản xuất benzylpenicillin – Giống
Trang 35Sản xuất benzylpenicillin – Nhân giống
trong hệ thống thiết bị
Trang 36Sản xuất benzylpenicillin – Lên men
Nồi lên men
Trang 37Sản xuất benzylpenicillin – Lên men
1 Cung cấp oxy
- Dưới dạng không khí lọc vô trùng
- Tốc độ 0,5 – 1,2 vvm
Trang bị hệ thống cánh khuấy và gờ cản:
• Thúc đẩy quá trình thông khí
• Thúc đẩy sự trộn lẫn tế bào và môi trường
Trang 38Sản xuất benzylpenicillin – Lên men
2 Kiểm soát nhiệt độ
- Quá trình sản xuất penicillin nhạy cảm với nhiệt độ
- Duy trì nhiệt độ 26±1 oC
Trang bị hệ thống làm lạnh:
• Kiểm soát nhiệt chuyển hóa
• Giảm nhiệt độ của quá trình lên men
• Làm nguội môi trường sau khi tiệt trùng
Trang 39Sản xuất benzylpenicillin – Lên men
Hệ thống làm lạnh
Nồi lên men
Trang 40Sản xuất benzylpenicillin – Lên men
Trang 41Sản xuất benzylpenicillin – Lên men
4 Các trang bị khác
- Các thiết bị khác được trang bị nhằm kiểm tra các thông
số như: nhiệt độ, pH, năng lượng tiêu hao của mô tơ điện, dòng khí, oxy hòa tan và phân tích khí thải
- Bộ cảm biến cung cấp dữ liệu cho quá trình kiểm soát chất lượng thủ công hay bằng hệ thống máy tính
Trang 42Sản xuất benzylpenicillin – Lên men
Một số thiết bị hỗ trợ quá trình lên men
Trang 43Sản xuất benzylpenicillin – Lên men
5 Bổ sung môi trường
- Môi trường lên men không chứa tất cả các chất dinh
dưỡng cần thiết ngay từ đầu
- Các chất bổ sung:
• Được tiệt trùng từng lô hay tiệt trùng bằng hệ thống liên tục
• Bổ sung trong suốt quá trình lên men bằng hệ
thống tự động có thể kiểm soát tốc độ hoặc
ngừng cung cấp
Trang 44Sản xuất benzylpenicillin – Lên men
6 Hệ thống vận chuyển và lấy mẫu
- Hệ thống vận chuyển vô trùng dùng để:
• Chuyển giống vi sinh vật vào nồi lên men
• Lấy mẫu thường qui trong quá trình lên men
• Thu hoạch sản phẩm từng phần khi nồi lên men
đầy do bổ sung môi trường
• Chuyển sản phẩm của quá trình lên men sang giai đoạn chiết tách
Trang 45Sản xuất benzylpenicillin – Lên men
6 Hệ thống vận chuyển và lấy mãu
- Hệ thống vận chuyển vô trùng do:
Trang 46Sản xuất benzylpenicillin – Lên men
6 Hệ thống vận chuyển và lấy mãu
- Quá trình lấy mẫu cần thiết nhằm theo dõi:
• Tốc độ tăng trưởng
• Động học của các chất dinh dưỡng
• Nồng độ penicillin
• Sự ngoại nhiễm
Trang 47Lên men benzylpenicillin – Kiểm soát
- Độ thông khí: tốc độ tăng trưởng VSV trong giai đoạn lên men = giai đoạn nhân giống mật độ VSV trong môi trường cao không đủ thông khí để duy trì sản xuất penicillin
- Nồng độ oxy: nồng độ oxy dưới ngưỡng tới hạn quá trình sinh tổng hợp benzylpenicillin giảm mạnh mặc dù VSV vẫn tăng trưởng
Trang 48Sản xuất benzylpenicillin – Kiểm soát quá trình lên men
Kiểm soát tốc độ tăng trưởng của VSV:
Duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh chỉ đến khi mật độ VSV đạt tối đa so với công suất của nồi lên men
Tốc độ giai đoạn tăng trưởng tiếp theo được kiểm
soát bằng cách kiểm tra nghiêm ngặt lượng chất dinh dưỡng cung cấp
Benzylpenicillin được sản xuất với hiệu suất cao
Trang 49Lên men benzylpenicillin – Môi trường
Môi trường lên men ban đầu chỉ cung cấp một lượng chất dinh dưỡng nhất định cho quá trình tăng trưởng
VSV trong giai đoạn đầu
Trang 501 Nguồn nitơ: cao ngô (Corn Steep Liquor – CSL)
• Là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất tinh bột
Trang 511 Nguồn nitơ: cao ngô (Corn Steep Liquor – CSL)
• Là chất dinh dưỡng phức tạp, thành phần hóa học chưa được xác định rõ
• Là hợp chất tự nhiên
• Thành phần khác nhau giữa các lô mẻ sản xuất
Lên men benzylpenicillin – Môi trường
Không có hai lô mẻ lên men hoàn toàn giống nhau Chuyển sang sử dụng nguồn nitơ có thành phần xác
định
Trang 52Lên men benzylpenicillin – Môi trường
2 Nguồn nitơ phụ trợ và một số chất dinh dưỡng cần thiết khác:
• Canxi: dưới dạng CaCO3 để trung hòa pH acid tự nhiên của cao ngô
• Magie, sulfat, phosphat, kali và các kim loại vi
lượng
Trang 53Lên men benzylpenicillin – Môi trường lên men
3 Tiệt trùng môi trường:
- Ở 120 oC
- Trong nồi lên men hoặc trong thiết bị đi kèm
- Có thể tiệt trùng liên tục
Trang 54Lên men benzylpenicillin – Chất dinh dưỡng
- Môi trường tiệt trùng được khuấy trộn, thông khí, điều chỉnh pH, nhiệt độ
- Cấy giống và bắt đầu pha tăng trưởng
- Nguồn carbon ban đầu:
• Chỉ đủ cung cấp cho giai đoạn tăng trưởng ban đầu
Trang 55Lên men benzylpenicillin – Chất dinh dưỡng
- Nguồn carbon được bổ sung liên tục để có thể kiểm soát tốc độ tăng trưởng của VSV
- Nguồn carbon thường được sử dụng: sucrose hoặc glucose Để giảm chi phí có thể sử dụng dạng không tinh khiết: mật đường hoặc dịch tinh bột thủy phân
- Nguồn carbon khác: nhiều nhà sản xuất sử dụng lactose
Trang 56Lên men benzylpenicillin – Chất dinh dưỡng
- Khi nồng độ đường còn dư trong môi trường quá thấp
không đo được tốc độ bổ sung nguồn carbon
quyết định dựa trên kinh nghiệm và quan sát hệ thống
- Kiểm soát tỉ lệ cung cấp nguồn carbon sử dụng
lactose tốc độ thủy phân lactose thành hexose hạn chế lượng carbon cung cấp chậm và ổn định
Trang 57Lên men benzylpenicillin – Chất dinh dưỡng
- Canxi, magie, phosphat và các kim loại vi lượng được cung cấp từ đầu đủ dùng cho cả quá trình lên men
- Nitơ và lưu huỳnh cần bổ sung để cân bằng với nguồn carbon
• Bổ sung nitơ dưới dạng khí amoniac
• Bổ sung sulfat dưới dạng kết hợp với đường
Trang 58Lên men benzylpenicillin – Chất dinh dưỡng
- Tỉ lệ cân bằng giữa nitơ và carbon giúp:
• Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của VSV
• Duy trì lượng dự trữ ion amoni
• Cân bằng pH môi trường: quá trình chuyển hóa
carbon tạo pH acid sẽ được cân bằng pH kiềm của amoniac
Trang 59Lên men benzylpenicillin – Chất dinh dưỡng
- Pha tăng trưởng nhanh chóng chuyển sang pha sản
xuất penicillin
pH và nhiệt độ tối ưu của pha tăng trưởng không phải
là tối ưu của pha sản xuất penicillin
thay đổi pH và nhiệt độ
- Acid phenylacetic (PAA) là chất bổ sung cuối cùng sẽ được cung cấp liên tục
Trang 60Lên men benzylpenicillin – Chất dinh dưỡng
- Các chất dinh dưỡng được tiệt trùng trước khi đưa vào nồi lên men
- Hiếm khi xảy ra nhiễm vi khuẩn đề kháng kháng sinh
- Ngoại nhiễm gây ảnh hưởng đến chất lượng quá trình lên men VD: vi khuẩn sản xuất β-lactamase gây:
• Phá hủy penicillin
• Sử dụng chất dinh dưỡng của môi trường
• Mất kiểm soát pH môi trường
• Ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất
Trang 61Sản xuất benzylpenicillin – Lên men
Yêu cầu quan trọng của quá trình lên men là điều
kiện vô trùng duy trì sự tăng trưởng của VSV sản xuất kháng sinh, không có sự phát triển của VSV
ngoại nhiễm
Trang 62Lên men benzylpenicillin – Kích thích bằng PAA
- PAA cung cấp nhánh bên cho penicillin
- Không có PAA, hiệu suất sản xuất penicillin giảm mạnh
- PAA ức chế sự tổng hợp các penicillin không mong
muốn khác
- Nồng độ PAA cao gây độc
- PAA có giá thành cao
Kiểm soát lượng PAA không đạt tới giới hạn gây độc giảm lượng PAA ngay trước khi quá trình lên men kết thúc
Trang 63Lên men benzylpenicillin – Kích thích bằng PAA
- PAA hiện diện trong cao ngô: do hệ vi khuẩn tự nhiên biến đổi từ phenylalanin có trong hạt ngô
Nhánh acyl Acid
6-aminopenicillanic PAA
Trang 64Lên men benzylpenicillin – Kích thích bằng PAA
+ PAA
Trang 65Sinh tổng hợp và bán tổng hợp các penicillin
Trang 66Sản xuất benzylpenicillin – Nguyên liệu
Môi trường nuôi cấy sản xuất penicillin:
Trang 67Lên men benzylpenicillin – Kết thúc
- Kết thúc quá trình lên men phụ thuộc nhiều yếu tố và là một quyết định phức tạp
- Ngừng quá trình lên men khi bắt đầu giảm hiệu suất
biến đổi các nguyên liệu thô đắt tiền thành penicillin
Trang 68Lên men benzylpenicillin – Kết thúc
Động học quá trình lên men penicillin
Trang 69Sản xuất benzylpenicillin – Chiết xuất
1 Loại bỏ tế bào
Bezylpenicillin và các chất chuyển hóa khác hòa tan
ngoại bào cùng với các thành phần môi trường dinh
Trang 70Chiết xuất benzylpenicillin – Chiết tách
2 Tách bezylpenicillin
- Thường tách bằng dung môi Ngoài ra có thể dùng phương pháp sắc ký trao đổi ion, kết tủa
- Ở pH 2-2,5, penicillin có hệ số tách cao trong các
dung môi hữu cơ như amyl acetat, butyl acetat, metyl isobutyl keton
Thực hiện chiết tách nhanh vì benzylpenicillin không bền ở pH thấp
- Tách penicillin trở lại pha nước bằng hệ đệm pH 7,5
- Kết tinh và sấy khô bezylpenicillin
Trang 71Chiết xuất benzylpenicillin – Xử lý sản phẩm thô
Trang 72Chiết xuất benzylpenicillin – Xử lý sản phẩm thô
3 Xử lý bezylpenicillin
- Bào chế:
Dùng đường tiêm: kháng sinh được đóng gói trong
lọ vô trùng dưới dạng bột đông khô hay huyền dịch
Dùng đường uống: được bào chế dưới dạng viên
bao phim hay các dạng khác
- Kiểm nghiệm:
Lấy ngẫu nhiên số lượng thích hợp mẫu thành phẩm
kiểm tra hoạt tính, độ tinh khiết, chí nhiệt tố và độ vô
trùng
Trang 73Sản xuất penicillin V
Cung cấp các chất cho
acyl khác nhau
Tổng hợp các penicillin khác nhau
PAA
Phenoxyacetyl
Benzylpenicillin Penicillin V
Trang 76Sản xuất penicillin
Sơ đồ tóm tắt các giai đoạn sản xuất penicillin
Trang 77Sản xuất penicillin
Sơ đồ tóm tắt dây chuyền sản xuất penicillin
Trang 78Sản xuất penicillin
Dây chuyền sản xuất penicillin của nhà máy Pfizer
Trang 79Sản xuất cephalosporin C
Benzylpenicillin, penicillin V
Cephalosporin
Mở vòng
VD: sản xuất cephalosporin thế hệ 1: cephalexin
Đa số cephalosporin được bán tổng hợp từ sản
phẩm lên men cephalosprin C
Trang 80Lên men cephalosporin C – Giống
- Chủng gốc Acremonium chrysogenum (trước đây có tên Cephalosporium acremonium): được phân lập ở bờ
biển Sardinian (Địa Trung Hải), năm 1945
- Cephalosporin C được phân lập năm 1952
- Sau một thập kỷ, các cephalosporin bán tổng hợp mới được sử dụng trong lâm sàng
Trang 81Lên men cephalosporin C
- Chủng gốc Acremonium chrysogenum (trước đây có tên Cephalosporium acremonium): được phân lập ở bờ
biển Sardinian (Địa Trung Hải), năm 1945
- Cephalosporin C được phân lập năm 1952
- Sau một thập kỷ, các cephalosporin bán tổng hợp mới được sử dụng trong lâm sàng
Trang 82Lên men cephalosporin C
- Chủng gốc Acremonium chrysogenum (trước đây có tên Cephalosporium acremonium): được phân lập ở bờ
biển Sardinian (Địa Trung Hải), năm 1945
- Cephalosporin C được phân lập năm 1952
- Sau một thập kỷ, các cephalosporin bán tổng hợp mới được sử dụng trong lâm sàng
Trang 83Lên men cephalosporin C
Isopenicillin NPenicillin NDesacetoxycephalosprin CDesacetylcephalosprin C
Trang 84Kháng sinh nhóm cephem
Cephalosporin C
Cephamycin C
Trang 85Lên men cephalosporin C
- Quá trình lên men cephalosporin C tương tự như
Trang 86Chiết tách cephalosporin C
Chiết tách cephalosporin chủ yếu bằng phương pháp hấp phụ trên carbon hay resin, không sử dụng dung môi
Qui trình sản xuất kháng sinh khác nhau ở giai đoạn
phục hồi, không khác nhau ở giai đoạn lên men